Xu Hướng 3/2024 # ​​​​​​​1001 Bài Tập Toán Tư Duy Logic Lớp 1 Cho Trẻ 6 Tuổi # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết ​​​​​​​1001 Bài Tập Toán Tư Duy Logic Lớp 1 Cho Trẻ 6 Tuổi được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài tập tư duy logic cho trẻ 6 tuổi có thể nhắc đến các bài so sánh số, phân biệt số nào lớn hơn và số nào nhỏ hơn. Với dạng bài tập này trong sách toán tư duy cho trẻ 6 tuổi, bạn có thể cân nhắc lựa chọn bài tập xếp thứ tự để áp dụng hình thức so sánh. Chuỗi số thì số ở sau sẽ lớn hơn so ở trước để trẻ dễ hơn trong nhận biết và so sánh.

Bài tập toán tư duy cho trẻ 6 tuổi dạng tách số được các bé rất yêu thích hiện nay. Bài tập giúp trẻ dễ dàng hơn khi tính toán các phép cộng trừ đơn giản. Ban đầu, bạn nên cho trẻ rèn luyện với những con số nhỏ hơn 10 và tăng dần khi trẻ hiểu rõ luật hơn. Toán tư duy cho trẻ lớp 1 dạng tách số chỉ thực hiện được khi bé có một nền tảng nhất định về các con số.

Toán tư duy cho bé chuẩn bị vào lớp 1 nên có các bài toán cộng trừ cơ bản để trẻ nắm rõ hơn quy luật tính toán và dễ dàng hơn khi vào lớp 1. Trong sách toán tư duy lớp 1, phép cộng trừ chính là tiền đề giúp bé tư duy nhanh nhạy và dễ dàng hơn sau này.

Vì vậy, đầu tiên bố mẹ nên dạy bé các bài toán cộng trừ cơ bản với những con số nhỏ hơn 10 và nâng dần độ khó giúp trẻ thích nghi kịp thời, tránh bị nản ngay khi mới bắt đầu tiếp xúc với số. Đây là một trong những dạng bài phổ biến trong các dạng toán tư duy lớp 1 nên trẻ cần được tiếp xúc sớm và học thật bài bản.

Toán tư duy lớp 1 có thể cho trẻ tập quen dần với các bài tập giải bài toán. Những bài tập dạng này thường xuất hiện trong toán tư duy lớp 1 lên lớp 2. Tuy nhiên, nếu trẻ cảm thấy thích thú với dạng bài này sớm bạn hoàn toàn có thể cho bé làm quen. Nhìn chung, các bài toán tư duy lớp 1 dạng giải bài toán sẽ có câu đố chữ khá dài. Trẻ cần nhận biết được dạng bài này và suy nghĩ theo câu chữ để có định hướng phương án giải bài tốt nhất.

Những bài tập toán logic lớp 1 bằng hình học sẽ giúp trẻ kích thích trí tưởng tượng và phát triển tư duy tốt nhất. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu dạng bài tập toán tư duy lớp 1 này trẻ cần nắm rõ định nghĩa và đặc điểm của các loại hình trong toán học.

Advertisement

Cách học toán tư duy lớp 1 dạng so sánh và sắp xếp là trẻ cần được học theo cấp độ từ dễ đến khó. Với dạng bài này, trẻ sẽ biết phân biệt lớn nhỏ, nặng nhẹ và dễ dàng hơn khi thực hiện các phép tính sau này.

Những tài liệu toán tư duy lớp 1 dạng thống kê sẽ giúp trẻ tăng khả năng sắp xếp và tính kiên trì, cẩn thận sau này. Tuy nhiên, bạn cần cân nhắc năng lực của trẻ trước khi học dạng toán này tránh trẻ cảm thấy nhụt chí khi chưa làm được.

Mỗi dạng bài tập sẽ có một công dụng khác nhau đến việc bổ sung kiến thức cho trẻ. Vì vậy, bố mẹ có thể download toán tư duy lớp 1 trọn bộ trên Internet hoặc tìm kiếm trong toán tư duy lớp 1 pdf tại hệ thống chúng tôi Math để tải xuống và cho trẻ bổ sung kiến thức thêm tại nhà.

