Xu Hướng 2/2024 # 【Giải Đáp】Kích Thước Thang Máy Tải Hàng Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu? # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 【Giải Đáp】Kích Thước Thang Máy Tải Hàng Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thang máy tải hàng là gì?

Thang máy tải hàng (Freight elevator) hay gọi tắt là thang chở hàng, đây là dòng thang máy chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa, đôi khi có người đi kèm. Để vận chuyển tối ưu hàng hóa dễ vỡ, thô, nặng hoặc cồng kềnh, thang máy tải hàng có thể chứa hàng hóa từ dưới 500 kg (thực phẩm, hàng gia dụng) tới 1000, 2000 hoặc 5000 kg (vận chuyển xe hơi, xe chở hàng, thiết bị máy móc công nghiệp).

Trong nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh mẽ như hiện nay, con người ngày càng có xu hướng tối ưu hóa diện tích trên cao. Các nhà máy có hàng nghìn lao động có thể có từ 2 đến 10 tầng làm việc. Sở hữu thang máy tải hàng giúp giảm thiểu thời gian đi lại, tối ưu hóa lượng hàng hóa mỗi lần. Điều đó làm cho việc kinh doanh và di chuyển trong nhà máy trở nên dễ dàng hơn.

Các loại thang máy tải hàng

Thang máy tải hàng có thể sử dụng với các loại hàng hóa sau:

Thang máy tải hàng: Chở hàng hóa, thực phẩm có trọng lượng từ 500 – 5000 kg

Thang máy tải hàng trọng tải lớn: Bốc xếp máy móc thiết bị công nghiệp cồng kềnh, nặng, khó di chuyển với người tham gia trong quá trình vận chuyển

Thang máy dịch vụ: Dùng cho mục đích dịch vụ, vừa tải hàng vừa chở thêm người. Ví dụ: thang bệnh viện, thang khách sạn

Thang tời nâng hàng: Thang chở vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu cho các công trình, khu công nghiệp. Đối với tời cáp và tời điện nghiêm cấm đi dưới mọi hình thức.

Ngoại trừ thang máy dịch vụ và thang máy chở khách hạng nặng, tất cả các thang máy tải hàng chuyên dụng đều không được sử dụng để chở người.

Kích thước các loại thang máy tải hàng

Kích thước thang máy nâng hàng bao gồm nhiều loại. Cụ thể gồm:

Tải trọng 100KG

Sử dụng động cơ có công suất 1.5KW, thuộc dạng thang máy mini chủ yếu dùng để tải thực phẩm. Sử dụng nguồn điện 1 pha 220V với nguồn điều khiển 24V DC.

Kích thước giếng: 1000mm x 1200mm (rộng x sâu).

Kích thước cabin: 700mm x 800mm x 900mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước cửa cabin: 700mm x 900mm (rộng x cao).

Chiều cao OH: 2800mm.

Độ sâu hố PIT tối thiểu: 700mm.

Tải trọng 200KG

Thang máy tải hàng 200kg sử dụng động cơ công suất 1.5KW với hệ thống điều khiển PLC hoặc Logo. Phục vụ tải trọng hàng hóa từ 2 stop trở lên với các kích thước thang tham khảo sau:

Kích thước cabin: 900mm x 1100mm x 1200mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước giếng: 1300mm x 1250mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 900mm x 1200mm (rộng x cao).

Độ sâu hố PIT tối thiểu: 700mm.

Chiều cao OH: 2900mm.

Tải trọng 300KG

Sử dụng động cơ thang máy tải hàng 300kg công suất 2.2KW với tốc độ tối đa 30m/phút với kích thước tham khảo như sau:

Kích thước cabin: 1300mm x 1500mm x 1600mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước giếng: 1700mm x 1750mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 1300mm x 1600mm (rộng x cao).

Độ sâu hố PIT tối thiểu: 700mm.

Chiều cao OH: 3100mm.

Tải trọng 500KG

Thang máy tải hàng 500kg sử dụng motor công suất 3.7KW, có thể tham khảo kích thước sau:

Kích thước cabin: 1100mm x 1300mm x 1400mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước giếng: 1500mm x 1450mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 1100mm x 1400mm (rộng x cao).

Độ sâu hố PIT tối thiểu: 700mm.

Chiều cao OH: 3300mm.

Tải trọng 750KG

Kích thước cabin: 1300mm x 2300mm x 2100mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước giếng: 2200mm x 2900mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 1100mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 3000mm x 4000mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm hoặc 1550mm.

Chiều cao OH: 4450mm hoặc 4650mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút – 60m/phút.

Tải trọng 1000KG

Kích thước cabin: 1700mm x 2300mm x 2100mm (rộng x sâu x cao).

Kích thước giếng: 2600mm x 2900mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 1400mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 3000mm x 4000mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm hoặc 1550mm.

Chiều cao OH: 4450mm hoặc 4650mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút – 60m/phút.

Tải trọng 1500KG

Kích thước cabin: 2200mm x 2400mm (rộng x sâu).

Kích thước giếng: 3300mm x 3000mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 2200mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 3600mm x 4500mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm hoặc 1550mm.

Chiều cao OH: 4450mm hoặc 4650mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút – 45m/phút.

Tải trọng 2000KG

Kích thước cabin: 2200mm x 2800mm (rộng x sâu).

Kích thước giếng: 3300mm x 3400mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 2200mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 3600mm x 4500mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm.

Chiều cao OH: 4450mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút – 45m/phút.

Tải trọng 2500KG

Kích thước cabin: 2500mm x 3000mm (rộng x sâu).

Kích thước giếng: 3600mm x 3600mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 2500mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 4000mm x 5000mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm.

Chiều cao OH: 4850mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút.

Tải trọng 3000KG

Kích thước cabin: 2500mm x 3400mm (rộng x sâu).

Kích thước giếng: 3700mm x 4000mm (rộng x sâu).

Kích thước cửa cabin: 2500mm x 2100mm (rộng x cao).

Kích thước phòng máy: 4000mm x 5000mm x 2500mm (rộng x sâu x cao).

Độ sâu PIT tối thiểu: 1250mm.

Chiều cao OH: 4850mm.

Tốc độ vận chuyển: 30m/phút.

Ưu điểm nổi bật của thang máy tải hàng

Hệ thống vận hành được thiết kế lập trình vi xử lý giúp tăng độ an toàn và tin cậy, khả năng đáp ứng linh hoạt với các điều kiện sử dụng khác nhau trong nhà máy, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu đáp ứng cho dây chuyền sản xuất.

Hệ thống điều khiển truyền động cửa sử dụng bộ biến đổi điện áp – tần số VVVF sử dụng cho các cửa có kích thước vừa và nhỏ, sử dụng truyền động DC cho các cửa lớn nhằm tăng công suất và tính bền vững. của hệ thống.

Điều khiển động cơ : sử dụng điều khiển tốc độ vô cấp, bằng hệ thống chuyển đổi điện áp và tần số (VVVF) giúp tiết kiệm điện năng, dừng sàn chính xác giúp việc vận chuyển kết hợp với xe nâng trở nên dễ dàng.

Hệ thống cửa thông minh : chỉ hoạt động khi cửa đóng và trong quá trình vận chuyển nếu cửa bị mở đột ngột thang sẽ ngừng hoạt động. Chỉ mở cửa cho đến khi chạm đến vị trí tầng được chỉ định và chuông báo dừng.

