Xu Hướng 2/2024 # Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng Viên # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng Viên được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khóa 12 của Đảng viên

Mẫu số 01

ĐẢNG BỘ:……….

ĐẢNG ỦY: ……

BÀI THU HOẠCH

Lớp học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) 

do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức 

Họ và tên: …………………………

Là đảng viên Chi bộ: ……………………………

Đảng bộ:………………………………

Chức vụ:………………………………

Đơn vị công tác: …………………………………

Qua học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII), đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

1. Những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII).

*** Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2023, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt.

Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Dự báo trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông.

Vì vậy, quan điểm chỉ đạo của Đảng là: Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển; bảo đảm hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi ích của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước.

Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá.

Mục tiêu đến năm 2030 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng.

Tầm nhìn đến năm 2045 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương.

Để thực hiện được các mục tiêu trên Quốc hội đã ban hành một số giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 đó là:

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển; Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh; Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển.

Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết, đội ngũ cán bộ nước ta có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ mới đẩy mạnh CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; là lực lượng nòng cốt cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Số đông cán bộ giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân. Công tác cán bộ đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hoá, cụ thể hoá được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn đề ra trong Chiến lược cán bộ.

Nội dung, phương pháp, cách làm có đổi mới, tiến bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ được mở rộng; nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ được giữ vững.

Tuy nhiên, nhiều khuyết điểm, yếu kém trong công tác cán bộ chậm được khắc phục; việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa quán triệt đầy đủ và sâu sắc quan điểm công tác cán bộ là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. Chính sách, môi trường làm việc của cán bộ chưa tạo động lực để khuyến khích, thu hút, phát huy năng lực, sự cống hiến của cán bộ.

Nhìn chung, việc đổi mới công tác cán bộ chưa toàn diện và còn chậm so với đổi mới kinh tế – xã hội. Chính vì vậy, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cán bộ. Từ nay đến năm 2023, tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ và giải pháp lớn sau đây:

Quán triệt sâu sắc các quan điểm và mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ;

Tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ;

Đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục có kết quả những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ;

Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ cấp trên đối với cấp dưới trong việc giáo dục, quản lý và thực hiện công tác cán bộ.

*** Quy định số 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.

Cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải nghiêm chỉnh chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu thực hiện Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt các cấp; Quy định số 55-QĐ/TW, ngày 19/12/2024 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường trách nhiệm nêu gương.

Cán bộ, đảng viên giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu nêu gương. Theo đó, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải gương mẫu đi đầu thực hiện: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam; Hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, của quốc gia – dân tộc và mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng.

Không làm bất cứ việc gì có hại cho Đảng, cho đất nước và nhân dân. Lấy ấm no, hạnh phúc và sự hài lòng của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu; Thực hành phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn, hiệu quả; thực sự là hạt nhân đoàn kết, quy tụ, tạo động lực và phát huy trí tuệ tập thể. Chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả công tác cải cách hành chính, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; Sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công.

Tâm huyết, tận tuỵ với công việc; Tích cực thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền và kiểm soát chặt chẽ quyền lực. Chủ động thực hiện chủ trương thí điểm của Trung ương; khuyến khích mô hình, cách làm mới, hiệu quả. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tìm tòi, đổi mới, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII).

– Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp; Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

– Giữ vững nguyên tắc, dân chủ, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ kế cận. Chủ động, tích cực phát hiện, thu hút, trọng dụng người có đức, có tài, khát khao cống hiến. Bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự nghiệp của Đảng, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

– Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời.

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao.

3. Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các nội dung Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII (bao gồm Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kết luận số 37-Kl/TW và Quy định số 08-QĐi/TW).

Là một Đảng viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết Hội nghị trung ương 8 đã đề ra. Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Bên cạnh đó, tôi cũng cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong quá trình đổi mới.

Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

Người viết bài thu hoạch

(Ký và ghi rõ họ và tên)

………….

Mẫu số 02

ĐẢNG BỘ:……….

ĐẢNG ỦY: ……

….. ngày…. tháng…. năm………

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng

(do Đảng ủy …………….. tổ chức vào ngày ……………. )

Họ và tên: …………………………

Đơn vị công tác: ……………………

Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân nhận thức như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các Nghị quyết quan trọng sau đây:

– Quy định 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

– Thông báo một số vấn đề về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ.

– Nghị quyết 36-NQ/TW: Nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

– Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2023; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

1. Thành tựu:

– Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2023, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2023, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

– Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2023; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

– Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

– Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2023, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển đất nước; hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển được cải thiện.

– Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng. Hệ thống chính sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả.

2. Hạn chế:

Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập.

Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra thế giới chưa được phát huy đầy đủ; việc thực hiện chủ trương phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Sự liên kết giữa các vùng biển, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương không có biển và giữa các ngành, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả.

Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều hạn chế, bất cập.

Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển bền vững kinh tế biển. Hợp tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.

3. Nguyên nhân:

Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan, song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và người dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí của biển, phát triển bền vững kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức quản lý tổng hợp, thống nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với yêu cầu phát triển và xu thế thời đại.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết của một số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Chính sách, pháp luật về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, một số chủ trương lớn của Đảng chưa được thể chế hoá kịp thời. Công tác quản lý nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập.

II. Những mục tiêu, những điểm mới, các nhiệm vụ, giải pháp đột phá thực hiện:

1. Mục tiêu:

– Đến năm 2030 phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản về phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; tăng trưởng kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển ngày càng cao so với mức tăng trưởng chung của cả nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển bền vững kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển.

– Trong bối cảnh cả thế giới đang thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần quan tâm chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.

– Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

– Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

– Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

– Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

2. Nhiệm vụ – giải pháp:

– Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời…

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao…

– Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao…

– Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và triển khai hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu tư phát triển…

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp về phát triển bền vững kinh tế biển.

– Nâng cao hiệu quả, đa dạng hoá các hình thức, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong nhân dân, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, ổn định, tôn trọng luật pháp quốc tế trên biển.

– Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

– Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển. Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển bền vững kinh tế biển.

– Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học sinh, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.

– Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đất nước. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo.

– Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển.

III. Liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhà trường và trách nhiệm cụ thể của cá nhân:

Việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng là khâu đầu tiên và rất quan trọng nhằm tạo ra sự thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân, là tiền đề vững chắc bảo đảm cho sự thành công trong tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh.

+ Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

+ Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

+ Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

XÁC NHẬN CỦA CHI BỘ………..

NGƯỜI VIẾT BÀI THU HOẠCH

……………..

Mẫu số 03

ĐẢNG BỘ …………….

CHI BỘ ………………..

………, ngày … tháng … năm……..

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

Họ và tên: ……………………..

Chức vụ: Đảng viên Chi bộ: ……………………

Qua học tập nội dung Nghị quyết và các Quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân đã nhận thức được những vấn đề cơ bản như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các quy định sau đây:

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2024 về “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”;

Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2024 về “Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước năm 2023 và kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

1. Thành tựu:

Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2023, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2023, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức.

Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%.

Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2023; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt.

Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được đẩy mạnh, năng suất lao động được cải thiện; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng con người; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển khoa học và công nghệ, phong trào khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo đạt được nhiều kết quả tích cực.

Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh, đạt được nhiều kết quả cụ thể rõ rệt, được cán bộ, đảng viên và nhân dân hoan nghênh, đồng tình, đánh giá cao. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển được bảo đảm.

2. Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, kinh tế – xã hội của đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, còn tiềm ẩn một số yếu tố có thể tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, an ninh, trật tự xã hội. Tình hình trong nước, quốc tế còn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường.

3. Nguyên nhân

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vẫn còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sức lan toả lớn. Một số cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp chưa xác định rõ trách nhiệm và chưa thật sự gương mẫu trong việc rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống…, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

II. Giải pháp thực hiện các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, cần hết sức chú trọng công tác giáo dục, tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, toàn dân. Đồng thời, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các thể chế, chính sách, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sát hợp với thực tế để thực hiện có hiệu quả.

Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đó có những hành động thiết thực trong công tác và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết nội bộ.

Việc thực hiện các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng. Bác Hồ đã dạy: “Một tấm gương sống có giá trị hơn cả trăm bài diễn văn tuyên truyền”.

Tuy nhiên, cách viết phải rất trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát, không để cho các thế lực xấu, thù địch lợi dụng xuyên tạc, kích động chống phá chúng ta. Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững.

Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị.

Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

III. Liên hệ bản thân đơn vị sau khi học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.

Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị; Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác.

Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

Người viết bài thu hoạch

…………..

Bên trên là ba mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khóa 12 dành cho Đảng viên, cán bộ nhân viên chức nhà nước. Thông qua nội dung bài thu hoạch này, đảng viên có cái nhìn tổng quát về các chính sách, chủ trương của đảng và nhà nước nhằm hoàn thiện, nâng cao đời sống người dân sang một tầm cao mới. Góp phần xây dựng đất nước thêm thịnh vượng và phát triển vững chắc./.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Mẫu Kế Hoạch Tổ Chức Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Và Triển Khai Nghị Quyết Tw8 Khóa 12

ĐẢNG BỘ HUYỆN………

ĐẢNG ỦY ……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số: …/KH-ĐU

….….., ngày ….tháng….. năm 2023

1. Mục đích

– Giúp cấp ủy các cấp, tổ chức đảng chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai học tập, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Giúp cán bộ, đảng viên nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản, cốt lõi của các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khoá XII của Đảng.

2. Yêu cầu

– Việc tổ chức học tập, quán triệt phải được thực hiện nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, theo tinh thần đổi mới, đúng đối tượng.

– Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc học tập, quán triệt, tuyên truyền cũng như việc tổ chức thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

1. Nội dung học tập, quán triệt

Tập trung, làm rõ quan điểm, mục tiêu, những điểm mới, các nhiệm vụ giải pháp đột phá, nội dung cơ bản trong: Nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương;Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2023; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

2. Hội nghị cán bộ toàn quốc

– Ban Bí thư Trung ương Đảng trực tiếp chủ trì và chỉ đạo Hội nghị cán bộ toàn quốc học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Hội nghị theo hình thức trực tuyến. Thời gian dự kiến tổ chức: 23/11/2024.

– Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chuẩn bị các điều kiện vật chất, hội trường để kết nối đường truyền và tổ chức trực tuyến tới cấp huyện, cơ sở (nếu có điều kiện).

3. Hội nghị của cấp ủy các cấp

3.1. Hình thức, thời lượng

+ Cấp huyện và tương đương: Tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị để tổ chức hội nghị học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng bằng các hình thức do cấp ủy cấp tỉnh quyết định.

+ Cấp cơ sở: Tổ chức học tập tại hội trường về các nghị quyết trên với thời lượng như đối với cấp huyện.

3.2. Đối với các địa phương có đông đảng viên là người dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng sâu, vùng xa; địa phương có đông đảng viên là công nhân lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: đề nghị cấp ủy giao ban tuyên giáo chủ động tổ chức biên soạn các tài liệu tuyên truyền (ngắn gọn, bằng tiếng dân tộc, tờ rơi…) phục vụ việc học tập, quán triệt các nghị quyết với hình thức và thời lượng phù hợp điều kiện, đặc thù của từng đối tượng cụ thể.