1001 Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 2 Có Đáp Án

Toán học luôn là bộ môn mang tính chất phát triển bộ não và phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, đặc biệt là đối với trẻ em. Chính vì vậy các bậc phụ huynh cũng như bậc thầy cô luôn hướng tới các bài tập tư duy và phát triển. Cùng tìm hiểu một số bài toán toán tư duy lớp 2 mà các bậc cha mẹ có thể tham khảo để rèn luyện cho con em của mình.

Khi bắt đầu học lớp 2, trẻ sẽ được tiếp xúc và làm quen với môn Toán nhưng ở cấp độ cao hơn so với lớp 1. Thời điểm này, nhiều trẻ sẽ có các biểu hiện như học vẹt, học máy móc nên phụ huynh cần rèn luyện cho trẻ các bài toán mang tính chất tư duy nhiều hơn.

1. Những lưu ý trước khi cho trẻ làm toán tư duy lớp 2

Trước khi làm quen với các dạng toán tư duy lớp 2, học sinh nên nắm chắc các dạng Toán cơ bản trước. Bên cạnh đó, phương pháp học cũng ảnh hưởng rất lớn đến tư duy cũng như chất lượng học của trẻ, có thể tham khảo phương pháp sau:

Đọc hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa lớp 2

Hoàn thành đầy đủ các bài tập trên lớp

Ôn tập lại các dạng toán và bài tập đã làm

Khi đã thành thạo các kiến thức cũng như các dạng toán cơ bản, phụ huynh có thể cho trẻ tiếp cận với các dạng toán tư duy và toán logic lớp 2. 

2. Các Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 2 Dạng 1: Dạng toán nâng cao so sánh và thay thế

So sánh và thay thế là dạng toán toán thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về số đếm, khối lượng – những nội dung cơ bản trong chương trình toán lớp 2. 

Một ví dụ quen thuộc nhất của dạng toán này là bài toán so sánh cân nặng của 2 vật. Thông thường bài toán này sẽ yêu cầu học sinh tìm ra cách để cân bằng khối lượng của hai bên cân hoặc tìm ra khối lượng của một vật chưa biết. 

Ví dụ: Có ba con tôm hùm có trọng lượng bằng nhau, biết cân ở hai hình đang thăng bằng. Hỏi mỗi con tôm trong hình có trọng lượng bao nhiêu?

Dạng 2: Dạng toán nâng cao về suy luận, logic

Đối với dạng toán logic lớp 2, trẻ cần nhiều lập luận hơn là những con số tính toán. Một trong những cách để học sinh rèn luyện tính logic, lập luận tốt hơn là kẻ bảng.

Ví dụ như bài toán yêu cầu tìm con vật về đích chậm nhất trong cuộc đua. Trong một cuộc đua, có hươu, chó và thỏ cùng chạy đua với nhau. Thỏ không phải là con vật về đích đầu tiên, chó cũng không phải là con vật về đầu tiên nhưng cũng không phải là con về cuối cùng. 

Bằng cách lập luận kẻ bảng, trẻ có thể tìm được lời giải. Cách này dần dần cũng rèn luyện cho trẻ một cách suy nghĩ, logic cao hơn. 

Dạng 3: Dạng toán về sơ đồ, đoạn thẳng

Đây là dạng toán tiểu học rất quan trọng, nó yêu cầu học sinh cần phải biết cách thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài Toán. Cách đơn giản nhất để có thể nhìn nhận mối quan hệ giữa các đoạn thẳng là chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau.

Dạng 4: Dạng toán giả thiết tạm

Với dạng toán này, học sinh cần giả sử các tình huống để giải bài toán. Có nhiều cách để giả thuyết các tình huống dẫn đến nhiều cách giải khác nhau. Vì vậy đây là dạng toán phát huy khả năng sáng tạo, suy nghĩ đa chiều của trẻ.