Báo quá tải : Khi thang chở hàng ở mức tải trọng lớn nhất mà thang cho phép, hệ thống báo quá tải của thang sẽ phát tín hiệu và chỉ dừng hoạt động cho đến khi tải hết hàng. đủ đáp ứng yêu cầu về tải trọng của thang.

Có hệ thống chống mất pha, đảo pha . Có hệ thống chiếu sáng và thông gió tự động khi sử dụng thang máy.

Cảm biến vận tốc : khi thang có hiện tượng chạy quá tốc độ, ngay lập tức phanh cơ sẽ hoạt động, kẹp chặt cabin vào thanh ray, dừng hoạt động của thang.

Hệ thống gọi, báo sự cố : Giúp liên lạc ứng cứu với bên ngoài khi có sự cố xảy ra.

Ưu điểm của việc sử dụng thang máy tải hàng

Thang máy tải hàng bao gồm các ưu điểm sau:

Tiết kiệm nguồn lao động

Sử dụng thang máy tải hàng thay thế nhân công trong việc vận chuyển hàng hóa lên xuống tại vị trí các tòa nhà cao tầng một cách dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm số lượng nhân công sử dụng. Thay vì sử dụng 5-6 người để thực hiện chuyển hàng, chỉ cần 2 người và thang máy tải hàng, bạn đã hoàn thành một khối lượng lớn công việc vận chuyển.

Có thể bảo quản hàng hóa

Trong quá trình nhân viên vận chuyển không thể tránh khỏi những sự cố như va đập, trượt ngã, bất cẩn,… làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. Vì vậy, lựa chọn sử dụng thang máy tải hàng sẽ giúp bảo quản sản phẩm, hàng hóa một cách tốt nhất.

Nâng cao hiệu suất

Thang máy tải hàng vận hành với tốc độ nhanh, tiết kiệm thời gian dẫn đến tăng hiệu suất công việc, giúp đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành khối lượng lớn và tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đơn vị thi công lắp đặt thang máy tải hàng chuyên nghiệp

Công ty TNHH Family được biết đến là đơn vị chuyên sản xuất, lắp ráp, bảo trì, sửa chữa các sản phẩm và dịch vụ thang máy tại thị trường Việt Nam. Với quy mô không ngừng mở rộng, sản phẩm của Family thường xuyên có mặt trong các công trình nhà ở, chung cư cao cấp, chung cư, nhà máy xí nghiệp cũng như trường học, bệnh viện…

Tại thang máy Family luôn lấy chữ “tín” trong công việc, với đội ngũ nhân viên lành nghề công ty đã lắp đặt cho hàng ngàn đơn vị lớn nhỏ trên địa bàn Hà Nội và các khu vực lân cận. Chế độ bảo hành và chăm sóc là thế mạnh của công ty. Với chế độ bảo hành dài hạn và sửa chữa nhanh chóng, Family là công ty được đánh giá cao trong các công ty cung cấp dịch vụ thang máy hiện nay tại Hà Nội.

Tải trọng sử dụng trong thang máy tải hàng của Family thường từ 150kg – 5000kg . Với tốc độ từ 15m/p – 90m/p và luôn đảm bảo tốc độ an toàn nhất trong quá trình vận hành. Hệ thống thang máy tải hàng bên phía hãng Family chuyên sử dụng động cơ máy kéo , giúp thang vận hành êm ái, an toàn.

Với đội ngũ kỹ sư tận tâm, chuyên nghiệp, tay nghề cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thang máy, đã lắp đặt và thi công nhiều công trình thang máy trên cả nước sẽ mang đến cho bạn hiệu quả sử dụng tốt nhất. Thang máy tải hàng Family được đảm bảo an toàn tuyệt đối, đạt tính thẩm mỹ tốt nhất.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Số 39 ngõ 58A, Hoàng Đạo Thành, Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 0931 69 66 22

Bài viết đã tổng hợp chi tiết các kích thước thang máy tải hàng phổ biến hiện nay để bạn có thể dễ dàng chọn lựa và lắp đặt phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Kích Thước Sofa Gỗ Nguyên Khối Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu?

Thông tin đầy đủ về bộ ghế sofa bằng gỗ tự nhiên nguyên khối bao gồm kích thước, giá cả và địa chỉ uy tín để đặt làm bàn ghế gỗ nguyên khối và đảm bảo chất lượng cho phòng khách ở Hà Nội sẽ được Nội Thất Xinh chia sẻ để quý khách có thể tham khảo.

Tập đoàn bàn ghế sofa gỗ nguyên khối tuyệt đẹp, còn được biết đến với tên gọi sofa khối nguyên, được tạo ra từ các thân gỗ tự nhiên chất lượng cao. Sản phẩm được thiết kế bằng khối đồng nhất để tránh tình trạng sửa chữa.

Thường thì các bộ bàn ghế sofa nguyên khối được thiết kế với phong cách đơn giản và chủ yếu được sơn bóng để lộ ra những đường vân gỗ tự nhiên đẹp và sang trọng. Vì thế, sản phẩm không có nhiều sự đa dạng về màu sắc và kiểu dáng như các mẫu ghế sofa da hay ghế sofa nỉ hiện đại.

Ghế sofa làm từ gỗ tự nhiên là gì?

Hiện nay, ghế sofa bằng gỗ tự nhiên nguyên khối thường được thiết kế với hai loại chính là ghế sofa góc và ghế sofa bộ cũng như ghế sofa hiện đại. Quý khách có thể lựa chọn kiểu dáng và mẫu ghế sofa gỗ phù hợp với phòng khách nhà mình một cách thoải mái. Ngoài ra, kích thước của ghế sofa gỗ nguyên khối cũng được thiết kế đa dạng để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Hiện nay, sofa gỗ nguyên khối được sản xuất với kích thước từ 2-2,2m hoặc từ 2,5-2,7m, tùy thuộc vào diện tích phòng khách. Đối với các không gian nhỏ, kích thước sofa gỗ nguyên khối thường là 2,4*0,8*0.85m. Tương tự, bàn ghế gỗ nguyên khối cũng có kích thước như vậy.

Một số kích thước của bàn ghế được chế tác từ gỗ tự nhiên.

Đề xuất kích thước ghế sofa làm từ gỗ nguyên khối.

Bộ ghế sofa gỗ nguyên khối có thể được áp dụng trong các căn hộ chung cư với diện tích từ 50-70m2 bởi vì kích thước của sản phẩm được thiết kế rất đa dạng.

Để tạo sự cân đối cho không gian bên trong phòng khách, bạn có thể đặt mua bộ bàn ghế làm từ gỗ nguyên khối có kích thước phù hợp. Công ty sản xuất sẽ đến và thực hiện đo lường diện tích không gian để đưa ra kích thước mẫu cho bộ bàn ghế sofa phòng khách đẹp mắt.

Hiện nay, kích thước của sofa làm bằng gỗ nguyên khối không bị hạn chế vào một kích thước nhất định, chúng được thiết kế với tính linh hoạt cao. Vì vậy, quý vị có thể dễ dàng lựa chọn bộ sofa nguyên khối phù hợp với không gian sống của gia đình mình. Tóm lại, đó là lý do tại sao kích thước của sofa gỗ nguyên khối ngày nay được thiết kế với tính linh hoạt cao hơn.