3.3. Thành phần, thời hạn hoàn thành

– Đối với cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương

+ Thành phần: Các đồng chí ủy viên ban chấp hành, lãnh đạo chủ chốt các sở, ban, ngành, đơn vị trên địa bàn và một số đối tượng khác do cấp ủy tổ chức hội nghị quyết định.

+ Thời hạn hoàn thành: Trước 23/12/2024.

– Đối với các đảng ủy cơ sở tổ chức

+ Thành phần: Toàn thể cán bộ, đảng viên của đảng bộ cơ sở.

+ Thời hạn hoàn thành: Trước 23/01/2024.

3.4. Đối với các đảng ủy trực thuộc Trung ương: Khuyến khích việc kết nối trực tuyến với điểm cầu Trung ương.

4. Báo cáo viên

– Ban Thường vụ cấp ủy chủ trì và chịu trách nhiệm đối với việc học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng tại địa phương, đơn vị. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cho cơ sở.

5. Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động

– Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động, đề án để thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng và phân công cụ thể trách nhiệm, lộ trình cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.

– Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể về chương trình hành động của cấp ủy, tổ chức đảng để thực hiện, gắn với những chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình, phù hợp với chức năng của từng cơ quan, đơn vị.

– Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch cá nhân thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao; phải thể hiện quyết tâm, tinh thần đổi mới, chủ động, sáng tạo và dám chịu trách nhiệm.

6. Viết thu hoạch cá nhân

– Nội dung thu hoạch tập trung thể hiện nhận thức cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, quan điểm, mục tiêu, giải pháp trong các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng; liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị và cá nhân. Chú trọng đề xuất, kiến nghị về các biện pháp thực hiện ở ngành, địa phương, đơn vị và trách nhiệm cụ thể của cá nhân. Bí thư, cấp ủy các cấp trực tiếp chỉ đạo, bảo đảm việc viết thu hoạch thiết thực, hiệu quả.

– Việc tham gia học tập, quán triệt nghị quyết và viết thu hoạch cá nhân được coi là một căn cứ đánh giá, phân loại, bình xét thi đua cuối năm của các cơ quan, đơn vị.

7. Tài liệu Hội nghị

– Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn các loại tài liệu phục vụ việc học tập, quán triệt, triển khai các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng gồm 03 cuốn: Tài liệu nghiên cứu dành cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên; tài liệu học tập dành cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở và tài liệu hỏi-đáp tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân.

– Căn cứ tài liệu do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, đề nghị các địa phương, ngành chủ động biên soạn các tài liệu phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, đơn vị mình trên cơ sở đảm bảo nội dung cơ bản, cốt lõi và những điểm mới trong các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng, trong đó chú trọng biên soạn các tài liệu phù hợp với đối tượng là đảng viên người dân tộc thiểu số, ở vùng sâu, vùng xa, đảng viên là công nhân lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (như đã nêu ở Mục 3.2).

Advertisement

8. Kinh phí và các điều kiện khác

– Kinh phí tổ chức hội nghị lấy từ nguồn kinh phí phục vụ việc học tập, quán triệt các nghị quyết Hội nghị Trung ương trong kế hoạch hằng năm.

– Trong các hội nghị học tập, quán triệt, người học được cung cấp tài liệu trước.

1. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo và tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng trong nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phù hợp và thường xuyên.

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo và phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội, các hội quần chúng tổ chức phổ biến, tuyên truyền các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng cho đoàn viên, hội viên.

2. Về công tác kiểm tra, đôn đốc

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc học tập, quán triệt nghị quyết và việc xây dựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết.

Đồng chí ……………….chuẩn bị, thực hiện một số công việc sau:

– Gửi thư mời theo thần phần mời;

– Phân công chuẩn bị Hội trường;

– Sau Hội nghị tham mưu lập báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện ủy.

Nơi nhận:

– Các đ/c trong BCH Đảng ủy;

– Các đ/c Bí thư các chi bộ trực thuộc;

– Lưu: VP.

T/M BCH ĐẢNG UỶ

PHÓ BÍ THƯ

….……………………..

Mẫu Báo Cáo Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Chi Ủy

Đảng ủy ………………….

ĐBBP/CB/ĐƠN VỊ ……………

………, ngày … tháng … năm …

Thực hiện Kế hoạch số ……………, ngày …/…/… của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ……. về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ, tập thể Đảng ủy bộ phận, chi ủy chi bộ, tập thể cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị kiểm điểm và tự phê bình như sau.

Phần I: KIỂM ĐIỂM BA NỘI DUNG THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4

Nội dung 1: Về đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng:

I. Ưu điểm:

1. Về tư tưởng chính trị:

Chi ủy Chi bộ và lãnh đạo trung tâm GDTX thị xã Hương Thủy là tập thể lãnh đạo đoàn kết nhất trí cao, luôn có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng và bảo vệ Đảng; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ-đảng viên thực hiện Luật công chức và quy định về những điều đảng viên không được làm ở các lĩnh vực được phân công phụ trách. Đồng thời, có trách nhiệm cao trong việc đề ra những chủ trương, biện pháp để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên; những hình thức, biện pháp trong phát hiện, giáo dục, đấu tranh ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc chi bộ quản lý; Các đồng chí trong Chi ủy và lãnh đạo luôn luôn là những đồng chí tiền phong gương mẫu, không có biểu hiện sa sút về ý chí chiến đấu; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và Quy định về những điều đảng viên không được làm. Tập thể Chi uỷ luôn nêu cao tinh thần phê bình và tự phê bình, không để xảy ra tình trạng chia bè phái, gây mất đoàn kết trong nội bộ. Khi có tình hình, vụ việc sai sót, vi phạm xảy ra đã thực sự thẳng thắn tự phê bình và phê bình;

2. Về đạo đức lối sống:

Thường xuyên lãnh đạo cán bộ, đảng viên trong chi bộ không ngừng rèn luyện phấn đấu, giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh, sống vì tập thể, không vụ lợi vun vén cá nhân luôn có ý thức phục vụ sự nghiệp, phục vụ nhân dân.

Không có hiện tượng chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy bằng cấp, đố kị, kèn cựa địa vị, cục bộ địa phương, bè phái, gây mất đoàn kết trong đảng và trong nội bộ đơn vị. Các đồng chí trong cấp ủy và trong lãnh đạo có cuộc sống lành mạnh phù hợp với công việc và nghề nghiệp của người thầy giáo, gương mẫu trong tập thể sư phạm, gần gủi với cán bộ, học sinh, học viên được mọi người tôn trọng và tin tưởng.

II. Hạn chế, yếu kém:

1. Công tác lãnh đạo việc nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và trách nhiệm của tập thể chi ủy trong việc đề ra những chủ trương biện pháp để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên đôi khi chưa kịp thời, chưa thường xuyên liên tục.

2. Công tác giáo dục chính, tư tưởng, đạo đức lối sống trong cán bộ, đảng viên chưa được thường xuyên liên tục, chưa có kế hoạch chi tiết, cụ thể còn chung chung, không biểu dương những gương điển hình dẫn đến lối sống của tập thể và cá nhân đều đều; năng lực lãnh đạo dựa vào tập thể, sức chiến đấu chưa mạnh, còn nể nang, né tránh, tâm lý an phận thủ thường .

3. Một số cán bộ, đảng viên chưa thực sự tiền phong gương mẫu, còn vi phạm những nội quy, quy chế của đơn vị.

4. Tập thể chi ủy và lãnh đạo đôi khi chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đối với những sai sót, vi phạm của cán bộ, đảng viên về tư tưởng chính trị tập thể chi ủy chưa kiên quyết trong xử lý

III. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan :

– Trong lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chi uỷ đôi khi thiếu kiên quyết, còn tư tưởng nể nang, né tránh, sợ mất lòng, chưa kịp thời nên một số cán bộ, đảng viên chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; năng lực điều hành, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của một số ít cán bộ đảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Nội dung 2: Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý:

I. Ưu điểm:

Tập thể Chi ủy và lãnh đạo đã có trách nhiệm cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đã thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ, đảm bảo khách quan, công tâm. Trong công tác tổ chức và cán bộ luôn được Chi ủy và lãnh đạo bàn bạc dân chủ, công khai, bảo đảm nguyên tắc, quy chế làm việc và biểu quyết bằng phiếu kín theo đúng quy trình thủ tục và hướng dẫn của cấp trên, không có tư tưởng cục bộ, bè phái, cá nhân trong công tác tổ chức và cán bộ. Công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo cán bộ ở nhà trường đã thực chất. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; việc bổ nhiệm, đề bạt, bố trí cán bộ đã đúng người, đúng việc có tính kế thừa.

II. Hạn chế, yếu kém

1 Công tác nhận xét đánh giá cán bộ còn yếu, vẫn còn tình trạng nể nang, chưa thẳng thắn trong tự phê bình và phê bình; năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của một số cán bộ đảng viên chưa cao.

2. Công tác quy hoạch, bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm chưa được tổ chức, thực hiện, song việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa có kế hoạch dài hạn, thiếu tính đột phá.

3. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đôi khi chưa được triển khai đồng bộ với chức năng kiểm tra, giám sát, do đó việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đôi khi chưa thường xuyên, kịp thời, chưa hiệu quả.

III. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan:

– Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với cán bộ, đảng viên, giáo viên chưa được thường xuyên, liên tục.

– Công tác quy hoạch cán bộ đôi khi chưa được quan tâm đúng mức.

Nội dung 3: Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị, tiếp tục đổi mới phong cách lãnh đạo của Đảng.

I. Ưu điểm

Tập thể Chi uỷ và lãnh đạo đã thực hiện tốt nguyên tắc tập trung, dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách trong sinh hoạt cấp uỷ và các hoạt động của nhà trường. Việc phân công nhiệm vụ có rõ ràng, không có để tình trạng dựa dẫm vào tập thể, không rõ trách nhiệm cá nhân, khi có sai sót khuyết điểm thì không ai chịu trách nhiệm.

Cá nhân từng đồng chí trong chi ủy và trong lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị không có biểu hiện độc đoán, gia trưởng; quyết định và chỉ đạo đúng thẩm quyền, trách nhiệm trong từng lĩnh việc. Không để mất đoàn kết nội bộ. Đã thực sự dân chủ trong sinh hoạt đảng, trong công tác cán bộ như trong đánh giá, quy hoạch, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ… và trong quyết định các chủ trương của nhà trường.

II. Hạn chế, yếu kém

1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, thực hiện qui định về công khai trong đơn vị được thực thi nhưng hiệu quả chưa cao, chưa lien tục, nhiều khi còn hình thức.

2. Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại cơ quan đôi khi việc công khai công tác tài chính và công tác chuyên môn còn chậm, chưa thực sự khoa học.