Dạng 5: Dạng toán áp dụng nguyên lý Đi – rích – lê

Advertisement

Dạng toán này rất quan trọng, không chỉ áp dụng ở phạm vi Toán học mà còn có ý nghĩa đời sống rất quan trọng.

Một ví dụ rất đơn giản là một gia đình có 3 người thuê 1 phòng có 2 giường ở một khách sạn, vì thế sẽ có 2 người phải ngủ chung với nhau.

3. Download tài liệu toán tư duy lớp 2 pdf

Chúng ta vừa tìm hiểu một số dạng toán tư duy lớp 2 pdf, nhưng để trẻ có thể làm tốt thì phụ huynh nên tham khảo trước các kiến thức cơ bản trong sách toán tư duy lớp 2 hoặc tìm kiếm thêm tài liệu tham khảo trên các địa chỉ uy tín. 

Một trong những địa chỉ không thể bỏ qua phải kể đến chúng tôi Math, nơi có rất nhiều tài liệu quý giá, các bài toán suy luận lớp 2 cũng như là các kiến thức cơ bản để trẻ ghi nhớ.

Kết luận

Toán 6 Bài 14: Phép Cộng Và Phép Trừ Số Nguyên Giải Toán Lớp 6 Trang 66 – Tập 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Với lời giải Toán 6 trang 62 – 66 chi tiết từng phần, từng bài tập, các em dễ dàng ôn tập, củng cố kiến thức, luyện giải Chương III: Số nguyên – Toán 6 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuật nhuần nhuyễn. Mời các em cùng tải miễn phí bài viết:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Hoạt động Hoạt động 1

Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (H.3.10). Điểm A biểu diễn số nào?

Gợi ý đáp án:

Vì từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A ta được điểm A biểu diễn số -3.

Hoạt động 2

Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (H.3.11). B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5). Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng (-3) + (-5).

Gợi ý đáp án:

Vì từ điểm A (điểm biểu diễn số -3) di chuyển sang trái 5 đơn vị ta được điểm B. Do đó điểm B biểu diễn số -8.

Mà B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5) nên (-3) + (-5) = -8

Hoạt động 3

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (H.3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào?

Gợi ý đáp án:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị đến điểm B ta được điểm B biểu diễn số -2. Điểm B biểu diễn của phép cộng (-5) + 3.

Hoạt động 4

Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (H.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả của phép cộng nào?

Gợi ý đáp án:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 8 đơn vị đến điểm C ta được điểm B biểu diễn số 3. Điểm C biểu diễn của phép cộng (-5) + 8.

Hoạt động 5

Tính và so sánh giá của a + b và b + a với a = – 7, b = 11.

Gợi ý đáp án:

Ta có:

Vì 4 = 4 nên a + b = b + a

Vậy a + b = b + a.

Hoạt động 6

Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) với

Gợi ý đáp án:

(a + b) + c = [2 + (-4)] + (-6)

= – 2 + (-6)

= – (2 + 6)

= – 8

a + (b + c) = 2 + [(-4) + (-6)]

= 2 + [-(4 +6)]

= 2 + (-10)

= – 8

Vì – 8 = – 8 nên (a + b) + c = a + (b + c)

Vậy (a + b) + c = a + (b + c).

Hoạt động 7

Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng?

Giải bài toán trên bằng hai cách:

Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ.

Cách 2. Hiểu lỗ 2 triệu là “lãi” – 2 triệu để quy về tính tổng của hai số nguyên.

Gợi ý đáp án:

Cách 1. Hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ là: 5 – 2 = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Cách 2. Lỗ 2 triệu đồng nghĩa là lãi (-2) triệu đồng

Cửa hàng đó lãi: 5 + (-2) = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Hoạt động 8

Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối:

3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

Gợi ý đáp án:

Dự đoán: 3 – 4 = 3 +(-4)

3 – 5 = 3 + (-5)

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Luyện tập Luyện tập 1

Thực hiện các phép cộng sau:

a) (- 12) + (- 48)

b) (- 236) + (- 1 025)

Gợi ý đáp án:

a. Ta có:

(- 12) + (- 48)

= – (12 + 48)

= -60

b. Ta có:

(- 236) + (- 1 025)

= – (236 + 1 025)

= – 1 261.