Khách hàng có thể chọn chất liệu và kích thước để định giá cho chiếc sofa gỗ nguyên khối của mình. Chi phí sẽ tăng lên nếu kích thước của sofa lớn hơn. Hơn nữa, giá của sofa cũng sẽ tăng lên nếu bộ ghế được làm từ nhiều gỗ và mất thời gian để hoàn thành.

Để đảm bảo chất lượng của ghế sofa gỗ, chúng ta nên sử dụng gỗ tự nhiên nguyên khối. Do đó, không thể tìm thấy những chiếc ghế sofa gỗ giá rẻ trên thị trường. Tuy nhiên, khi mua ghế sofa, bạn cần thận trọng với những sản phẩm giá rẻ, vì chúng có thể được làm từ gỗ công nghiệp thay vì gỗ nguyên khối.

Giá cả của ghế sofa được làm từ một khối gỗ nguyên chất.

Sofa bằng gỗ tự nhiên với một tấm khá đắt đỏ vì được làm từ những chất liệu gỗ thiên nhiên đã qua sử dụng trong thời gian dài. Các mẫu ghế sofa bọc da thật nhập khẩu toàn bộ cũng nằm trong phân khúc cao cấp của sofa và giá cả cao hơn.

Chuyển đổi cấu trúc: Dành cho khách hàng, sản phẩm này đem đến nhiều ưu điểm. Trải nghiệm thú vị khi sử dụng đặc biệt được cung cấp. Đồ nội thất gồm ghế sofa toàn thân có tuổi thọ rất lâu, có thể sử dụng trong khoảng 20-30 năm.

Bộ ghế sofa được làm từ một tấm gỗ nguyên khối.

Chiếc sofa góc bằng gỗ này rất đẹp.

Ghế sofa kiểu góc chữ L được làm từ một tấm gỗ nguyên khối.

Ghế sofa đẹp và tiện nghi được làm từ gỗ.

Ghế sofa bằng gỗ nguyên khối với kiểu dáng bộ.

Hãy liên hệ ngay với Nội Thất Xinh qua số điện thoại Hotline 0243 905 9999 – 0975 90 3333 để được tư vấn về kích thước ghế sofa gỗ tự nhiên phù hợp với không gian sống của quý khách. Chúng tôi có thể sản xuất sofa gỗ theo yêu cầu của quý khách. Quý khách ưa thích những mẫu bàn ghế gỗ tự nhiên này?

Hơn 30 mẫu sofa đẹp phù hợp với các căn hộ chung cư nhỏ đang được rất ưa chuộng.

Khi tìm kiếm ghế sofa cho phòng khách nhỏ, có ba điều cần lưu ý.

Nên chọn sofa có màu sắc thích hợp với phòng khách nhỏ.

Có 6 yếu tố để lựa chọn bộ bàn ghế sofa thẩm mỹ cho phòng khách.

Kích Thước Ghế Bar Là Bao Nhiêu? Tiêu Chuẩn Lựa Chọn Ghế Ngồi Quầy Bar

Bạn đang muốn lựa chọn ghế ngồi quầy bar phù hợp khi đang có nhu cầu mở cửa hàng, club hay đơn thuần là muốn sáng tạo một không gian quầy bar ngay tại nhà. Có khá nhiều cách lựa chọn từ kiểu dáng chất liệu cho đến tính thời trang, tuy nhiên yếu tố quan trọng và các bạn cần hướng đến vẫn là kích thước tiêu chuẩn vì điều này ảnh hưởng khá nhiều trong quá trình sử dụng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau đây.

Kích thước ghế bar là bao nhiêu?

Không giống với việc lựa chọn các dòng ghế xếp du lịch gấp gọn với chiều cao có thể không hằn là yếu tố thực sự quan trọng. Kích thước ghế quầy bar là trong khoảng từ 800 – 1100mm được xem là chiều cao trung bình lý tưởng chi quầy bar của bạn. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là kích thước cố định và tiêu chuẩn bởi chúng có thể giao động dựa vào chiều cao chung để đề phòng trường hợp ghế quá cao khiến người ngồi khó có thể thực hiện thao tác ngồi thoải mái hay với chân.

Đôi khi loại ghế quầy bar được sử dụng dưới nhiều mục đích khác nhau nên bạn cần cân nhắc kĩ trong việc hướng đến đối tượng dùng. Tuy nhiên với khoảng 800 – 1100 được xem là phù hợp, ngoài ra các bạn cũng có thể tính đến những khả năng về độ điều chỉnh linh hoạt cao thấp.

Chiều cao ghế bar (sử dung phố biện tại bar) là bao nhiêu?

Nếu các bạn đang có ý định muốn lựa chọn các dòng ghế quầy bar bằng gỗ để mở quán với mục đích đón nhiều lượng khách có chiều cao khác nhau thì chiều cao từ 800 – 1100m chính là khoảng cách tiêu chuẩn. Với những bạn muốn lựa chọn các kích thước ghế bar cao mua để sử dụng tại bar ở nhà thì có thể lựa chọn theo chiều cao của mình, cao từ 1m5 – 1m 7 chiều cao tương ứng là 700mm cho đến 1000mm ( vì có thể điều chỉnh kích thước linh hoạt theo ý muốn ) nên sẽ không mấy khó khăn khi các bạn đặt, để chân hay ngồi

Kích thước ghế quầy bar (sử dụng tại các quầy lễ tân hay trong phòng bếp, quầy bar gia đình) là bao nhiêu?

Nếu bạn còn băn khoăn nhiều hơn về việc lựa chọn ghế quầy bar cao bao nhiêu không phải với mục đích mở quán bar hay club mà với việc sử dụng tại phòng bếp  hay tại quầy lễ tân hoặc quầy bar gia đình thì chiều cao trung bình sẽ được giảm bớt so với tiêu chuẩn chung khoảng từ 100mm. Điều đó đồng nghĩa với việc kích thước tiêu chuẩn sẽ chỉ nên giao động trong khoảng từ 75cm – 100cm mà thôi, tất nhiên loại ghế này có thể thay đổi linh hoạt theo sự điều chỉnh của mỗi người.

Tuy nhiên để thuận tiện hơn trong việc sử dụng thì đây được xem là kích thước hợp lý mà các bạn nên tham khảo. Lý do lựa chọn chiều cao tương ứng cho tùy mục đích sử dụng khác nhau khi lựa chọn kích thước ghế bar sẽ được chúng mình bật mí kĩ hơn trong phần tiếp theo của bài viết.

Tiêu chuẩn lựa chọn ghế ngồi quầy bar

Bạn có thể bỏ qua những yếu tố như vẻ ngoài hay chất liệu cố định hoặc sản phẩm không nhất thiết phải nhiều tính năng như một chiếc ghế xếp đa năng có khả năng gấp gọn, tuy nhiên với tiêu chuẩn lựa chọn ghế cao quẩy bar nhằm mang đến kích thước phù hợp cho việc sử dụng là điều hoàn toàn cần thiết, phụ thuộc vào một số yếu tô nhất định sau.

+ Trước tiên là khi lựa chọn các kích thước ghế bar tròn, các bạn có thể linh hoạt khi lựa chọn các kích thước ghế bar cao hơn một chút cũng được vì ưu điểm của dạng ghế tròn là tương đối dễ xoay và dễ cân đối nên việc với chân hoặc thao tác ngồi cũng trở nên dễ dảng hơn rất nhiều.