III. Nguyên nhân

1.Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan:

– Công tác công khai tài chính và công tác chuyên môn đôi khi chỉ đạo chưa kịp thời, chưa được thường xuyên, liên tục.

– Một số cán bộ giáo viên chưa thực sự có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao.

– Công tác tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý còn hạn chế.

Phần II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHĂC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM, HẠN CHẾ

1. Về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:

– Làm tốt công tác nghiên cứu, quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng một cách kịp thời; Đồng thời, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên gắn với việc kiểm điểm, đánh giá và biện pháp giải quyết vấn đề cấp bách của các cấp theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá XI).

– Tiếp tục đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị.

– Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị cần nêu cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm trong việc đấu tranh tự phê bình và phê bình; kiên quyết trong xử lý đối với những sai sót, vi phạm của cán bộ, đảng viên về tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống và những vi phạm về nội quy, quy chế của nhà trường.

– Hằng năm, trong nhận xét, kiểm điểm, đánh giá từng cán bộ, đảng viên phải tự liên hệ 3 nội dung cấp bách trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, coi đây là việc làm thường xuyên, liên tục của Chi bộ.

Advertisement

2. Về công tác tổ chức, cán bộ và sinh hoạt đảng:

– Hằng năm, làm tốt công tác đánh giá, nhận xét cán bộ, đảng viên để mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo kiểm điểm, liên hệ theo từng chức trách, nhiệm vụ được giao, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, gắn với thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm, theo từng nhiệm vụ được phân công.

– Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư, đưa nội dung sinh hoạt chi bộ gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và Quy định số 47-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm; thực hiện nghiêm nguyên tắc tự phê bình và phê bình.

– Xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác quy hoạch cán bộ nhằm tạo ra bước đột phá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

– Thường xuyên làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo gắn với công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy đối với cán bộ, đảng viên theo Điều lệ Đảng và những điều đảng viên không được làm.

3. Về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, đổi mới phương thức lãnh đạo của Chi bộ:

– Thực hiện tốt hơn nữa nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, phân công công việc cho từng cá nhân cụ thể. Tích cực đổi mới phương thức lãnh đạo của chi bộ.

– Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị, người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng đơn vị cần phải gương mẫu về mọi mặt, phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện độc đoán, chuyên quyền của người đứng đầu; xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, có sức chiến đấu cao. Thường xuyên kiểm điểm tự phê bình và phê bình, liên hệ theo từng chức trách, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng gương mẫu trước cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên của đơn vị..

– Nhiệm vụ cần giải quyết của tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị hiện nay là: xác định rõ trách nhiệm của tập thể chi ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, nhiệm vụ được tập thể phân công phụ trách; tập trung khắc phục sửa chữa yếu kém và khuyết điểm để tập thể cấp ủy và mỗi cán bộ, đảng viên có sự chuyển biến rõ nét sau đợt kiểm điểm phê bình và tự phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) của đảng.

Phần 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ DƯ LUẬN QUAN TÂM CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO, XỬ LÝ.

….……………………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………………..

….…………………………………………………………………………………………………..

….…………………………………………………………………………………………..

Nơi nhận:

– BTV Thị Ủy (đê b/c);

– Tổ công tác PT kiểm điểm của CB(để b/c);

T/M CHI ỦY

BÍ THƯ

Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Thcs Bài Thu Hoạch Bdtx Thcs (41 Module)

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

Module THCS1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS

Module THCS2: Đặc điểm học tập của học sinh THCS

Module THCS3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt

Module THCS4: Phương pháp và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin về môi trường giáo dục THCS

Module THCS5: Nâng cao năng lực hiểu biết và xây dựng môi trường giáo dục của giáo viên

Module THCS6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS

Module THCS7: Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS

Module THCS8: Phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS

Module THCS9: Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp

Module THCS10: Rào cản học tập của các đối tượng học sinh THCS

Module THCS11: Chăm sóc hỗ trợ tâm lý cho học sinh nữ, học sinh dân tộc thiểu số trong trường THCS

Module THCS12: Khắc phục trạng thái tâm lý căng thẳng trong học tập của học sinh THCS

Module THCS13: Nhu cầu và động cơ học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế hoạch dạy học

Module THCS14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

Module THCS15: Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học

Module THCS16: Hồ sơ dạy học

Module THCS17: Tìm hiểu, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng

Module THCS18: Phương pháp dạy học tích cực

Module THCS19: Dạy học với công nghệ thông tin

Module THCS20: Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học

Module THCS21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học

Module THCS22: Sử dụng một số phần mềm dạy học

Module THCS23: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Module THCS24: Kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học

Module THCS25: Viết sáng kiến trong trường THCS

Module THCS26: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS

Module THCS27: Hướng dẫn và phổ biến khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS

Module THCS28: Kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh trong nhà trường THCS

Module THCS29: Giáo dục học sinh THCS thông qua các hoạt động giáo dục

Module THCS30: Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh THCS

Module THCS31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm

Module THCS32: Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm

Module THCS33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

Module THCS34: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS

Module THCS35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Module THCS36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

Module THCS37: Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở trường THCS

Advertisement

Module THCS38: Giáo dục hòa nhập trong giáo dục THCS

Module THCS39: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THCS

Module THCS40: Phối hợp các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục

Module THCS41: Tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh THCS

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Tiểu học

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên THPT

Mẫu Báo Cáo Tự Kiểm Tra Đảng Viên Chấp Hành Điều Lệ Đảng (5 Mẫu) Báo Cáo Tự Kiểm Tra Đảng Viên Năm 2023

Báo cáo tự giám sát đảng viên 2023 – Mẫu 1

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Kính gửi: – Chi bộ trường ………………………………………………..

Tôi tên là: …………………………………………………………..

Sinh ngày ………… tháng …………. năm ………………………

Nơi sinh: ………………………………..

Vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày …………………………….…

Chính thức ngày ……………………………………………………..

Chức vụ đảng :………………………………………………………..

Chức vụ chính quyền:………………………………………………..

Chức vụ đoàn thể :…………………………………………………….

Đơn vị công tác hiện nay: ……………………………………………

Hiện nay tôi đang sinh hoạt tại Chi bộ trường Tiểu học ………….. thuộc đảng bộ xã …….

Căn cứ vào Quyết định số ……- QĐ/CB, ngày …./…./20…. của Chi bộ ………….. về việc kiểm tra đảng viên chấp hành đối với Đảng viên thuộc chi bộ trường ……………

Căn cứ vào kế hoạch số …….-KH/CB, ngày …/…/20…., của Chi bộ trường ………….. về kiểm tra theo Điều 30 Điều lệ Đảng .

Nay tôi xin báo cáo tự kiểm tra đảng viên chấp hành theo Điều 30 Điều lệ Đảng với các nội dung sau:

I. Ưu điểm, nguyên nhân:

1. Phẩm chất chính trị:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2 Đạo đức lối sống:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao:

– Đối với công việc giảng dạy và chủ nhiệm lớp ……mà tôi đang đảm nhận:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu lần lượt các công việc mà bản thân đang đảm nhiệm đối với chính quyền )

– Đối với công tác đoàn thể:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu lần lượt các công việc mà bản thân đang đảm nhiệm đối với các tổ chức đoàn thể).

– Đối với công tác Đảng:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu rõ việc: Công tác xây dựng đảng; Việc thực hiện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Việc đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Việc viết bài thu hoạch về thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,….).

– Sinh hoạt và đóng đảng phí, công đoàn phí, đoàn phí đầy đủ.

4. Ý thức tổ chức kỷ luật:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu rõ việc thực hiện các nguyên tắc tập trung dân chủ, điều lệ đảng; Các quy định của ngành, nội quy, quy chế của Cơ quan,…).

5. Trách nhiệm đối với địa phương và gia đình: (nơi cư trú và nơi sinh hoạt):

– Chấp hành tốt các quy định ở địa phương và làm tròn các nghĩa vụ theo quy định, tích cực tham gia đóng góp vì lợi ích cộng đồng do địa phương phát động;

– Xây dựng mối quan hệ mật thiết với chính quyền, đoàn thể và dân cư xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tình làng – nghĩa xóm (không để bản thân gia đình mình mất đoàn kết);

– Trách nhiệm đối với gia đình: Làm nồng cốt và làm tấm gương sáng trong gia đình, xây dựng gia đình bình đẳng, hạnh phúc,

– Bản thân, các thành viên trong gia đình không vi phạm pháp luật, không vi phạm các tệ nạn xã hội;

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

6. Nguyên nhân ưu điểm:

Luôn tranh thủ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo, sự phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác trong cơ quan để hoàn thành tốt nhiệm vụ;

Thường xuyên được tuyên truyền, giáo dục trong các buổi sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt cơ quan; bản thân luôn lắng nghe ý kiến nhận xét, góp ý của đồng chí, đồng nghiệp và kịp thời sửa chữa những tồn tại, khuyết điểm của bản thân;

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

II. Khuyết điểm và nguyên nhân:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

* Nguyên nhân của những hạn chế

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

III. Phương hướng khắc phục:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 2

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

BÁO CÁO

Khám Phá Thêm:

 

Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Tiếp theo) Soạn Địa 9 trang 99

Kết quả kiểm tra đảng viên chấp hành đối với đồng chí……………………….

Thực hiện Quyết định số …-QĐ/CB, ngày …/…/… của Chi bộ …. về việc kiểm tra đảng viên chấp hành đối với (đảng viên được kiểm tra. ) với nội dung kiểm tra sau: (Phần này ghi từng nội dung kiểm tra theo Kế hoạch đã đề ra).

1) ………………………………………

2) ……………………………………….

3) …………………………………………..

Qua quá trình thẩm tra, xác minh, Tổ Kiểm tra xin báo cáo kết quả như sau:

I/ Sơ yếu lý lịch đảng viên được kiểm tra:

– Họ và tên: ………………………………..

– Bí danh: .. …………………………………

– Ngày, tháng, năm sinh: …………………..

– Chức vụ Đảng, Chính quyền, Đơn vị công tác hiện nay: ………………………..

II/ Kết quả kiểm tra:

1- Các bước tiến hành:

……………………………………………

……………………………………………

………………………………………….

III/ Nhận xét và đề nghị:

1. Nhận xét:

(Đối chiếu với nội dung kiểm tra để có nhận xét chung về ưu điểm, khuyết điểm và mức độ vi phạm nếu có theo nội dung kiểm tra)

……………………………………………..

……………………………………………..

……………………………………………..

2. Đề nghị:

Qua kết quả kiểm tra, Đoàn/Tổ Kiểm tra có những kiến nghị cụ thể sau:

………………………………………………

……………………………………………..

………………………………………………

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 3

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Đảng, cấp ủy, UBKT cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;

Căn cứ Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm ….của Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh;

Thực hiện Quy chế làm việc của Đảng ủy, nhiệm kỳ………….

Đảng ủy……………… xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm 20… với các nội dung như sau:

I- Nội dung và chương trình kiểm tra:

– Nội dung kiểm tra: …………………………………………..

– Đối tượng kiểm tra: ………………………………………….