Luyện tập 2

Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Gợi ý đáp án:

– Số đối của 5 là -5;

– Số đối của -2 là 2.

Biểu diễn trên trục số:

Luyện tập 3

Thực hiện các phép tính:

a) 203 + (- 195);        b) (- 137) + 86.

Gợi ý đáp án:

Luyện tập 4

Tính một cách hợp lí:

a) (-2024) + (-550) + (-451)

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

Gợi ý đáp án:

a) (-2 019) + (-550) + (-451)

= – (2 019 + 451) + (-550)

= (- 2 470) + (- 550)

= – (2 470 + 550)

= – 3 020

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

= – (2 + 6) +14

= (-8) + 14

= 14 – 8 = 6

Luyện tập 5

Tính các hiệu sau:

a) 5 – (-3)      b) (-7) – 8

Gợi ý đáp án:

a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8

b) (-7) – 8 = (- 7) + (- 8) = – (7 + 8) = -15

Lu

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Vận dụng Vận dụng 1

Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (H.3.12):

Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao – 135 m, máy đo báo rằng tàu còn cách A một khoảng 45 m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?

Gợi ý đáp án:

Tàu ở độ cao -135m và còn phải lặn thêm 45m, tức là đi -45m nữa mới đến A.

Vậy điểm A nằm ở độ cao – 180 mét.

Vận dụng 2

Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau:

Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao – 946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?

Gợi ý đáp án:

Ta có: Máy di chuyển theo chiều dương

(Vì máy nổi lên 55 m so với hôm trước)

(- 946) + 55 = – (946 -55) = -891 (m)

Kết luận: Ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao -891 m.

Vận dụng 3

Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m là – 480C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 270C. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Gợi ý đáp án:

Sự chênh lệch nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh là:

27 – (- 48) = 27 + 48 = 750C

Kết luận: Nhiệt độ chênh lệch nhau 750C.

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 66 tập 1 Bài 3.9

Tính tổng hai số cùng dấu

a) (-7) + (-2)

c) (-11) + (-7)

b) (-8) + (-5)

d) (-6) + (-15)

Gợi ý đáp án:

a) (-7) + (-2) = -9

c) (-11) + (-7) = -18

b) (-8) + (-5) = -13

d) (-6) + (-15) = -21

Bài 3.10

Tính tổng hai số khác dấu

a) 6 + (-2)

c) (-10) + 4

b) 9 + (-3)

d) (-1) + 8

Gợi ý đáp án:

a) 6 + (-2) = 4

c) (-10) + 4 = -6

b) 9 + (-3) = 6

d) (-1) + 8 = 7

Bài 3.11

Biểu diễn số -4 và số đối của nó trên một trục số

Gợi ý đáp án:

Số đối của 4 là -4. Ta biểu diễn chúng trên trục số:

Bài 3.12

Thực hiện các phép trừ sau:

a) 9 – (-2)

c) 27 – 30

b) (-7) – 4

d) (-63) – (-15)

Gợi ý đáp án:

a) 9 – (-2)

= 9 + 2

= 11

c) 27 – 30

= 27 + (- 30)

= – 3

b) (-7) – 4

= (-7) + (-4)

= – (7 + 4)

= -11

b) (-7) – 4 = -11

d) (-63) – ( -15)

= (- 63) + 15

= – 48

Bài 3.13

Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều dương từ C đến B (nghĩa là vận tốc và quãng đường từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

a) 11km/h và 6km/h

b) 11km/h và -6km/h

Gợi ý đáp án:

a) Hai ca nô cách nhau: 11 – 6 = 5 (km)

b) Hai ca nô cách nhau: 11 – (-6) = 17 (km)

Bài 3.14

Mỗi hình sau mô tả phép tính nào?