+ Với quầy bar tại nhà hoặc gần phòng bếp các bạn lựa chọn tiêu chuẩn chiều cao vừa phải hay hơi hấp một chút để tiết kiệm không gian có thể. Đặc biệt là với những nhà chung cư hay trần thấp muốn sử dụng cho quầy bar tại gia cũng không nên chọn những loại ghế có kích thước quá cao vừa bất tiện cũng làm mất tính thẩm mỹ.

+ Bên cạnh đó các bạn cũng cần lưu tâm về mặt thiết kế của ghế, chẳng hạn như ghế có phần để chân để khi ngồi không bị mỏi, vừa có điểm tựa chân, nhất là với những loại ghế có độ dài cao.

+ Ngoài ra các bạn cũng cần nhấc trong việc lựa chọn một chiếc ghế bar ưng ý đáp ứng những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo độ bền đẹp theo thời gian. Các bạn có thể mua ghế quầy bar tại Hà Nội/tphcm ở những thương hiệu uy tín như Hòa Phát, Xuân Hòa…

+ Phần chất liệu cũng quan trọng không kém so với kích thước ghế bar, bao gồm như bọc nệm silicon hay simili, loại đế gỗ, kim loại. Hiện tại cũng có khá nhiều các địa chỉ bán ghế quầy bar giá rẻ Hà Nội/tphcm với chất liệu tương đối ổn nên bạn không cần phải băn khoăn quá nhiều trong việc lựa chọn

Đăng bởi: Thảo Phạm

Từ khoá: Kích thước ghế bar là bao nhiêu? Tiêu chuẩn lựa chọn ghế ngồi quầy bar

1 Sân Golf Có Bao Nhiêu Lỗ? Kích Thước Lỗ Golf Tiêu Chuẩn Quốc Tế

Một sân golf có bao nhiêu lỗ là một câu hỏi đối với những người mới tham gia môn thể thao này. Trên thực tế, số lỗ trên sân golf là thống kê đầu tiên mà mỗi người chơi cần biết. Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế và kết cấu của sân. Mỗi tay golf, chuyên nghiệp hay người mới, đều cần biết số lỗ trên sân golf.

Hiện tại, không có quy định rõ ràng về hình dạng và độ dài của các sân golf. Tuy nhiên, trung bình một sân golf sẽ được xây dựng với 18 lỗ golf. Các lỗ golf này được đánh số từ 1 đến 18. Khi một golfer đã chơi hết 18 lỗ gôn, nó được gọi là một vòng gôn.

Ngoài ra, có một số sân nhỏ hơn được thiết kế theo dạng sân golf 9 lỗ. Với loại sân này, người chơi sẽ được đánh 2 lần để hoàn thành một vòng golf. Ngoài ra, các sân lớn hơn có thể được thiết kế như các sân lớn nhất với 27 lỗ, 36 lỗ, 54 lỗ và 72 lỗ. Điều này tuỳ thuộc vào ý tưởng cũng như bản vẽ thiết kế của đơn vị thi công sân tập golf và sân golf chuyên nghiệp.

Vậy sân golf có bao nhiêu lỗ? Thông thường, kích thước trung bình của một sân gôn 18 lỗ là khoảng 140 mẫu Anh. Diện tích này tương đương khoảng 57 ha. Mỗi lỗ golf sẽ bao gồm các bộ phận chính sau:

Kick-off position: Vị trí bắt đầu.

Fairway: Đó là đường bóng.

Màu xanh lá cây: khu vực Guoshan.

Nguy hiểm: chỉ chướng ngại vật.

Sân gôn chuyên nghiệp 18 lỗ dành cho nam sẽ có chiều dài tương ứng từ 6.500 đến 7.000 yard. Đây là khoảng cách từ điểm phát bóng đến 18 lỗ. Đặc biệt, chiều dài đường chạy của nữ sẽ ngắn hơn do điểm phát bóng bị dịch chuyển.

Thường các sân gôn quy định các vòng đấu để người chơi có thể quay trở lại điểm xuất phát đầu tiên sau khi hoàn thành 1 vòng 18 lỗ. Các lỗ sẽ được sắp xếp theo thứ tự để người chơi không gặp nguy hiểm khi bóng bay.

Kích thước lỗ golf tiêu chuẩn có đường kính 10,79 cm. Thông thường độ sâu của lỗ golf không có quy định, thông thường các lỗ golf sẽ được làm bằng nhựa hoặc bằng inox với chiều cao cố định. từ 7 -10cm.

Do không có quy định cụ thể nên các sân golf trước đây thường có số lượng lỗ khác nhau. Năm 1764, luật chơi 18 lỗ lần đầu tiên được công bố bởi những người chơi gôn tại Câu lạc bộ gôn cổ Hoàng gia ở St. Andrews. Sau 100, quy tắc này đã trở thành tiêu chuẩn trên các sân golf trên thế giới.

1857, St. Andrew đã cải tạo một sân 18 lỗ để giúp những người chơi gôn của các cuộc thi khác nhau không làm gián đoạn cuộc chơi của họ cho cùng một lỗ. Để phân biệt các lỗ tiếp cận, chúng được đánh dấu bằng 2 màu cờ khác nhau. Màu trắng đại diện cho đầu ra và màu đỏ đại diện cho đầu vào.

Tất cả các sân gôn đều được thiết kế với 18 lỗ kể từ năm 1882. Kể từ năm 1993, giải đấu golf chính thức được diễn ra trên sân golf 18 lỗ tiêu chuẩn. Quy định này được thiết kế để làm cho các giải đấu trên toàn thế giới nhất quán về cách họ chơi. Vì vậy, các golfer từ các đội và các quốc gia có thể thi đấu với nhau trên cùng một tiêu chuẩn.

Một sân gôn 18 lỗ thường có diện tích trung bình là 140 mẫu Anh. Một lỗ bao gồm một phát bóng và một green, và thường có thêm các nguy hiểm (mối nguy hiểm). Các sân gôn nam thường có chiều dài từ 6.500 đến hơn 7.000 thước Anh hoặc từ 5.900 đến 6.400 mét. Khoảng cách này là khoảng cách từ tee đến lỗ của 18 lỗ. Các đường gôn của phụ nữ thường được rút ngắn bằng cách di chuyển phát bóng đến gần lỗ hơn.

Tuy nhiên, một số sân thường bao gồm nhiều lỗ par 3, par 4 và par 5 lỗ. Người chơi gôn phát bóng bằng cách đánh bóng ra khỏi điểm phát bóng, đánh bóng vào lỗ, nơi bóng nằm trên green. Số nét được sử dụng là một số nét nhất định, thường là 3, 4 hoặc 5 nét. Ba lỗ tiêu chuẩn là 250 thước Anh (229 m), bốn lỗ là 251 đến 470 thước Anh (230 đến 430 m), và năm lỗ tiêu chuẩn thường là ít nhất 471 thước Anh (431 m).

Các sân gôn thường được sắp xếp theo hình tròn để các gôn thủ quay trở lại gần điểm bắt đầu của lỗ đầu tiên sau một vòng 18 lỗ. Các lỗ được sắp xếp theo thứ tự để người chơi gôn không có nguy cơ bị bóng bay rơi khi chơi ở lỗ khác. Cũng giống như những người chơi golf thường hét lên “ex”.