– Lực lượng kiểm tra: …………………………………………

– Mốc thời gian kiểm tra: ……………………………………

– Thời gian tiến hành kiểm tra: ……………………………

– Phương pháp tiến hành: …………………………………..

II- Nội dung và chương trình giám sát:

1- Giám sát thường xuyên:

– Nội dung giám sát: ………………………………………………………..

– Đối tượng giám sát:………………………………………………………..

– Lực lượng giám sát:………………………………………………………..

– Phương pháp tiến hành:………………………………………………………..

2- Giám sát chuyên đề: (Nội dung xây dựng tương tự như phần kiểm tra)

III- Tổ chức thực hiện

1/ Đảng uỷ, các chi bộ, các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người lao động về kiểm tra, giám sát của Đảng; tạo sự đoàn kết thống nhất, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng.

2/ Các cuộc kiểm tra, giám sát theo chương trình do Đảng uỷ quyết định và thông báo kết quả cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra, giám sát biết, thực hiện. Các cuộc kiểm tra, giám sát tổ chức đảng kết hợp kiểm tra, giám sát đảng viên, trước hết là vai trò đồng chí Bí thư cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3/ Đồng chí được phân công làm Tổ trưởng có trách nhiệm xây dựng đề cương, phân công nhiệm vụ các thành viên, xây dựng kế hoạch làm việc và thực hiện quy trình kiểm tra giám sát; báo cáo kết quả về Đảng ủy xem xét, quyết định.

4. Các chi bộ căn cứ các nội dung trên, phối hợp UBKT Đảng uỷ thực hiện tốt Chương trình này.

5. Chương trình này có thể được Đảng ủy bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tế và chỉ đạo của cấp ủy cấp trên./.

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 4

ĐẢNG BỘ KHỐI DN ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Kính gửi: Đảng bộ xã …………………………………………………………….

Chi bộ ……………………………………………………………………..

Họ và tên đảng viên được kiểm tra: ……………………………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………

Quê quán: …………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện nay: ………………………………………………………

Ngày vào Đảng: ……………………… Ngày chính thức: ………………

Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ……………………………………………

Đơn vị công tác hiện nay: ………………………………………………….

Chức vụ chuyên môn hiện nay: Giáo viên.

Căn cứ Quy chế làm việc của Đảng ủy, Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy xã ………….. nhiệm kỳ 20…. – 20….;

Căn cứ KH số 53- KH/ ĐU, ngày 02/12/20…. của Đảng ủy giao các chi bộ kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng năm 20….

Căn cứ Quy định số 01-QĐ/CB ngày …./…/20…. của Chi bộ về hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát đảng viên chất hành năm 20….. Nay tôi viết bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành năm 20…. như sau:

Khám Phá Thêm:

 

Hướng dẫn cách xem lại phim VTV trên máy tính, điện thoại

VỀ NỘI DUNG KIỂM TRA NHƯ SAU

Nội dung kiểm tra: – Việc học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ kiến thức năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ đảng viên .

– Thực hiện việc nộp đảng phí theo quy định.

Mốc kiểm tra: 01/01/20…. đến 20/11/20…..

Thời điểm kiểm tra: 25/11/20…. đến 30/11/20….

I) Những ưu điểm:

– Về tư tưởng chính trị: Là một Đảng viên, công tác trong ngành giáo dục bản thân tôi luôn xác định rõ ràng vai trò tránh nhiệm và lập trường quan điểm đúng đắn trong nhiệm vụ giáo dục. Luôn tự trau dồi bản thân, kiên định tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng. Gương mẫu trước quần chúng nhân dân, đồng nghiệp và mọi người. Bằng sự hiểu biết của mình, vận động tuyên truyền gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện, hưởng ứng các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đề ra. Kiên quyết chống lại các hành vi sai trái và tác hại đến quan điểm đường lối, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

Luôn ý thức giữ gìn sự trong sạch trong tổ chức cơ sở Đảng. Bản thân luôn tham gia đầy đủ các đợt học tập chính trị, học tập Nghị quyết do các cấp tổ chức. Luôn tham gia tốt các cuộc vận động như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Không vi phạm đạo đức nhà giáo” và phong trào khác do Bộ Giáo dục – Đào tạo phát động như: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, sáng tạo, tự học, tự rèn”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Về đạo đức lối sống: Là một Đảng viên, một giáo viên, bản thân luôn tạo cho mình một lối sống chuẩn mực, thực hiện nghiêm chỉnh những điều Đảng viên không được làm, kiên quyết với những biểu hiện lãng phí, tham nhũng, quan liêu. Thực hiện tốt thực hành tiết kiệm, lối sống giản dị, ngay thẳng, trung thực. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; có tinh thần tương thân tương ái; học hỏi và rút kinh nghiệm. Phát huy tinh thần phê và tự phê. Thực hiện tốt dân chủ ở trường, địa phương. Tạo mối quan hệ mật thiết gần gũi, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, của học sinh.

– Về thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ được giao: Năm học 20…. – 20…. tham gia giảng dạy tất cả các khối lớp từ khối 1 đến khối 5 trong nhà trường, bản thân luôn cố gắng hoàn thành tốt trách nhiệm mà Đảng và đơn vị giao phó. Là một giáo viên, tôi luôn có tinh thần cầu tiến, phấn đấu không ngừng trong các hoạt động chuyên môn, thực hiện tốt qui chế chuyên môn. Thường xuyên sinh hoạt tổ chuyên môn trao đổi, dự giờ rút kinh nghiệm. Mặt khác bản thân đã không ngừng học tập, học hỏi bạn bè đồng nghiệp về chuyên môn kinh nghiệm giáo dục HS, kinh nghiệm xử lí các tình huống sư phạm.

– Về ý thức tổ chức kỷ luật: Bản thân chấp hành và thực hiện tốt sự phân công của tổ chức cũng như của chính quyền. Chấp hành đầy đủ nghiêm túc chế độ sinh hoạt Đảng và đóng Đảng phí đúng quy định. Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của tổ chức cơ sở Đảng, cơ quan đơn vị.

II) Nhược điểm:

– Bên cạnh những ưu điểm thì bản thân vẫn còn những tồn tại: Vẫn còn một vài học sinh ở các khối lớp được phân công giảng dạy còn tình trạng vi phạm nội quy nhà trường.

III) Biện pháp khắc phục, sửa chữa nhược điểm:

– Luôn chấp hành nghiêm túc mọi sự phân công trong công tác của lãnh đạo và của tổ chức, luôn có tinh thần trách nhiệm và cố gắng nỗ lực vươn lên để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công. Tác phong nhanh nhẹn chuẩn mực, luôn có ý thức học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ. Đảm bảo ngày công lao động, gương mẫu trong việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị đề ra, cụ thể:

+ Trong công tác chuyên môn: Bản thân luôn cố gắng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về chuyên môn do cấp trên tổ chức, thường xuyên học hỏi ở sách vở, ở đồng chí đồng nghiệp.

+ Đối với công tác đoàn thể: Nhiệt tình, năng nổ, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, có ý thức tổ chức kỷ luật, phục tùng sự phân công, điều động của các cấp lãnh đạo.

Tôi rất mong chi bộ, các đồng chí Đảng viên đóng góp ý kiến xây dựng. Tôi xin nghiêm túc tiếp thu để sửa chữa những góp ý của các đồng chí để bản tự kiểm điểm được hoàn thiện hơn

Khám Phá Thêm:

 

Avatar đôi, avatar cặp đẹp nhất cho người đang yêu

IV) Tự nhận xét: Chấp hành tốt nhiệm vụ được giao.

…………., ngày …. tháng .. năm 20…

Người viết bản tự kiểm tra

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 5

ĐẢNG ỦY …….

CHI BỘ …………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NĂM ….

Kính gửi: ………………………………………………………………….

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….

Vào Đảng ngày:……………………………………………………………………………………………

Chính thức ngày:…………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ trong Đảng:…………………………………………………………………………………….

Là đảng viên thuộc chi bộ trường…………………………………………………………………….

Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ năm …………….

Căn cứ theo nội dung kiểm tra của chi bộ…………………………………………………………

Bản thân tôi tự đánh giá như sau:

1. Việc thực hiện nhiệm vụ thứ 3 Điều 2 Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: “Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước”.

Advertisement

* Ưu điểm:

Tôi luôn có mối quan hệ gần gũi, hòa nhã với nhân dân, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân của nhân dân. Lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của phụ huynh học sinh và người dân một cách từ tốn, hòa nhã, không gây mất lòng dân.

Trong cuộc sống và trong công tác, tôi luôn có tinh thần và thái độ tích cực tham gia công tác quần chúng và công tác xã hội trong nhà trường và địa phương trong khả năng và giới hạn phạm vi công tác.

Bản thân tôi luôn có ý thức nâng cao vai trò trách nhiệm của người đảng viên trong việc tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Về việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

Bản thân tôi luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi công việc được chi bộ và nhà trường giao phó. Cụ thể :

Trong công tác Đảng, tôi được giao nhiệm vụ là thư ký. Tôi đã hoàn thành công việc được giao trong mọi buổi sinh hoạt chi bộ và trong Đại hội chi bộ.

Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Chi bộ.

Tham gia sinh hoạt nơi cư trú và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Trong công tác chuyên môn của Nhà trường tôi đảm nhiệm chức danh tổ khối trưởng, trưởng Ban Thanh tra nhân dân và phụ trách lớp …… Tôi đã hoàn thành tất cả các loại hồ sơ sổ sách, giáo án đúng thời hạn; thanh – kiểm tra đúng định kỳ, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tập thể.

Kết quả: Tôi đã đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học ……….. và được nhận giấy khen của UBND huyện.

* Hạn chế (khuyết điểm):

Còn chưa thực sự mạnh dạn và thẳng thắn trong công tác tự phê bình và phê bình.

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

………., ngày…tháng…năm…

Cách viết báo cáo tự kiểm tra Đảng viên

Việc viết bản tự kiểm điểm đảng viên chấp hành được rất nhiều ban, ngành, đoàn thể áp dụng để làm căn cứ đánh giá, xếp loại. Hầu hết mọi người đều làm quen với bản tự kiểm điểm từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường nhưng khi trở thành đảng viên, bản tự kiểm điểm sẽ có sự khác biệt.

Các bạn có thể viết bản tự kiểm điểm theo trình tự như sau:

– Trên cùng bên phải bản tự kiểm điểm sẽ là Đảng Cộng sản Việt Nam cùng địa điểm, thời gian làm văn bản;

– Phía bên trái sẽ ghi thông tin Đảng bộ và Chi bộ (Ví dụ: Đảng bộ UBND phường Phú Thịnh, Chi bộ 1);

– Thông tin cá nhân của người lập bản tự kiểm điểm (họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác…);

– Nội dung tự kiểm điểm:

+ Tư tưởng chính trị:

Có tư tưởng chính trị vững vàng, trung thành với Đảng, tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; chấp hành tốt quan điểm, chủ trương của Đảng, thực hiện đúng các quy định của pháp luật; không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực…

+ Phẩm chất đạo đức:

Tuyên truyền, vận động người thân chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; lắng nghe ý kiến đóng góp của những người xung quanh, đấu tranh chống lại những biểu hiện sai trái…

+ Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Về công tác chuyên môn, công tác chi bộ.