Gợi ý đáp án:

a) Hình vẽ mô tả phép tính: (-5) + 3 = -2

b) Hình vẽ mô tả phép tính: 2 – 5 = -3

Bài 3.15

Tính nhẩm:

a) (-3) + (-2)

c) (-35) + (-15)

b) (-8) – 7

d) 12 – (-8)

Gợi ý đáp án:

a) (-3) + (-2) = -5

c) (-35) + (-15) = -50

b) (-8) – 7 = -15

d) 12 – (-8) = 20

Bài 3.16

Tính một cách hợp lí:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127

b) 7 + 8 + (-9) + (-10)

Gợi ý đáp án:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127 = [152 – (-18)] – [127 – (-73)] = 170 – 200 = -30

b) 7 + 8 + (-9) + (-10) = 15 + (-19) = -4

Bài 3.17

Tính giá trị của biểu thức (-156) – x, khi:

a) x = -26

b) x = 76

c) x = (-28) – (-143)

Gợi ý đáp án:

a) (-156) – x = (-156) – (-26) = -130

b) (-156) – x = (-156) – 76 = -232

c) (-156) – x = (-156) – (-28) + (-143) = -271

Bài 3.18

Thay mỗi dấu ” * ” bằng một chữ số thích hợp để có :

a)

b)

Gợi ý đáp án:

a)

Vậy dấu * là chữ số 6

b)

Vậy hai dấu * lần lượt là 7 và 4

Bài Tập Ôn Hè Môn Toán Lớp 4 Tài Liệu Ôn Tập Môn Toán Lớp 4 Lên Lớp 5

Bài 1: Nêu các hàng thuộc lớp đơn vị:

……………………………………………………………

Nêu các hàng thuộc lớp nghìn ………………………….

Nêu các hàng thuộc lớp triệu: ……………………….…

Bài 2: Viết các số sau:

a) Năm trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm linh tám :……………………

b) Một triệu hai trăm mười bảy nghìn sáu trăm tám mươi năm:……………

c) Chín trăm linh ba nghìn sau trăm bốn mươi hai: ……………….

d) Bảy trăm mười chín triệu bốn mươI tám nghìn năm trăm chín mươi hai:……

Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau:

Số 38753 67021 79 518 302 671 715 519

Giá trị của chữ số 7

Bài 4: a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

15 728 ; 18 642 ; 16 107 ; 17 501 ; 15 912 ; 18 050

………………………………………………………………………………………

b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

21 912 ; 25 017 ; 22 445; 25 119 ; 24 051; 23 546

……………………………………………………………………………………

Bài 5: đặt tính rồi tính:

a) 6783 + 3456

b) 25 679 – 12984

c) 3498 x 7

d) 65040: 5

Bài 6: Tính giá trị biểu thức:

a) 3 x 15 + 18: 6 + 3 b) 3 x 15 + 18: ( 6 + 3) =…………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

c) (3 x 15 + 18 ): ( 6 + 3) d) 3x ( 15 + 18: 6 + 3) =……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Bài 7: Một hình chữ nhật có chu vi là 100 m

a) Tính chu vi của hình đó.

b) Tính chiều dài của hình đó, biết chiều rộng là 23 m

c) Tính chiều rộng của hình đó , biết chiều dài là 30 m.

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :

a) b + 24605 với b = 17 229

………………………………………………………………………………………

b) 12 002 – a với a= 5005

………………………………………………………………………………………

c) 1627 x m với m = 3

………………………………………………………………………………………

d) 62415: n với n = 3

Advertisement

………………………………………………………………………………………

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

a) 125 xb – 25 x b với b = 6

………………………………………………………………………………………

b) a+ b x 5 với a= 145 và b = 234

………………………………………………………………………………………

Bài 3: Giá trị của biểu thức 50 + 50: x + 100 với x = 5 là

A. 50

B 100

C. 120

D. 160

Bài 4: Cho hình vuông có độ dài cạnh là a

a) Hãy viết biểu thức tính chu vi P của hình vuông theo a và tính diện tích S của hình vuông theo a

b) áp dụng tính: Tính giá trị của biểu thức P và S với a = 7 cm

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Bài 5: Viết giá trị biểu thức vào ô trống:

a)

a 48 395 4263

b 4 5 3

a x b

a: b

b)

a 4789 57821 505 050

b 695 26 319 90 909

a+b

a-b

Bài 6: Tính giá trị biểu thức A và B rồi so sánh:

A= m x2 + n x2 + p x 2 và B = ( m+ n + p ) x 2 với m = 50 ; n = 30; p = 20

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Bài 1: Tính nhanh

a) 444 x 3 + 444 x 7

b) 724 x 6 + 742 x4

c) 999 x 70 + 999 x 30

d) 805 x20 + 805 x 80

Bài 2: Tính thận tiện:

a) 36 x 372 + 63 x 372 + 372

b) 377 x 184 – 377 x2 + 377 x 18

c) 568 + 568 x 135 – 568 x 36

d) 265 x 236 + 265 x 265 – 265

Bài 3: Tính giá trị biểu thức:

a) A= ( 1125 + 75 ) x ( 1121 – 1120 ) + ( 275 – 75 ) x ( 150 x3 – 450)

a) B= ( 500 – 1250 x 4 ) x ( 1752 – 752 ) + ( 800 – 529) x ( 1126 -1125)

………

Bài Tập Hằng Đẳng Thức Lớp 8 Ôn Tập Toán 8

A. Lý thuyết 7 hằng đẳng thức

1. Bình phương của một tổng

– Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng với hai lần tích số thứ nhân nhân số thứ hai rồi cộng với bình phương số thứ hai.

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2

Ví dụ:

2. Bình phương của một hiệu

– Bình phường của một hiệu bằng bình phương số thứ nhất trừ đi hai lần tích số thứ nhất nhân số thứ 2 rồi cộng với bình phương số thứ hai.

(A – B)2 = A2 – 2AB + B2

Ví dụ:

( x – 2)2 = x2 – 2. x. 22 = x2 – 4x + 4

3. Hiệu hai bình phương

– Hiệu hai bình phương bằng hiệu hai số đó nhân tổng hai số đó.

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

Ví dụ:

4. Lập phương của một tổng

– Lập phương của một tổng = lập phương số thứ nhất + 3 lần tích bình phương số thứ nhất nhân số thứ hai + 3 lần tích số thứ nhất nhân bình phương số thứ hai + lập phương số thứ hai.

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

Ví dụ:

5. Lập phương của một hiệu

– Lập phương của một hiệu = lập phương số thứ nhất – 3 lần tích bình phương số thứ nhất nhân số thứ hai + 3 lần tích số thứ nhất nhân bình phương số thứ hai – lập phương số thứ hai.

(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

6. Tổng hai lập phương

– Tổng của hai lập phương bằng tổng hai số đó nhân với bình phương thiếu của hiệu.

A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)

Ví dụ;

7. Hiệu hai lập phương

– Hiệu của hai lập phương bằng hiệu của hai số đó nhân với bình phương thiếu của tổng.

A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

Ví dụ:

B. Bài tập hằng đẳng thức đáng nhớ

Bài toán 1: Tính

Advertisement

Bài toán 2: Tính

Bài toán 3: Viết các đa thức sau thành tích

Bài 4: Tính nhanh

2. 29,9.30,1

4. 37.43

Bài toán 5: Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức

Bài toán 6 : viết biểu thức thành tích chứng minh với moi số nguyên n biểu thức chia hết cho 8

Bài toán 7 : Chứng minh với moi số nguyên N biểu thức chia hết cho 4

Bài toán 8 : Viết biểu thức sau dưới dang tích

Bài toán 9. Điền vào dấu ? môt biểu thức để được môt hằng đẳng thức, có mấy cách điền

a. (x+1).?

b.

c.

d. (x-2) . ?

i. ?+8 x+16

Bài toán 10. Viết biểu thức sau dưới dang tích

Bài toán 11. Viết biểu thức sau dưới dang tích

Bài toán 12. Viết biểu thức sau dưới dạng tổng

b..

Bài toán 13: Viết biểu thức sau dưới dạng tổng

b.

…………..

C: Bài tập nâng cao cho các hằng đẳng thức

Bài 1. Cho đa thức 2x² – 5x + 3 . Viết đa thức trên dưới dạng 1 đa thức của biến y trong đó y = x + 1.