Một sân golf cơ bản sẽ được tạo nên từ nhiều thành phần khác nhau như phát bóng, đường phân luồng, green, chướng ngại vật… tất cả những thành phần này kết hợp với nhau sẽ khiến sân golf trở nên đẹp hơn và thử thách hơn. Nó cũng giúp cải thiện trải nghiệm của người chơi. Trong số các thành phần quen thuộc nhất là sân phát bóng, đường phân luồng và sân cỏ, như chúng ta đã biết, cũng sẽ là điểm khởi đầu cho các golfer. Lúc này golfer sẽ đánh bóng gần green nhất, thường thì bóng sẽ bay đến fairway và nằm trên đó. Khu vực green được coi là khu vực xung quanh lỗ và là lỗ đích cuối cùng mà mọi golfer mong muốn.

Người chơi gôn cần 5-6 giờ để chơi hết 18 lỗ gôn. Nhiều hơn nếu khoảng cách giữa green và tee của lỗ tiếp theo dài hơn. Điều này cũng sẽ làm tăng khoảng cách di chuyển giữa các hiệp.

Các sân gôn 9 lỗ vẫn phổ biến hơn, mặc dù hầu hết các sân gôn được thiết kế thành 18 lỗ theo tiêu chuẩn thi đấu chính thức. Thông thường, các golfer sử dụng sân 9 lỗ để luyện tập hoặc giải trí cuối tuần với những lợi ích cơ bản. Người chơi gôn sẽ cần khoảng 2,5 – 3,5 giờ để chơi hết 9 lỗ gôn. Đây cũng là khoảng thời gian giúp mọi golfer giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi sau một ngày dài làm việc.

Có bao nhiêu lỗ trên sân gôn? Một sân gôn có thể có nhiều lỗ khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất hiện nay là sân 18 lỗ, và luật 18 lỗ là luật quốc tế. Quy tắc này lần đầu tiên được công bố vào năm 1764 tại Câu lạc bộ Cổ đại Hoàng gia của St Andrews.

Khi đó, các golfer của câu lạc bộ quyết định gộp bốn lỗ ngắn đầu tiên thành hai vòng 18 lỗ. Vì vậy, phải mất khoảng 100 năm để quy tắc 18 lỗ trở thành tiêu chuẩn thế giới.

Năm 1857, ST.Andrews cải tạo và khai trương sân gôn 18 lỗ. Sự thay đổi này cho phép cựu golfer chơi từ lỗ thứ 9 mà không làm phiền người chơi. Số lỗ đã vượt qua sẽ được đánh dấu bằng cờ trắng, và các lỗ đã vào sẽ được đánh dấu bằng cờ đỏ.

Tất cả các sân gôn tiêu chuẩn đều được thiết kế với 18 lỗ từ năm 1882. Từ năm 1993 đến nay, tất cả các giải đấu golf đều được tổ chức trên sân có thiết kế 18 lỗ.

Quy ước đếm lỗ tiêu chuẩn tạo ra sự đồng nhất cho trò chơi. Đến đây chắc chắn các golfer đã có thể trả lời được câu hỏi sân golf có bao nhiêu lỗ.

Sân golf 18 lỗ có 3 loại lỗ tiêu chuẩn, bao gồm: Lỗ chuẩn par 3, lỗ chuẩn par 4 và lỗ chuẩn par 5.

Trong đánh giá của một lỗ, par 3, par 4 và par 5 là các xếp hạng thông thường và con số này là ước tính số cú đánh mà một tay golf chuyên nghiệp dự kiến ​​sẽ cần để đánh vào lỗ.

Các lỗ par-3 là các lỗ ngắn nhất trên sân gôn, và những người chơi gôn giỏi phải chơi các lỗ này ở vị trí dưới ba. Về lý thuyết, một người chơi giỏi sẽ đưa bóng lên green trong cú đánh đầu tiên và sau đó dùng 2 gậy để đưa bóng vào lỗ, đó là Lỗ Par-3 trong gôn. Thiết kế Par-3 yêu cầu độ dài tiêu chuẩn. khoảng 229 mét.

Sân Golf 18 lỗ tiêu chuẩn thiết kế theo par

Hố par 4 hoặc 4 là hố mà một golfer chuyên nghiệp dự kiến ​​sẽ cần bốn gậy để hoàn thành. Không có quy tắc chính thức nào trong chơi gôn về việc một lỗ phải dài hay ngắn. Họ có thể tự do thiết kế lỗ của mình theo bất kỳ cách nào họ muốn. Nhưng tiêu chuẩn phổ biến nhất thiết kế par 4 chiều dài tiêu chuẩn từ 230 đến 430m.

Một lỗ par 5 là một lỗ golf mà một người chơi gôn chuyên nghiệp dự kiến ​​sẽ cần một lỗ 5 để hoàn thành. Trên hầu hết các sân gôn, hố par 5 là hố dài nhất (mặc dù rất hiếm hố par 6). Chiều dài tiêu chuẩn ngắn nhất trong thiết kế là 431m.

Thông thường, nếu một golfer chuyên nghiệp đánh vào fairway bằng một cú đánh, đưa bóng xuống dưới fairway với cú đánh thứ hai, đánh vào green với cú đánh thứ ba, và sau đó dùng hai gậy đẩy bóng vào lỗ. Một golfer giỏi đánh xa có thể đưa bóng đến green par-5 trong hai cú đánh mà không cần đến ba cú đánh.

Người ta cũng thường tạo ra 2 đến 6 lỗ par 5 trên sân 18 lỗ có kích thước tiêu chuẩn tại thời điểm thiết kế. Bao gồm 2 par-5 trên 9 lỗ đầu tiên và 2 par-5 ở 9 lỗ cuối cùng.

Một sân golf tiêu chuẩn quốc tế thường là 18 lỗ. Cấu trúc của sân gồm có đường phát bóng, đường phân luồng và khu vực xung quanh lỗ gôn (green). Ngoài ra, tùy thuộc vào thiết kế của sân, có các lỗ gôn (gôn), cỏ cao (gồ ghề), boongke, nước và các chướng ngại vật khác.

Diện tích trung bình là 140 mẫu Anh (khoảng 57 ha). Các sân gôn nam thường có chiều dài từ 6.500 đến 7.000 thước Anh, hoặc 5.900 và 6.400 mét chiều dài. Khoảng cách này là khoảng cách từ tee đến lỗ của 18 lỗ. Các đường gôn của phụ nữ thường được rút ngắn bằng cách di chuyển phát bóng đến gần lỗ hơn.

Khi thiết kế sân golf 18 lỗ theo tiêu chuẩn quốc tế cần đáp ứng các tiêu chí sau:

Tee cần là bề mặt phẳng hình vuông. Vì đây là nơi đầu tiên người chơi sẽ phát bóng gọi là Tee Shot, Teeing hay Driver. Đây cũng là khu vực đặt bóng tại điểm chốt gọi là Tee và sử dụng loại gậy Driver hay bất kỳ loại gậy gỗ dài nào. Người chơi sẽ đánh bóng vào Fairway và càng gần vùng Green càng tốt.

Fairway là đường lăn bóng đi từ Tee đến Green. Đây được coi là vị trí hạ cánh lý tưởng để bắn bóng ra khỏi tee. Đây là đường đi dẫn bóng golf từ điểm bắt đầu của hố đến điểm cuối (green). Để đánh bóng đường dài người chơi sẽ dùng gậy số số 3, 5, 45 để đánh đường dài Fairway. Fairways thường là ở các hố par-4 và par-5 nhưng có thể vắng mặt ở các lỗ par-3 (vì những lỗ này đường quá ngắn so với mục tiêu của người chơi golf cần phát bóng đường dài đến green).