+ Ý thức kỷ luật:

– Thực hiện nề nếp, chế độ theo quy định, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt…

– Thành tích đạt được, hạn chế và phương hướng phát thực hiện trong năm tới.

– Tự xếp loại bản thân.

Mẫu Kế Hoạch Cá Nhân Của Giáo Viên Thcs Năm 2023 – 2023 Kế Hoạch Giảng Dạy Của Giáo Viên Thcs (3 Mẫu)

TRƯỜNG THCS……..

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

Họ và tên giáo viên: ………………………………………………………….

– Ngày thánh năm sinh: …………………………………………………….

– Tháng năm vào ngành:…………………………………………………..

– Tổ chuyên môn…………………………………………………………….

– Trường THCS ……………………………………………………………….

– Trình độ chuyên môn:……………………………………………………

– Nhiệm vụ được giao:

+ Giảng dạy môn:…………………………………………………………….

+ Công tác kiêm nhiệm: Bí thư chi đoàn

I.Tình hình của bản thân trong năm học

1. Thuận lợi

– Được sự động viên, quan tâm và sự giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, của anh em trong tổ KH Tự nhiên, của Công đoàn và của tất cả các đồng nghiệp.

– Có đủ sức khỏe, nhiệt tình và trình độ để công tác và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

– Có tư tưởng và lập trường kiên định.

2. Khó khăn:

– Do tuổi nghề còn ít nên kinh nghiệm dạy học cũng chưa được bao nhiêu.

– Điều kiện gia đình có con nhỏ.

II. Mục tiêu và nhiệm vụ của cá nhân trong năm học.

1. Nhiệm vụ

– Bí thư chi đoàn

– Giảng dạy môn Toán 8C, Vật lý 9B,9D

– Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 8. Bồi dưỡng Violympic Toán 8

– Điều tra phổ cập thôn 1.

2. Mục tiêu

+ Đạt đặc cách giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Vật lý.

+Thi đạt GVDG cấp huyện môn Toán chu kỳ 201-20…..-20…..-2013

+ Đạt SKKN bậc 3.

+ Đạt 4 học sinh giỏi cấp cụm môn toán 8.

+ Đạt 3 HSG Violympic Toán 8

+ Đạt chiến sỹ thi đua cấp huyện.

3. Các giải pháp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ.

a. Về cá nhân:

– Chấp hành nghiêm chỉnh công tác chuyên môn, giảng dạy đúng kế hoạch theo phân phối chương trình. Thực hiện đầy đủ mọi nội quy qui chế chuyên môn của nhà trường và nghành đề ra.

– Lên lớp, vào lớp đúng giờ. Có đủ giáo án trước khi lên lớp.

– Học hỏi qua các đồng nghiệp và qua các bải viết, bài giảng mẫu của Bộ giáo dục.

– Đổi mới phương pháp, nội dung kiểm tra đánh giá để đánh giá sát và đúng đối với năng lực của từng học sinh, chống quay cóp, sử dụng tài liệu trong các giờ kiểm tra.

– Kiểm tra theo đúng quy định:

+ Kiểm tra 1 tiết theo đúng phân phối chương trình.

+ Những bài kiểm tra có nhiều em đạt điểm yếu (trên 30%) phải có kế hoạch kiểm tra lại phương pháp giảng dạy cũng như thái độ học tập của học sinh..

– Khiêm tốn học hỏi, tự nghiên cứu để dạy theo phương pháp mới, phát huy tính tích cực của học sinh. Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động.

– Thường xuyên cải tiến phương pháp, tự mình tìm ra phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với từng nội dung kiến thức và phù hợp với từng đối tượng học sinh.

– Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định, với chất lượng tốt.

– Tích cực sử dụng và áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

– Tích cực dự giờ, thăm lớp để học hỏi đồng nghiệp đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình.

– Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó.

– Giành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.

b. Về học sinh giỏi:

– Chọn danh sách học sinh tham gia dự thi một cách chính xác và công khai.

– Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi cụ thể.

– Hướng dẫn các em mua các tài liệu phù hợp cho việc nâng cao kiến thức.

– Vạch ra các mảng kiến thức, các chuyên đề để các em tiếp thu dễ hiểu hơn.

– Trong quá trình bồi dưỡng luôn dạy phát triển kiến thức.

c. Về điều tra phổ cập:

– Tích cực tìm hiểu đối tượng trong độ tuổi phổ cập qua các lớp, qua các hộ gia đình.

– Tìm hiểu các đối tượng chết, chuyển, bỏ học, lưu ban.

– Vào máy và vào sổ kịp thời.

III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TRONG NĂM HỌC 20…..-20…..

1. Mục tiêu 1: Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

1.1. Các nhiệm vụ và chỉ tiêu:

* Nhiệm vụ

+Thực hiện tốt chỉ thị số 3398/20…../ CT-BGD&ĐT, ngày 12 tháng 8 năm 20….. của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 20…..-20……

+Tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” của Bộ Chính trị gắn liền với việc thực hiện cuộc vận động“ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của ngành .Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Mỗi thầy , cô giáo là một tấm gương đạo đức cho học sinh noi theo ”

*Chỉ tiêu:

– Tham gia đầy đủ và có chất lượng các hoạt động do nhà trường và nghành phát động .

1.2.Các biện pháp thực hiện

– Biện pháp:

+ Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị. Luôn trau dồi đường lối chính trị của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tuyệt đối trung thành với Đảng .

+ Tìm hiểu về cuộc đời và thân thế của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tham gia các buổi sinh hoạt, tọa đàm và sưu tầm về tấm gương đạo đức của Bác đồng thời làm theo lời Bác . Tích cực tham gia phong trào tự học, tự nâng cao kiến thức, viết sáng kiến kinh nghiệm. Thường xuyên rèn luyện , tu dưỡng đạo đức nhà giáo. Cụ thể thực hiện tốt theo các tiêu chí trong Chuẩn giáo viên THCS .

+ Tiếp tục coi phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ”là giải pháp đột phá và lâu dài để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể , xã hội , giữa giáo viên với học sinh và phụ huynh học sinh.

2. Mục tiêu 2: Phát triển trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

2.1 Nhiệm vụ

Chỉ tiêu

2.2 Biện pháp thực hiện

Nhiệm vụ 1: thực hiện giảng dạy toán 8c

Tổng số : 33 HS

Giỏi : 17 /33 =52%

Khá : 16/33 = 48%

TB : 0

Yếu : 0

+ Thực hiện chương trình đúng qui định

+ Soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp

+ Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

+ Chấm trả bài đúng qui định .

+ Sử dụng tốt đồ dùng dạy học .

+Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế, quy định chuyên môn

+ Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT

+ Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu , kém

+ Ứng dụng tích cực công nghệ thông tin trong dạy học

+ Tham gia đầy đủ các buổi sinh họat nhóm chuyên môn, tổ chuyên môn.

+Sử dụng kết hợp phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.

Nhiệm vụ 2: thực hiện giảng dạy Vật lý 9B,9D

9B Tổng số : 36 HS

Giỏi : 2 /36 =5,6%

Khá : 10/36 = 28%

TB : 18 /36 = 50%

Yếu : 6/36 = 16,4 %

Từ trung bình trở lên : 30/36=83,6%

9D Tổng số : 36 HS

Giỏi : 2 /36 =5,6%

Khá : 10/36 = 28%

TB : 18 /36 = 50%

Yếu : 6/36 = 16,4 %

Từ trung bình trở lên : 30/36=83,6%

+ Thực hiện chương trình đúng qui định

+ Soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp

+ Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

+ Chấm trả bài đúng qui định .

+ Sử dụng tốt đồ dùng dạy học .

+Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế, quy định chuyên môn

+ Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT

+ Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu , kém

+ Ứng dụng tích cực công nghệ thông tin trong dạy học

+ Tham gia đầy đủ các buổi sinh họat nhóm chuyên môn, tổ chuyên môn.

+Sử dụng kết hợp phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.

Nhiệm vụ 3: Thi GVDG cấp huyện môn Toán

Đậu

Ôn tập nhiều

Nhiệm vụ 4:

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 8, Violympic Toán 8

Đậu 4 em HSg Toán

Đậu 3 em Violympic

Bồi dưỡng kiến thức học sinh theo kế hoạch

3. Mục tiêu 3: Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác

Nhiệm vụ : Làm tốt công tác bí thư chi đoàn.

– Chỉ tiêu: Có đầy đủ các loại sổ theo quy định

* Biện pháp thực hiện.

– Ngay từ đầu năm học tiến hành hoàn thiện các sổ sách theo quy định.

– Đôn đốc, vận động các đoàn viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn của trường.

– Chú ý tự bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ tay nghề.

– Dự giờ đồng nghiệp thường xuyên.

– Tổ chức các buổi sinh hoạt đoàn theo kế hoạch

IV ,Các hoạt động trọng tâm cần ưu tiên thực hiện trong năm học:

– Dạy và học theo lịch

– Bồi dưỡng văn hóa theo lịch

– Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Toán.

– Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 8

– Viết sáng kiến kinh nghiệm.

– Điểu tra phổ cập.

V. Kế hoạch hoạt động trong năm học

Thời gian

Nội dung công việc

Mục đích, Yêu cầu, biện pháp thực hiện

Ghi chú

Tháng 8/20…..

– Ổn định nề nếp đầu năm, cho HS lao động dọn vệ sinh trường lớp.

– Ra đề, coi, chấm thi vào lớp chọn và thi lại

– ổn định nề nếp dạy và học .

– Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành dạy và học theo phân phối chương trình

– Học tập nhiệm vụ năm học

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– HS đi vào nề nếp học tập , có đầy đủ SGK và các phương tiện cần thiết khác phục vụ cho môn học .

– Các em đến lớp tích cực tham gia vào bài giảng , về nhà có ý thức tự học .

– GV nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo khác.

– Kiểm tra sát sao việc học tập của HS ở trường và ở nhà.

Tháng 9/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Thực hiện dự giờ để học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

– Bồi dưỡng học sinh

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

-Điều tra PC, dạy học theo lịch, ổn định tổ chức lớp.

– Ổn định tổ chức, đi vào nề nếp học tập, nắm được chất lượng giáo dục của học sinh, học sinh có hứng thú học tập sau khi được dự lễ khai giảng.

– Tự học, tự sáng tạo để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

– Kiểm tra đánh giá HS

Tháng 10/20…..

– Dạy học theo lịch, làm SKKN để chuẩn bị thi GVDG cấp huyện môn Toán.

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Phụ đạo học sinh

– Kiểm tra đánh giá học sinh

– Làm phổ cập giáo dục

– Tham gia Hội giảng cấp trường , cấp huyện

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Ổn định tổ chức, đi vào nề nếp học tập, hăng say học tập, thi đua lập thành tích

– HS tích cực học tập, có ý thức làm bài kiểm tra, có hoài bão phấn đấu để trở thành học sinh giỏi.