Lời Giải

A = 2x² – 5x + 3

= 2(y – 1)² – 5(y – 1) + 3 = 2(y² – 2y + 1) – 5y + 5 + 3 = 2y² – 9y + 10

Bài 2. Tính nhanh kết quả các biểu thức sau:

a) 127² + 146.127 + 73²

b) 98.28– (184 – 1)(184 + 1)

c) 100² – 99² + 98² – 97² + …+ 2² – 1²

d) (20² + 18² + 16² +…+ 4² + 2²) – ( 19² + 17² + 15² +…+ 3² + 1²)

Lời Giải

a) A = 127² + 146.127 + 73²

= 127² + 2.73.127 + 73²

= (127 + 73)²

= 200²

= 40000 .

b) B = 9 8 .2 8 – (18 4 – 1)(18 4 + 1)

= 188 – (188 – 1)

= 1

c) C = 100² – 99² + 98² – 97² + …+ 2² – 1²

= (100 + 99)(100 – 99) + (98 + 97)(98 – 97) +…+ (2 + 1)(2 – 1)

= 100 + 99 + 98 + 97 +…+ 2 + 1

= 5050.

d) D = (20² + 18² + 16² +…+ 4² + 2²) – ( 19² + 17² + 15² +…+ 3² + 1²)

= (20² – 19²) + (18² – 17²) + (16² – 15²)+ …+ (4² – 3²) + (2² – 1²)

= (20 + 19)(20 – 19) + (18 + 17)(18 – 17) + ( 16 +15)(16 – 15)+ …+ (4 + 3)(4 – 3) + (2 + 1)(2 – 1)

= 20 + 19 + 18 + 17 + 16 +15 + …+ 4 + 3 + 2 + 1

= 210

Bài 3. So sánh hai số sau, số nào lớn hơn?

a) A = (2 + 1)(22+ 1)(24+ 1)(28 + 1)(216 + 1) và B = 232

b) A = 1989.1991 và B = 19902

Gợi ý đáp án

a) Ta nhân 2 vế của A với 2 – 1, ta được:

A = (2 – 1)(2 + 1)(22 + 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 + 1)

Ta áp dụng đẳng thức ( a- b)(a + b) = a² – b² nhiều lần, ta được:

A = 232 – 1.

Vậy A = (x – 1)(x + 1) = x² – 1

Bài 4. Chứng minh rằng:

Lời Giải

a) VT = a² – 6a + 10 = (a – 3)² + 1 ≥ 1

b) VT = x² – 8x + 19 = (x – 4)² + 3 ≥ 3

Bài 5. Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) A = x² – 4x + 1

b) B = 4x² + 4x + 11

c) C = 3x² – 6x – 1

Lời giải

a) Ta sẽ biến đổi A= x² – 4x + 1 = x² – 4x + 4 – 3 = ( x- 2)² – 3

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A(Amin) = -3 khi và chỉ khi x = 2.

b) B = 4x² + 4x + 11 = (2x + 1)² + 10

Vậy Bmin = 10 khi và chỉ khi x = -½.

c) C = 3x² – 6x – 1 = 3(x – 1)² – 4

Vậy Cmin = -4 khi và chỉ khi x = 1.

Bài 6. Cho a + b + c = 2p. Chứng minh rằng: 2bc + b² + c² – a² = 4p(p – a)

Ta sẽ đi biến đổi VP.

VP = 2p(2p – 2a) = (a + b + c)( a + b – c) = ( b + c )² – a² = b² + 2bc + c² – a² = VT (đccm)

Bài 7. Hiệu các bình phương của 2 số tự nhiên chẵn liên tiếp bằng 36. Tìm hai số ấy.

Lời Giải

Gọi 2 số chẵn liên tiếp là x và x + 2 (x chẵn). Ta có:

(x + 2)² – x² = 36

Đáp số: 8 và 10

Bài 8. Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp biết rằng tổng các tích của từng cặp 2 số trong 3 số ấy bằng 74

Lời Giải

Vậy ta có: x(x – 1) + (x – 1)(x + 1) + x(x + 1)= 74

Ta nhân vào và rút gọn đi ta có:

Vậy đáp số: 4, 5, 6.