Đây là khu vực xung quanh lỗ gôn. Nó có màu xanh lục và khác nhau về hình dạng và kích thước, nhưng phổ biến nhất là hình bầu dục hoặc hình chữ nhật. Nó có thể cao bằng fairway hoặc dốc hơn một chút so với fairway. Khu vực này được thiết kế để có cỏ xanh, mịn để đẩy bóng vào lỗ. Thông thường, cỏ Bermuda hoặc cỏ Elbow (một loại cỏ hình ống) được chọn cho khu vực này khi thi công.

– Ngoài ra còn có “green green”, là diện tích của green xung quanh hai lỗ khác nhau trên sân gôn. Nó có hai lỗ và hai chốt, và đủ lớn để cho phép hai nhóm người chơi gôn khác nhau chơi cùng một lúc (tất nhiên là mỗi người chơi một lỗ riêng biệt).

Ngoài ra còn có green xen kẽ – green, họ sẽ thiết kế 2 mảng xanh xen kẽ, đặt cạnh nhau cho cùng một hố, được cho là có green xen kẽ. Người chơi gôn có thể đánh ô xanh đầu tiên ở ô chín phía trước và ô xanh thứ hai trên ô chín thứ hai (ví dụ: được đánh dấu bằng cờ đỏ).

Tuy nhiên, một số sân thường bao gồm nhiều lỗ par 3, par 4 và par 5 lỗ. Người chơi gôn phát bóng bằng cách đánh bóng ra khỏi điểm phát bóng, đánh bóng vào lỗ, nơi bóng nằm trên green. Số nét được sử dụng là một số nét nhất định, thường là 3, 4 hoặc 5 nét. Ba lỗ tiêu chuẩn dài 250 thước Anh (229 mét), bốn lỗ dài 251 đến 470 thước Anh (230 đến 430 mét), và năm lỗ tiêu chuẩn dài ít nhất 471 thước Anh (431 mét).

Công Thức Tính Kích Thước Cột Nhà Dân Dụng Đúng Tiêu Chuẩn

Vai trò của cột trong công trình nhà dân dụng

Một ngôi nhà hoàn thiện được cấu tạo bởi nhiều yếu tố: nền móng, khung, dầm, trần nhà, mái nhà, cột,… giúp cho ngôi nhà có thể đứng vững và kiên cố. Và một yếu tố quan trọng giúp nhà đứng vững không thể không kể đến chính là phần cột nhà. Có thể ví hệ thống cột nhà giống như khung xương trong cơ thể con người giúp con người có thể tồn tại.

Tùy vào từng thiết kế nhà mà cột nhà sẽ có những hình dáng khác nhau, mềm mại hoặc khỏe khoắn,…

Bên cạnh đó, số lượng cột nhà trong mỗi công trình cũng khác nhau. Ví dụ cột nhà một tầng sẽ khác so với cột nhà nhiều tầng, cột nhà theo phong cách hiện đại sẽ khác so với phong cách tân cổ điển,…

Để một ngôi nhà có thể tồn tại vững chắc, cần tính toán chính xác kích thước của hệ thống cột. Bởi “bộ xương” phải chắc chắn thì mới đảm bảo cho các khâu còn lại của quá trình xây dựng hoàn thành đạt chất lượng được.

Cách tính kích thước cột nhà dân dụng

Để tính được kích thước cột nhà là công việc không hề dễ dàng bởi nó đòi hỏi yếu tố kỹ thuật và chuyên môn cao. Khi xây dựng các cột nhà cần tính được trọng tải mà cột phải chịu đựng để đảm bảo an toàn.

Kích thước cột được bố trí cốt thép

Tỉ số chiều cao và cạnh nhỏ hơn cột phải nhỏ hơn hoặc bằng 40 mới đảm bảo cột được bố trí cốt thép không bị mảnh. Trong xây dựng, kích thước cột nhà có bố trí cốt thép thường không thay đổi theo hướng từ dưới lên.

Hệ thống cốt thép trong cột có đường kính 12-22mm và được đặt đối xứng. Khoảng cách giữa các đai thường nhỏ hơn cột 500mm và nhỏ hơn đường kính cốt thép dọc lớn nhất khoảng 15 lần. Có khoảng cách giữa.

Đối với các loại cột có tiết diện hình chữ nhật thì cốt thép đặt ở cọc nhỏ. Nếu đường kính lớn hơn 250mm thì đường kính cốt thép dọc lớn hơn 16mm.

Với cốt thép dọc thì lớp bảo vệ cốt thép lớn hơn 25mm và chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 25mm. Còn với cốt thép đai là 15mm và lớn hơn 15mm.

Kích thước cột được bố trí bằng gạch, đá

Các loại cột bằng gạch, đá có kích thước và tiết diện nhỏ hơn chiều cao cột nên khả năng chịu uốn kém, độ mảnh lớn. Loại cột này được dùng cho nhà thấp tầng dân dụng hoặc trang trí trong nhà phố để đỡ dầm, sàn.

Các cột này được đặt qua một bản bê tông cốt thép hoặc một lớp vữa xi măng mác lớn hơn 50, dày 30mm, rải đều trên đỉnh cột.

Kích thước cột thường dựa vào tiết diện. Với loại cột thấp, tải trọng nhỏ nên dùng cột có tiết diện 220×220. Với các loại cột cao, chịu được tọng tải lớn nên dùng cột có tiết diện lớn hơn 335×335, 450×450, 680×680,…

Bởi độ chịu lực của loại cột này không cao đặt biệt là cột chịu uốn, nên đặt cốt thép hoặc lõi bê tông cốt thép bên trong.

Báo giá con kê

Kích thước cột nhà được bố trí bằng tre, gỗ

Cột nhà bằng tre, gỗ hay được sử dụng trong các công trình nhà cấp 4, đình, chùa, kiến trúc cổ điển,… Tùy vào mục đích sử dụng mà các cột có kích thước khác nhau.

Loại tre, gỗ được sử dụng để làm cột là tre gai và gỗ thông thường.

Để tránh thiệt hại khi có gió bão thì cần liên kết cột gỗ với nền móng thật chắc chắn. Bên cạnh đó, việc chọn kích thước cột gỗ, tre chuẩn và chất lượng cũng quyết định chất lượng của công trình.

Bảng báo

giá bê tông tươi

cập nhật mới nhất 2023

Công thức tính kính thước cột bê tông nhà dân dụng Tính tiết diện cột

Trong đó:

Hc là chiều cao thật của cột

bc là kích thước cạnh nhỏ của cột

Kiểm tra độ mảnh của cột

Trong đó:

Rn (Rb): Cường độ nén của bê tông

N: Tổng tải trọng tác dụng lên cột. N được tính theo công thức sau: N=m.q.F

m: là số tầng trên cột đang xét

q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn gồm tải thường xuyên và tạm thời trên sàn, trọng lượng dầm, tường cột. q lấy theo kinh nghiệm

q=10-14KN/M2 với nhà có bề dày sàn 10-14 cm có ít tường,thuộc loại bé

q=15-18KN/M2 với nhà có bề dày sàn 15-20 cm có ít tường, thuộc loại trung bình

k: hệ số kể đến mômen uốn

k= 1.1 đối với cột trong nhà

k= 1.3 đối với cột biên

k= 1.5 đối với cột góc

Kiểm tra dầm cột

Dựa vào bảng sau để kiểm tra dầm cột:

Công thức kiểm tra dầm cột:

Trong đó: id/ic trong khoảng 0.2 – 5 đảm bảo liên kết dầm, cột là ngầm; hợp lý thì id/ic = (2-3)

Khoảng cách giữa các cột nhà dân dụng trong xây dựng

Cột được liên kết với móng hoặc sàn nhà theo hướng từ trên xuống. Tùy vào mỗi công trình sẽ có thiết kế khác nhau nên khoảng cách giữa các cột cũng khác nhau.