– Giáo viên chuẩn bị bài kỹ bài giảng trước khi lên lớp, hưởng ứng tham gia hội giảng cấp tổ .phát động tới HS phong trào thi đua.

Tháng 11/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Phụ đạo học sinh.

– Tham gia các hoạt động tập thể

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Giáo viên tham gia hội giảng cấp trường

– Giáo viên bồi dưỡng HS giỏi.

– Chuẩn bị kỹ bài trước khi lên lớp.

Tháng 12/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Phụ đạo học sinh

– Tổ chức ôn thi học kỳ cho HS

– Cộng tính điểm, đánh giá kết quả học tập của HS trong học kỳ I

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Giáo viên và HS thi đua dạy tốt học tốt .

– HS Tập trung tích cực trong học tập .

– GV chuẩn bị bài kỹ trước khi lên lớp.

– Ra đề kiểm tra và cho điểm học sinh.

– Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 22/12

– HS ôn tập thi học kỳ I

– GV tổ chức ra đề kiểm tra học kỳ I đánh giá kết quả học tập của HS.

– Tự đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên trong học kỳ I

Tháng 01/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Bồi dưỡng HS giỏi.

– Tiếp tục thăm lớp dự giờ theo kế hoạch của tổ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– GV ra đề chấm chữa bài cho học sinh, đánh giá kết quả học tập của HS

Tháng 02/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Bồi dưỡng HS giỏi.

– Tiếp tục thăm lớp dự giờ theo kế hoạch của tổ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– HS tích cực học tập thi đua trào mừng năm mới.

– HS đi học đều tích cực học tập thi đua lập thành tích trào mừng ngày 8/3

– Tổ chức ôn thi HS giỏi có hiệu quả

Tháng 3/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Bồi dưỡng HS giỏi.

– Tiếp tục thăm lớp dự giờ theo kế hoạch của tổ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

— Tham gia các hoạt động tập thể

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3

– Tổ chức ôn thi HS giỏi có hiệu quả

– Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tháng 4/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Tiếp tục thăm lớp dự giờ .

– Tổ chức ôn thi học kỳ cho HS

.

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Phát động phong trào thi đua trào mừng ngày 30/04.

– Tổ chức tốt việc kiểm tra đánh giá HS học kỳ II.

– Tổ chức tốt việc ôn thi học kỳ II.

– Yêu cầu HS có ý thức tự học , tự ôn thi

Tháng 5/20…..

– Dạy học theo PPCT thời khóa biểu

– Hoàn thành hồ sơ học sinh

– Kiểm tra vào điểm, vào học bạ và tổng kết năm học, hoàn thành và nạp SKKN.

– Sinh hoạt tổ chuyên môn.

– Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Rà soát chương trình dạy và học, nếu chậm thì có kế hoạch dạy bù cho kịp chương trình

– Coi thi, chấm thi và đánh giá, xếp loại HL, HK của HS.

– Tổng kết năm học.

………, ngày…tháng…năm…

DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

TRƯỜNG THCS……..

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

……….., ngày…… tháng…… năm 20….

Giáo viên: ……….………..

Chuyên môn: Mĩ thuật

Nhiệm vụ: Dạy MT 6,7,8,9 . Chủ nhiệm: 7B

A. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

– Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2023-2024.

– Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH ngày 01/7/20…. của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

– Công văn 3280/BGD &ĐT ngày 27/8/20…. của Bộ giáo dục về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS

– Thông tư số 26/20…. / BGD &ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá xếp loại họ sinh THCS và THPT.

– Công văn ………………. của Sở Giáo dục và Đào tạo ……… về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 20….-20….;

– Công văn …………… của Phòng Giáo dục và Đào tạo ……… về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 20….-20….;

– Kế hoạch ………. ngày 22/9/20…. của trường THCS……… về kế hoạch năm học 20….-20….;

– Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và những ý kiến đề xuất của cha mẹ học sinh và của học sinh nhà trường. Tôi xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 20…. – 20….. của bản thân như sau:

B. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1. Danh hiệu thi đua

– Phấn đấu đạt danh hiệu lao động tiên tiến

– Danh hiệu công đoàn : Đoàn viên 4 tốt

2. Chỉ tiêu phấn đấu

– Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

– Làm mới DDDH: theo yêu cầu bài dạy

– Bồi dưỡng chuyên đề: theo kế hoạch của phòng

– Ứng dụng CNTT vào giảng dạy

– Kết quả thi đua: Tốt

– Xếp loại giảng dạy: Tốt

– Đạt danh hiệu GVG: Cấp trường

– Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng kí họa vào vẽ tranh đề tài

– Học Module: 13,14,15,16

– Dạy thao giảng, nghiên cứu bài học theo kế hoạch

– Tham gia đầy đủ các cuộc thi do cấp trên phát động.

3. Công tác kiêm nhiệm

– Lớp đạt: Chi đội tiên tiến xuất sắc.

– Tham gia, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

– Công tác chủ nhiệm lớp 7B

– Phần đấu đạt : Lớp tiên tiến xuất sắc.

– Không có học sinh bỏ học.

– Xếp loại: + Hạnh kiểm: 40% Tốt, 55% Khá, 5% TB

+ Học lực: Giỏi: 1 em, Khá: 15 em, TB: 26 em, Yếu: 2 em.

– Phối hợp các tổ chuyên môn, các cấp, nghành và phụ huynh để học sinh được tham gia các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động trải nghiệm.

4. Chỉ tiêu bộ môn cuối năm

TT LỚP SĨ SỐ ĐẠT C.ĐẠT

1 6A 34 em 95% 5%

2 6B 34 em 95% 5%

3 6C 35 em 95% 5%

4 7A 43 em 95% 5%

5 7B 42 em 95% 5%

6 8A 32 em 95% 5%

7 8B 30 em 95% 5%

8 8C 29 em 95% 5%

9 9A 32 em 100% 0%

10 9B 30 em 100% 0%

11 9C 28 em 100% 0%

C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

I. NHIỆM VỤ:

-Tiếp tục triển khai chương trình hành động của BGD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29 -NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”

-Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.

-Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm. Các hình thức kiểm tra đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của HS.

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định

Thực hiện kế hoạch thời gian năm học

Thực hiện theo Quyết định ……….của UBND tỉnh …….. về kế hoạch thời gian năm học 20….- 20….

Có ít nhất 35 tuần thực học (HK I: 18 tuần; HK II: 17 tuần)

Ngày tựu trường 01/9/20….

Ngày kết thúc kỳ 1: trước 16/1/20….

Ngày bắt đầu kỳ 2: 18/1/20….

Ngày khai giảng : 05/9/20….

Thi HSG huyện lớp 9: tháng 11/20….

Thi NCKH cấp huyện tháng 11/20…., Tỉnh : tháng 11/20….

Thi chúng tôi giỏi cấp huyện: tháng 10

Xét SKKN cấp huyện: Tháng 3/ 20….

Xét công nhận TNTHCS : Tháng 6/ 20….

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục các môn học/hoạt động giáo dục

– Về khung chương trình môn học và HĐGD giảng dạy.

MÔN SỐ TIẾT K6 SỐ TIẾT K7 SỐ TIẾT K8 SỐ TIẾT K9

Mĩ thuật HK1 HKII CN HK1 HKII CN HK1 HKII CN HK1 CN

18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 18

– Kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục (Phụ lục kèm theo)

b) Tổ chức thực hiện:

Căn cứ khung chương trình giáo dục hiện hành, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của Tổ chuyên môn trường ban hành kế hoạch dạy học cho môn học: Mĩ thuật. Tôi xây dựng kế hoạch dạy học theo khung thời gian 35 tuần, trong đó HKI là 18 tuần, HKII là 17 tuần. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức – kỹ năng và yêu cầu của cấp học.

2. Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập.

a) Xây dựng nội dung Bồi dưỡng HSG, HSKG

+ Nội dung : Phát hiện, bồi dưỡng và thành lập các câu lạc bộ cho HS tham gia ngay từ đầu năm học và trong quá trình dạy học. GV chú trọng bồi dưỡng HSG trong quá trình dạy học hàng ngày để có nguồn cho các cuộc thi vẽ tranh cấp trường, cấp huyện, tỉnh.

+ Hình thức tổ chức: Dạy tập trung trên lớp hàng ngày buổi sáng theo lịch báo giảng.

b) Tổ chức thực hiện:

Gv dạy lớp được phân công phát hiện HS khá giỏi và bồi dưỡng.

Dạy phụ đạo HS khó khăn trong học tập

a. Nội dung:

– Xây dựng chương trình phụ đạo cho học sinh của trường gặp khó khăn trong học tập với môn mĩ thuật

– Chương trình xây dựng phải phù hợp với đối tượng học sinh của trường.

+ Hình thức tổ chức: Vận dụng vào các tiết dạy buổi sáng trong giờ học chính khóa để kèm cặp, phân nhóm riêng để hỗ trợ luyện tập.

Thời lượng : Trong các tiết học buổi sáng.

b. Tổ chức thực hiện:

– Thực hiện tốt chương trình thời khoá biểu, phấn đấu nâng cao chất lượng giờ dạy. Cần xác định rõ trọng tâm của bài dạy để truyền thụ kiến thức một cách tốt nhất tới HS.

– Có kế hoạch tự học bồi dưỡng để nâng cao dần trình độ chuyên môn, tham gia đầy đủ cá đợt học bồi dưỡng thường xuyên, sinh hoạt chuyên môn đầy đủ. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá HS, tăng cường hoạt động của HS thông qua hoạt động của tổ nhóm đẻ các em có điều kiện giúp đỡ nhau trong học tập.

– Đối với HS giỏi thì có kế hoạch bồi dưỡng đẻ các em có kết quả tốt hơn. Đối với HS yếu thì phải kèm cặp, hướng dẫn để HS đạt kết quả trung bình trở lên.

3. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.

– Hướng dẫn cho chi đội thi văn nghệ, các trò chơi dân gian…

+ Hình thức: Hội thi biểu diễn văn nghệ; thi hoạt động các trò chơi dân gian; thể dục nhịp điệu, dân vũ tập thể; thi vẽ tranh cổ động các sự kiện; thi tìm hiểu văn hóa đọc, thi kể chuyện,…

– Tổ chức thực hiện:

+ Tích cực các hoạt động văn nghệ, TDTT, hoạt động tập thể; do nhà trường, liên đội phát động.

4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.

a. Xây dựng nội dung

+ Nội dung

– Tăng cường phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn cùng với gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh. Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nhà trường. Phối hợp giữa Gvcn và công an xã trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học. Tham gia các hoạt động giáo dục pháp luật, tuyên truyền phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý vào thời gian đầu năm học, dịp tết, sau kỳ nghỉ tết và nghỉ hè.

– Tiếp tục tham gia thực hiện đề án ” Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” theo các văn bản hướng dẫn.