II/ Bài tập tự giải

Bài 1. Chứng minh các hằng đẳng thức sau:

a) (a² – b²)² + (2ab)² = (a² + b²)²

b) (a² + b²)(c² + d²) = (ac + bd)² + (ad – bc)²

Bài 2. Cho a + b + c = 2p. Chứng minh rằng:

(p – a)² + (p – b)² + (p – c)² = a² + b² + c² – p²

Bài 3. Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:

a) 5 – 8x – x²

b) 4x – x² + 1

Bài 4. Tính giá trị của các biểu thức:

a) x² – 10x + 26 với x = 105

b) x² + 0,2x + 0,01 với x = 0,9

Bài 5. Hiệu các bình phương của 2 số tự nhiên lẻ liên tiếp bằng 40. Tim 2 số ấy.

Đ/S: 9 và 11.

Bài 6. Tổng 3 số a, b, c bằng 9, Tổng các bình phương của chúng bằng 53. Tính ab + bc + ca.

Đ/S: ab + bc + ca = 14.

…………..

Bài Tập Ôn Hè Lớp 3 Lên Lớp 4 Bài Tập Ôn Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3

Phiếu bài tập hè lớp 3 lên lớp 4 có các dạng bài tập từ cơ bản tới nâng cao, với các dạng toán như tìm x, đặt tính rồi tính, giải toán có lời văn, cùng những bài tập Tiếng Việt để các em chuẩn bị thật tốt kiến thức cho năm học 2023 – 2023 sắp tới. Ngoài ra, học sinh khối lớp khác có thể tham khảo bài tập ôn hè lớp 2 lên 3, lớp 4 lên 5 và lớp 5 lên 6. Mời các em cùng tải miễn phí trong bài viết:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Bài 2: Tìm x biết:

Bài 3:

Một nhà máy có ba phân xưởng. Phân xưởng thứ nhất có 3750 công nhân. Số công nhân của phân xưởng thứ hai nhiều hơn phân xưởng thứ nhất 256 công nhân. Số công nhân của phân xưởng thứ ba bằng tất cả số công nhân của hai phân xưởng trên. Hỏi số công nhân cảu nhà máy là bao nhiêu?

Bài 4: Không thực hiện phép tính, hãy so sánh các tổng sau:

Bài 1: Khoanh vào các chữ cái trước những từ viết sai chính tả

Bài 2: Khoanh vào các chữ cái trước những chữ không có nghĩa

Bài 3: Hai từ nào có nghĩa giống nhau?

Bài 4: Trong bài “Bóc lịch”, nhà thơ Bế Kiến Quốc có viết:

Qua đoạn thơ trên tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống?

Bài 5: Em hãy kể lại một câu chuyện nói về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc nghe kể lại.

…………………

Bài 1: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Bài 2: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

Bài 3: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu viên bi?

Bài 4: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

Bài 5: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

Advertisement

Bài 1:

a) Tìm từ gần nghĩa với từ: Khai trường, cần cù, giang sơn .

b) Tìm 3 từ ghép có: “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ.

Bài 2: Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

Suối chảy róc rách.

Tiếng suối chảy róc rách.

Mùa hè nắng rất vàng.

Bãi cát dài chói nắng.

Con sông qua mùa cạn.

Bài 3:

Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với các từ: dũng cảm, nhộn nhịp, cần cù, hy sinh

Bài 4: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì? là gì? Như thế nào? trong các các câu sau:

Hôm qua em tới trường.

Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.

Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

Hương rừng thơm đồi vắng.

Mẹ của em ở nhà là cô giáo mến thương.

Việt Nam có Bác Hồ.

Bài 5: Hãy tả lại một cây ở trường mà em thích nhất.

Tải để tham khảo toàn bộ bài tập ôn hè lớp 3 lên lớp 4 (32 trang)

Cập nhật thông tin chi tiết về ​​​​​​​1001 Bài Tập Toán Tư Duy Logic Lớp 1 Cho Trẻ 6 Tuổi trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!