Thông thường, khoảng cách giữa các cột là cứ khoảng 4m phải có cột hoặc dầm để đỡ sàn. Trong xây dựng, bề ngang sẽ được coi là nhịp và chiều rộng được coi là bước.

Với các công trình dân dụng, chọn bước và nhịp là 4-5m. Khi đó kích thước của dầm là 20x30cm còn kích thước cột tùy thuộc vào độ cao của nhà.

Không những thế, tùy vào tải trọng của công trình, địa hình xây dựng, thế đất,… khoảng cách và kích thước cột sẽ khác nhau.

Biện pháp thi công dầm sàn đúng tiêu chuẩn

Bước 1: Lắp dựng hệ thống giàn giáo

Bước 2: Bắt đầu gia công, lắp dựng cốp pha

Bước 3: Tiến hành gia công, lắp dựng cốt thép

Bước 4: Lắp đặt điện nước âm sàn

Bước 5: Kiểm tra lại mọi thứ theo quy định và tiến hành đổ bê tông sàn

Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước cột nhà bê tông

Các kết cấu trong một công trình kiến trúc có liên kết chặt chẽ với nhau. Vì vậy kích thước cột nhà cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác. Có thể kể đến những yếu tố sau đây:

Độ chịu tải

Số tầng: Số tầng càng lớn thì kích thước càng lớn

Nhịp dầm càng lớn thì kích thước càng lớn

Mác bê tông

Mác thép

Qua đây, có thể thấy được để có một kích thước cột chuẩn cho mỗi công trình là không hề đơn giản, phải xem xét đến rất nhiều yếu tố.

Vì vậy, chủ đầu tư nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có phương án thi công tốt nhất cho dự án nhà ở của mình. Tránh tình trạng vay mượn bản thiết kế của các công trình khác bởi mỗi công trình sẽ có một kết quả khác nhau. Nếu áp dụng không đúng có thể gây ảnh hưởng đến độ an toàn trong quá trình thi công cũng như là sự bền vững của ngôi nhà sau này.

Giải đáp những thắc mắc về bê tông. Bê tông cốt sợi là gì?

Bê tông cốt sợi là sự kết hợp giữa bê tông và các sợi chịu lực như sợi thủy tinh, sợi thép, sợi tổng hợp, sợi tự nhiên. Tùy vào từng loại sợi khác nhau sẽ có tính chất khác khác nhau.Các sợi này nhỏ, ngắn, được phân bố ngẫu nhiên trải đều khắp bê tông và chiếm khoảng từ 1-3% tổng thể tích.

Bê tông cốt tre là gì?

Bê tông cốt tre là loại vật liệu tự phát và không có trong tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành xây dựng. Đây là sản phẩm có kết cấu từ bê tông và phần lõi được làm từ tre. Các cốt tre được lấy từ những thân tre có độ tuổi từ khoảng 3 năm trở lên. Với đặc tính dẻo, độ đàn hồi cùng tuổi thọ cao và đặc biệt là chi phí sản xuất rẻ nên tre được sử dụng để xây nhà và làm móng nhà từ rất lâu đời. Tuy nhiên quá trình thi công bằng tay nên không đạt năng suất cao cũng như là gây hao tổn sức lao động

Bê tông được tạo ra như thế nào?

Bê tông tươi luôn có tính kết dẻo nhưng khi khô lại đông cứng chắc chắn, khó bị bào mòn. Tuy nhiên, không phải là không thể bị phá hủy bởi nhiều yếu tố khác nhau. Để tạo ra một khối bê tông đạt tiêu chuẩn và có độ bền cao chất lượng tốt. Thì chúng ta cần phải chú ý ở sự phân chia và pha trộn tỉ mỉ giữa các thành phần cốt liệu tạo nên bê tông.

Mác bê tông là gì?

Mác bê tông thường gọi là cường độ chịu nén (Concrete grade classified by compressive strength), được ký hiệu bằng chữ M. Thuật ngữ này được giải thích theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5574:2012). Chỉ số này được xác định bằng các giá trị trung bình theo thống kê của thông số cường độ tức thời.

Nó được lấy trên mẫu lập phương kích thước được đo là : 150x150x150 (mm). Sản phẩm được chế tạo và dưỡng hộ trong cùng một điều kiện chuẩn. Mẫu được nén sẽ đưa đi thí nghiệm sau 28 ngày tuổi. Thường đơn vị tính M này là deca niutơn trên centimet vuông (daN/cm­2).

Khổ Tôn Tiêu Chuẩn ? Kích Thước Tấm Tôn Lợp Mái Hiện Nay?

Khổ Tôn Tiêu Chuẩn ? Kích Thước Tấm Tôn Lợp Mái Hiện Nay?

Để có một ngôi nhà đẹp, chắc chắn vững bền với thời gian đòi hỏi bạn phải chuẩn bị và thực hiện nhiều thứ, trong đó mái tôn luôn được xem là phần nổi, quan trọng bậc nhất đòi hỏi sự tính toán và lựa chọn thật kỹ lưỡng.

Vậy khổ tôn tiêu chuẩn là bao nhiêu, kích thước tấm tôn lợp mái như thế nào được xem là phù hợp nhất với ngôi nhà? Cách tính kích thước của một tấm tôn lợp mái ra sao ? Trong phạm vị bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập tất cả những gì bạn cần biết về khổ tôn tiêu chuẩn cũng như những thông tin chi tiết hữu ích về tôn lợp mái

Bạn đang xem: Khổ tôn tiêu chuẩn

Khổ tôn tiêu chuẩn ( kích thước tôn lợp mái )

Khổ tôn tiêu chuẩn thông thường là 1,07 mét, tuy nhiên có thể lớn hơn là các khổ 1,2 đến 1,6 mét

Nếu quan sát trên các tấm tôn hoặc các thông số từ nhà sản xuất, bạn sẽ thấy khổ tôn tiêu chuẩn phổ biến nhất được ghi là 1,07 mét, tuy nhiên trên thị trường các tấm tôn lợp mái có rất nhiều kích, thường dao động trong khoảng 0,9 mét – 1,07 mét thành phẩm và khổ tôn hữu dụng sẽ từ 0, 85 mét – 1 mét.

Ngoài ra, cũng có một số loại tôn có kích thước to hơn một chút khoảng 1,2 mét – 1,6 mét với khổ hữu dụng trong khoảng 1,17 mét – 1,55 mét.

Kích thước của tấm tôn lợp mái?