– Tham gia có chất lượng các hình thức giáo dục ngoại khoá, các hoạt động giáo dục pháp luật ngoài giờ lên lớp nhằm bổ sung kiến thức cho các bài học chính khoá; cập nhật các kiến thức pháp luật mới, tạo niềm tin, tình cảm pháp luật cho người học.

– Nội dung cụ thể: Giáo dục về ATGT, phòng chống cháy nổ, phòng chống bạo lực học đường, HIV/AIDS, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, phòng chống ma túy, phòng chống buôn bán người, bảo vệ môi trường, giáo dục giới tính và phòng chống, xâm hại tình dục ở trẻ em, Phòng chống tác hại thuốc lá. Tổ chức lên lớp chuyên đề môn GDCD có lồng ghép các nội dung Phổ biến tuyên truyềnGDPL.

+ Thời lượng:

– Tham gia ngoại khóa chuyên đề: 02 buổi/ năm (Nội dung: Phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước; Giáo dục giới tính phòng chống xâm hại tình dục ở trẻ em.)

– Tham gia nghe phổ biến tuyên truyền qua việc tích hợp trong các tiết dạy chính khóa của các bộ môn văn hóa, các tiết sinh hoạt tập thể, sinh hoạt lớp

– Tham gia dạy ATGT vào các buổi chiều theo lịch CM vào tháng 9,10,12 (mỗi buổi 3 tiết)

+ Hình thức tổ chức

Tham gia phối hợp với Công an, Dân số, Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Văn hóa xã, Tư pháp để tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho học sinh theo buổi và lồng ghép trong các hoạt động tập thể

b. Tổ chức thực hiện

– Phối hợp với các đoàn thể, giao trách nhiệm công tác tuyên truyền đối với HS cho Đoàn TN, Đội TN, GVCN.

– Phối hợp với các ban ngành cấp xã, huyện để tổ chức

– Điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế tại từng thời điểm (nếu có)

(có bài tuyên truyền kèm theo)

5. Giáo dục học sinh khuyết tật, Giáo dục Hướng nghiệp

5.1: Giáo dục học sinh khuyết tật:

– Trường có 03 em khuyết tật học hòa nhập. Là GV dạy thực hiện nghiêm túc việc đánh giá HS khuyết tật theo đúng thông tư 58/BGD&ĐT

– Theo dõi sự tiến bộ của HS. Chú ý giúp đỡ HS trong sinh hoạt và học tập (Lớp7B có 1 HS khuyết tật: …….).

II. TỔ CHỨC CÂU LẠC BỘ, CHUYÊN ĐỀ, NGOẠI KHÓA

TT NỘI DUNG KHỐI LỚP H. THỨC NHÓM CM THỜI GIAN Thực hiện

1 Ngoại khóa ATGT, bạo lực học đường 7 Ngoại khóa Phụ trách chi đội 7B 10/20….

2 Thực hiện NGLL 7 Ngoại khóa Phụ trách chi đội 7B T9,10,11,12,1,2,3,4,5,6

3 TTMT: chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam 9 Dạy trên lớp Tiết 7 (21/10)

III. GIẢI PHÁP

1. Đổi mới công tác giáo dục HS:

– Nâng cao năng lực bản thân, có trách nhiệm nhiệt tình, công tác tham mưu, quan hệ phối hợp, cộng tác để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong công tác giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục HS. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các hoạt động.

– Quan tâm đóng góp ý kiến trong xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tình hình thực tế HS. Chú trọng công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

– Thực hiện đúng qui định về các loại hồ sơ cá nhân, sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử trong năm học 20….-20…..

– Thực hiện ngiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện nghiêm kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá khách quan.

– Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc các nội dung được biết, được bàn, được tham gia ý kiến, đảm bảo dân chủ, kỷ cương, công khai minh bạch trong các hoạt động của nhà trường.

– Soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, dạy học nghiêm túc.

2. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng.

– Tham gia các lớp tập huấn do Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức cho bộ môn.

– Tham gia đầy đủ các cuộc thi do ngành và cấp trên tổ chức.

– Tích cực tham gia các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

– Đẩy mạnh tự bồi dưỡng của mỗi GV.

3. Đẩy mạnh đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.

4. Đẩy mạnh việc đổi mới PPDH, HTTCDH, KTĐG.

4.1. Đổi mới phương pháp dạy học.

– Tham gia thao giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường với tất cả các tiết đều phải thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, áp dụng các phương pháp mới.

– Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá, rèn kỹ năng cho học sinh. Liên hệ thực tế phù hợp nội dung bài học.

– Thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi tiết học thành một chuỗi các hoạt động dạy và học; sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm tổ chức cho học sinh phát hiện kiến thức.

4.2. Đổi mới hình thức dạy học.

– Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng 01 năm 2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

– Tham gia tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong nhà trường.

– Tổ chức có hiệu quả các tiết ngoại khóa ATGT, bạo lực học đường .nhằm thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh; giúp các em giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống…

4.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá.

Kiểm tra đánh giá theoThông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 của Bô GD&ĐT; Thông tư 26/20…. / TT-BGD&ĐT ngày 26/8/20…. sửa dổi bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT

4.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Tham mưu với nhà trường cần mua sắm thêm một số bàn ghế đạt tiêu chuẩn để HS ngồi học, mua sắm thêm một số ti vi ở lớp học, loa đài, đồ dùng dạy học bộ môn mĩ thuật… để phục vụ cho việc học tập của HS

Tham mưu với ban lãnh đạo nhà trường tu sửa một số CSVC, trang thiết bị dạy học thiết yếu cho bộ môn.

5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.

– Lên lịch báo giảng, vào điểm, việc học tập chương trình GDPT 2023 các môn trên vendu, csdl…kịp thời.

– Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến.

– Đẩy mạnh hoạt động chuyên môn trên trang trường học kết nối.

– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động chuyên môn, thông báo kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

– Sử dụng có hiệu quả các phần mềm vào công tác quản lí, thống kê, báo cáo; tăng cường tham gia hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên bằng hình thức trực tuyến, online.

– Triển khai các cuộc thi “Tin học trẻ” cho đội viên.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giáo viên:

– Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, tổ chuyên môn về mọi hoạt động của bản thân.

– Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của cá nhân thiết thực, khả thi, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, lớp học, bộ môn và đảm bảo theo nhiệm vụ, chỉ tiêu chung toàn trường; nghiêm túc thực hiện nền nếp và qui định về chuyên môn, coi đây vừa là nhiệm vụ vừa là giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học

– Xây dựng kế hoạch bài học phù hợp với phẩm chất, năng lực của học sinh

– Tổ chức các hoạt động câu lạc bộ môn học từ đầu năm học.

– Kết hợp với nhà trường, công Đoàn tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường.

2. Phối hợp với tổ chức Công đoàn, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

– Phối hợp để phát động phong trào thi đua dạy tốt, học tốt viết SKKN, làm đồ dùng dạy học và các hoạt động giáo dục HS.

– Công đoàn phải thực sự là tổ ấm, chỗ dựa của đoàn viên, phải tạo được tập thể đoàn kết nhất trí, có tinh thần tương thân tương ái, cùng nhà trường thực hiện tốt dân chủ trong trường học.

– Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của mỗi đoàn viên. Động viên anh em tích cực tự giác hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

E. KẾ HOẠCH HỌC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

1. Nội dung 1: (30 tiết) Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học:

Nội dung Hình thức học Mục tiêu đạt được

Học tập thực hiện nhiệm vụ năm học 20….-20…. của Bộ , Sở và Phòng

Tập trung

( Trường)

– Nắm vững những nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu trong năm học từ đó lên kế hoạch cho cá nhân và kế hoạch cho tổ văn sử

Học tập Nghị quyết Đại hội Đảng llần thư XXI nhiệm kì 20….-2025 nghị quyết đại hội Đẳng Bọ xã châu Đình Thứ

Tập trung

(xã)

– Hiểu và nắm được Nội dung cơ bản của Nghị quyết ĐH Đảng bộ Huyện Quỳ Hợp lần thứ XXI ; Xác định đúng lập trường tư tưởng. Thực hiện nghiêm túc những nhiệm vụ mà Nghị quyết đưa ra

– nắm vững nội dung nghị quyết số 27,28,29

Chỉ thị 05- CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

Tự học cá nhân

– Nắm vứng nội dung chỉ thị 05; đăng ký nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách HCM

Các Công văn, chỉ thị, thông tư …. của các cấp được triển khai trong năm học 20….-20….

Tập trung tại trường vào các cuộc họp hàng tháng

– Nắm được nội dung để thực hiện chỉ đạo cá nhân trong tổ thực hiện.

Điều chỉnh: ………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Nội dung 2: (30 tiết) Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương

Nội dung Hình thức học Mục tiêu đạt được

Chuyên đề Chủ đề Phát triển giáo dục nhà trường

Tập trung

(Nhóm tổ)

Nắm được nội dung chương trình triển khai GD nhà trường

Tập huấn chương trình dạy học 2023

Tập trung

phòng

Nắm được các nội dung đổi mới của các môn học

Bồi dưỡng chính trị hè cho CB Quản lý và GV dạy môn CD

Tập trung theo lịch phòng

Hiểu được kiến pháp luật bổ sung sửa đổi của một số luật và các chủ trương đường lối của đảng và nhà nước

Tập trung

(Nhóm, tổ)

– Học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân .Hướng dẫn cho tổ thực hiện..

Chuyên đề xậy dựng KHDH cảu các nhóm tổ CM nhà trường

Tập trung

(Trường

Lên KHDH phù hợp với môn học và tìnhb hình thưc tế địa phương và sở GD

Tập huấn tchs hợp lồng ghép GDQPAN vào các môn

Cá nhânGV văn,Địa GD, Nhạc

Nắm được kiến thức PPLG ghép về kiến thức về QPAN trong các bài học. GD Hs ý thức bảo vệ ANQP trường học cũng như quốc gia

Tập trung

(nhóm ,tổ)

Học hỏi rút kinh nghiệm cho bản thân

Điều chỉnh: ………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Nội dung 3: (60 tiết) Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục

Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng Mã mô đun Tên và nội dung mô- đun Mục tiêu bồi dưỡng Thời gian tự học (tiết) Thời gian học tập trung (tiết)

Lý thuyết Thực hành

V. Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học

THCS

13

Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế hoạch dạy học

1. Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS

2. Phương pháp và kĩ thuật xác định nhu cầu học tập của học sinh THCS

Sử dụng được các phương pháp và kĩ thuật để xác định nhu cầu học tập của học sinh phục vụ cho lập kế hoạch dạy học

10

2

3

THCS

14

Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

1. Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

Xây dựng được kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

10

2

3

THCS

15

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học

3. Tình huống sư phạm trong thực hiện kế hoạch dạy học

10

2

3

THCS

16

Hồ sơ dạy học

1. Xây dựng hồ sơ dạy học ở cấp THCS

2. Sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học

3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, bổ sung thông tin và lưu giữ hồ sơ dạy học

Xây dựng được hồ sơ dạy học, bảo quản và phục vụ cho dạy học theo quy định

10

2

3

F. DỰ KIẾN LỊCH CÔNG TÁC THÁNG, HỌC KỲ.

I. Học kỳ 1

TT Tháng Nội dung công việc Điều chỉnh

1

8/20….