Kích thước tấm tôn lợp mái khổ dụng từ 0,85 mét đến 1,55 mét

Kích thước tôn 5 sóng vuông

Khổ tôn: 1.07 mét (1,070 mm)

Khoảng cách giữa các bước sóng tôn: 25 cm (250 mm)

Chiều cao sóng tôn: 3,2 cm (32 mm )

Độ dày tôn: 0,8 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm, 3 mm…

Chiều dài thông dụng: 2 m, 2,4 m, 3 m

Kích thước tôn 5 sóng vuông

Bảng thông số tôn 5 sóng vuông

Độ dày tôn Khổ tôn Trọng lượng tôn Chiều cao sóng Mô men quán tính Mô men chống uốn Khoảng cách xà gồ tối đa T K P H Jx Wx Độ dốc

mm Kg/m mm 104 mm4 104 mm3 mm 0852852386 5 33 2.117 1.623 1100 0852852386 4 33 2.942 2.258 1250 0852852386 9 33 3.754 2.884 1400

Kích thước tấm tôn 6 sóng vuông

Khổ tôn: 1.065 mét ( 1,065 mm )

Khoảng cách giữa các bước sóng tôn: 20 cm (200 mm )

Chiều cao sóng tôn: 4 cm ( 24 mm)

Kích thước khổ tôn tiêu chuẩn 6 sóng vuông là 1,065 mét

Kích thước tấm tôn 7 sóng vuông

Khổ tôn: 1 mét ( 1000 mm)

Bước sóng tôn: 16,6 cm ( 166 mm )

Chiều cao sóng tôn: 5 cm (25mm )

Độ dày tôn: 0,8 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm, 3 mm…

Chiều dài thông dụng: 2 m, 2,4 m, 3 m

Khổ tôn 7 sóng vuông mạ màu là 1 mét

Thông số kỹ thuật tôn 7 sóng vuông

Độ dày tôn Khổ hữu dụng Trọng lượng tôn Chiều cao sóng Mô men quán tính Mô men chống uốn Khoảng cách xà gồ tối đa T L P H Jx Wx Độ dốc

mm mm Kg/m mm 104 mm4 103 mm3 mm 0852852386 4 25 3.199 1.861 1200 0852852386 25 3.714 2.161 1300 0852852386 25 4.729 2.753 1450 0852852386 25 5.743 3.337 1500 0852852386 25 7.729 4.477 1700

Kích thước tôn 9 sóng vuông

Khổ tôn: 1 mét ( 1000 mm)

Bước sóng tôn: 12,5 cm (125 mm)

Chiều cao sóng tôn: 2,1 cm ( 21 mm )

Độ dày tôn: 0,8 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm, 3 mm…

Chiều dài thông dụng: 2 m, 2,4 m, 3 m

Kích thước tấm tôn 9 sóng là 1 mét

Kích thước tôn 11 sóng

Khổ tôn: 1.07 mét, khổ rộng hữu dụng 1 mét

Chiều cao sóng tôn: 2 cm ( 20 mm)

Bước sóng: 10 cm ( 100 mm)

Độ dày tôn: 0,8 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm, 3 mm…

Chiều dài thông dụng: 2 m, 2,4 m, 3 m

Khổ tôn 11 sóng cũng là 1,07 mét và khổ tôn hữu dụng là 1 mét

Kích thước tôn 13 sóng

Khổ tôn: 1,2 mét (1200 mm)

Bước sóng: 9 cm ( 90 mm)

Độ dày tôn: 0,8 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm, 3 mm…

Chiều dài thông dụng: 2 m, 2,4 m, 3 m

Kích thước khổ tôn tiêu chuẩn tôn 13 sóng là 1,2 mét

Các loại tôn lợp mái được sử dụng nhiều nhất hiện nay

Hiện nay có rất nhiều loại tôn lợp mái nhà của nhiều thương hiệu với nhiều kiểu dáng, cấu tạo, màu sắc, chất liệu và giá cả khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay có 4 loại tôn được sử dụng nhiều nhất là: tôn lạnh 1 lớp, tôn cách nhiệt và tôn cán sóng, tôn giả ngói (tôn sóng ngói)

Tôn lạnh 1 lớp:

Tôn lạnh 1 lớp là loại tôn được phủ sơn trên nền hợp kim nhôm kẽm, có tính thẩm mỹ cao, đa dạng màu sắc, độ bền cao, thường sản xuất theo các tiêu chuẩn: JIS G 3322 (Nhật Bản), ASTM A755/A755M (Hoa Kỳ), AS 2728 (Úc), EN 10169 (châu Âu)

Tôn kẽm có bề mặt sáng bóng, có khả năng phản xạ lại ánh sáng mặt trời, có tác dụng làm mát khá tốt

tôn lạnh 1 lớp có khả năng làm mát không gian rất tôn, chống lại ánh nắng mặt trời

Giá tôn lạnh mới nhất

Tôn xốp, tôn cách nhiệt

Tôn cách nhiệt có ưu điểm vượt trội về khả năng chống nhiệt và chống ồn hiệu quả, có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp tôn + lớp PU + lớp PVC

Tôn cách nhiệt Pu chống nóng gồm 3 lớp tăng khả năng chống nhiệt, chống ồn hiệu quả

Giá tôn xốp mới nhất

Tôn cán sóng – Tôn kẽm

Tôn cán sóng là loại tôn được sử dụng rất nhiều hiện nay cho các mái nhà, vì loại tôn này có giá thành rẻ, nhẹ, dễ di chuyển, tuy nhiên khả năng chống nóng và độ bền lại không cao bằng tôn PU, tôn xốp hoặc tôn lạnh

Các loại tôn cán sóng hiện nay

Giá tôn kẽm mới nhất

Tôn sóng ngói

Là loại tôn cao cấp dùng cho biệt thự hoặc những ngôi nhà có kiến trúc đa tầng, có hình dạng giống ngói thật, rất mát, bền và nhẹ hơn ngói truyền thống

tôn giả ngói

Mọi thứ bạn cần biết về tôn giả ngói

Cách tính diện tích mái tôn lợp mái

Tham Khảo: Bản kê 4 cạnh là gì

Có nhiều loại mái nhà, tuy nhiên mái nhà phổ biến nhất là dạng tam giác như hình bên dưới:

Mái nhà phổ biến hiện nay (mô phỏng)

Công thức tính diện tích mái tôn cần sử dụng:

S = (Chiều dốc mái tôn x 2) x chiều dài mặt sàn

Bạn cần tính độ dốc mái tôn và chiều dài mặt sàn

Ví dụ: Ngôi nhà được xây dựng trên một ô đất hình chữ nhật có diện tích là 82m2. Chiều dài ngôi nhà là 11.7 m, chiều cao từ kèo thép đến đỉnh mái tôn là 2 m. Tính diện tích mái tôn.

Giải:

+ Chiều rộng ngôi nhà = diện tích / chiều dài = 82 / 11,7 = 7 mét

+ Mái tôn và khung kèo thép có hình một tam giác. Từ đường cao kèo thép từ đỉnh xuống chân ta được 2 tam giác vuông đều nhau. Có 2 cạnh góc vuông chính là chiều cao kèo thép và nửa chiều rộng ngôi nhà.

Từ các dữ liệu trên ta có cách tính diện tích mái tôn của ngôi nhà này chính là:

(Chiều dốc mái tôn x 2) x chiều dài mặt sàn= (5.5 x 2) x 11.7= 128.7 m2

Lưu ý: Với những ngôi nhà có diện tích khác sẽ có diện tích mái tôn khác nhau. Tuy nhiên vẫn dựa trên công thức trên và tính dễ dàng

Top 5 thương hiệu sản xuất tôn lợp mái tốt nhất hiện nay

Giá tôn Hoa Sen

Giá tôn Đông Á

Giá tôn Việt Nhật

Giá tôn Phương Nam

Giá tôn Hòa Phát

Cập nhật thông tin chi tiết về 【Giải Đáp】Kích Thước Thang Máy Tải Hàng Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu? trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!