– Trả phép hè 20….

– Nhận HS trở lại trường ( Phiếu sinh hoạt hè)

– Điều tra phổ cập Xóm Châu Quệ

-Hoàn thành Bồi dưỡng module 1 Chương trình GDPT 2023

– Tham gia các cuộc họp trường, tổ CM

– Nhận chuyên môn

– Phân công nhiệm vụ đầu năm

– Phát động giúp đỡ HS khó khăn nhân tháng khuyến học trong CBVG, HS.

– Chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ.

2

9/20….

– Dạy học theo TKB

-Khai giảng năm học mới.

-Hoàn thành việc XD kế hoạch GD nhà trường

– Tham gia Tập huấn GV dạy lớp 6

-Hoàn thành công tác Phổ cập

-Tham gia Đại hội Đoàn, Đội, Hội nghị VC-Người lao động, Hội nghị Công đoàn

– Tổ chức Họp chi hội Phụ huynh các lớp.

– Tham gia Hội thi GVDG trường

3

10/20….

– Dạy học TKB, dạy NCBH

-Đăng ký đề tài SKKN nạp Phòng GD

– Đón đoàn kiểm tra chuyên đề của Phòng

– Tổ chức Ngoại khóa: Phòng chống TNTT và Đuối nước

– Tổ chức ngày lễ 20/10

4

11/20….

– Dạy học theo TKB

– Phát động các phong trào thi đua chào mừng 20/11.

– Sinh hoạt chuyên môn Cụm

– Tổ chức NGLL theo chủ điểm, các cuộc thi chào mừng 20/11

– Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo VN 20/11

– Học BDTX

5

12/20….

– Dạy học TKB

– Kiểm tra KSCL HKI

-Sinh hoạt chuyên môn cụm

– Chỉ các chi đội đăng ký sinh hoạt dưới cờ

– Cho học sinh ký cam kết phòng chông các tệ nạn xã hội dịp tết.

– Tổ chức NGLL theo chủ điểm

– Học BDTX

6

1/ 20….

– Nhận chuyên môn học kỳ II. Thực hiện chương trình kỳ 2

– HĐ NGLL chủ điểm 9/1 ngày HS – SV

– Tham gia sinh hoạt tổ, nhóm, chuyên môn theo lịch.

– Dạy học.

– Học BDTX

-Tổ chức NGLL theo chủ điểm

II. Học kỳ 2

TT Tháng Nội dung công việc Điều chỉnh

7

2/ 20….

– Dạy học theo TKB

-Sinh hoạt chuyên theo cụm

– Phối hợp tổ chức ngoại khóa Giáo dục giới tính, phòng chống xâm hại tình dục trẻ em.

-Tổ chức NGLL theo chủ điểm

8

3/ 20….

– Dạy học theo TKB

– Tổ chức NGLL ngày hội tiến bước lên Đoàn.

– Nạp SKKN cấp trường

-Tham gia NGLL 8/3, ngày 26/3

– học BDTX.

9

4/20….

– Dạy học theo TKB

– Sinh hoạt chuyên môn cụm

– Hoàn thành việc học BDTX

– Tổ chức NGLL theo chủ điểm

10

5/20….

– KSCL HKII

– Hoàn thành chương trình năm học

– Hoàn thành các loại hồ sơ cuối năm

– Củng cố HS KĐCLGD

– Tổng kết năm học

……, Ngày ….. tháng ….. năm 20….

LÃNH ĐẠO TRƯỜNG DUYỆT Người lập

* Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

– Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học ………….. đối với giáo dục trung học cơ sở của phòng Giáo dục và Đào tạo ………….

– Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ năm học ………… của Trường ………….

– Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn của trường ………….

– Căn cứ vào kế hoạch hoạt động năm học …………của tổ KHTN

– Căn cứ vào chuyên môn đào tạo, những nhiệm vụ được giao và hoàn cảnh cá nhân

Bản thân tôi xây dựng kế hoạch hoạt động năm học ………… của mình như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi:

– Năm học mà nhà trường triển khai 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 học theo mô hình trường học mới. Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh.

– Nhà trường trang bị tương đối đầy đủ, kịp thời SGK, SGV, cơ sở vật chất cho dạy và học.

– Về phương tiện dạy học nhà trường có khả năng đáp ứng khá tốt nhu cầu dạy học của giáo viên bộ môn.

– Đa số giáo viên trong tổ có thâm niên giảng dạy, có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác và các phong trào khác.

– Là giáo viên trong xã nên có điều kiện gần gũi học sinh và phụ huynh hơn

– Nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, được BGH quan tâm về mọi mặt

– Bản thân đã quen với công nghệ thông tin nên tạo thuận lợi cho công tác giảng dạy trực quan dễ dàng hơn.

– Đã quen dần với phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới.

– Đã được chuẩn hoá về trình độ.

– Đa số các em học sinh ngoan – hiền, có ý thức học tập tốt.

– Phụ huynh đa phần quan tâm trong việc giáo dục các em.

2. Khó khăn

– Học sinh lực học chưa đều, khoảng cách giữa HS khá, giỏi với HS yếu rất xa.

– Một số phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm tới con em mình.

– Một số em chưa chú ý đến việc tự học nên kết quả học tập còn chưa cao.

– Tác động của môi trường bên ngoài như các dịch vụ internet (game online) làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục học sinh.

II. CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, BIỆN PHÁP

1. Các chỉ tiêu thi đua trong năm học:

1.1. Về cá nhân:

– Đăng kí danh hiệu thi đua năm học: LĐTT – Chủ tịch huyện tặng giấy khen

– Xếp loại đạo đức: Tốt

– Xếp loại chuyên môn: Đạt

– Dự giờ 2 tiết/ 1 đồng chí/học kì

– HS giỏi cấp huyện: 1 em.

– Xếp loại các tiết thao giảng: khá – Giỏi

– Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.2. Về chất lượng giảng dạy:

* Kết quả học tập năm học: ………….

Môn Lớp SL Kết quả chất lượng năm ………….

Giỏi Khá TB Yếu Kém

TS % TS % TS % TS % TS %

KHTN

KHTN

* Chỉ tiêu năm học: ……….

Môn Lớp SL Kết quả chất lượng năm………….

Giỏi Khá TB Yếu Kém

TS % TS % TS % TS % TS %

KHTN

KHTN

KHTN

2. Tham gia các phong trào

1. Nhiệm vụ:

– Tham gia thực hiện tốt các phong trào thi đua.

– Giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của nhà giáo, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

– Đoàn kết xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh.

– Chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của nhà nước, của ngành, nội quy của nhà trường và pháp luật của nhà nước.

– Tuyên truyền, vận động học sinh chấp hành tốt nội quy nhà trường và pháp luật của nhà nước.

– Học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

2. Chỉ tiêu:

– 100% Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa do nhà trường và tổ chức.

3. Biện pháp:

– Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước.

– Luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, tác phong nghề nghiệp, lương tâm trách nhiệm nhà giáo.

4. Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục.

a. Nhiệm vụ:

– Sử dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, soạn bài phù hợp với đối tượng học sinh, ngôn ngữ truyền đạt dễ hiểu, cách viết xúc tích, đủ ý.

– Thực hiện phụ đạo HS yếu kém theo kế hoạch của nhà trường.

– Xây dựng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với đối tượng học sinh, đề kiểm tra phân loại học sinh, nội dung đề kiểm tra đánh giá được năng lực và phẩm chất học sinh.

b. Chỉ tiêu:

– Thực hiện theo PPCT chi tiết đã xây dựng.

– Giảng dạy khối 7,8 theo đúng phương pháp mô hình trường học mới. Soạn giảng theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

– Soạn bài đúng quy định, đảm bảo đủ số điểm, các quy định về hồ sơ – sổ sách.

– Tiếp tục phong trào “Xây dựng trường học th…………ện, học sinh tích cực”, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh.

– Phải thường xuyên dự giờ thăm lớp đúng số giờ quy định.

5. Biện pháp:

* Khâu soạn bài:

– Bài soạn phải tinh gọn và có hệ thống:

– Mỗi bài GV phải định hình phương hướng triển khai bài giảng bao gồm: xác định trọng tâm, thiết kế hệ thống ý, các hoạt động của thầy và trò.

– Ứng dụng CNTT trong việc tìm kiếm tư liệu vào trong dạy học.

* Khâu lên lớp:

Mục tiêu đề ra: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản:

– Hạn chế việc đọc – chép, nhìn – chép.

– GV tránh viết quá nhiều trên bảng, hạn chế cho HS ghi lại SGK vào vở.

– Sử dụng TBDH, làm đồ dùng dạy học.

– Rèn luyện kĩ năng diễn đạt cho HS cả dạng nói và dạng viết

* Khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.

– Giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập và tìm tòi mở rộng ở nhà.

– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài trước khi lên lớp.

– Hướng dẫn HS tiếp cận với nguồn tài liệu từ thư viện, từ mạng internet.

6. Nề nếp chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ

a. Nhiệm vụ:

– Thực hiện đúng phân phối chương chình, thời khóa biểu.

– Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, đảm bảo ngày giờ công.

– Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, dự các cuộc họp theo định kì.

– Tham gia thao giảng, chuyên đề, bài dạy minh họa và tham gia dạy mẫu nếu được đề cử. Rút kinh nghiệm giờ dạy, dự giờ, hoàn thành hồ sơ giáo viên.

– Tham gia sinh hoạt chuyên môn theo NCBH cấp cụm trường

b. Chỉ tiêu:

– Không ngừng học tập nâng cao trình độ.

– Lập kế hoạch giảng dạy cụ thể, chi tiết, thực hiện chương trình đúng quy định.

– Giảng dạy theo kế hoạch, soạn giáo án theo đặc trưng bộ môn quy, nội dung bài soạn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

c. Biện pháp:

– Luôn luôn học hỏi ở đồng nghiệp, đồng chí đặc biệt là những đồng nghiệp, đồng chí có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn tốt để nâng cao khả năng của bản thân.

– Chấp hành đúng nội quy, quy chế của nghành, của nhà trường dành cho giáo viên.

– Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn cấp trường, cấp huyện về nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.

– Trung thực trong công tác chấm chữa, kiểm tra. Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá HS, công bằng với mọi học sinh. Giáo dục ý thức, tính trung thực trong kiểm tra thi cử.

– Thường xuyên trau dồi đạo đức nhà giáo, là tấm gương sáng để HS noi theo.

7. Thực hiện chuyên đề và viết sáng kiến kinh nghiệm.

a. Nhiệm vụ:

– Thực hiện được một chuyên đề môn Hóa học tại trường.

b. Chỉ tiêu:

– Chuyên đề: Tính theo phương trình hóa học

– Xếp loại: Khá

c. Biện pháp thực hiện:

– Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên đề.

– Tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề của tổ, nhóm chuyên môn và chuyên môn cấp cụm trường.

– Thực hiện các chuyên đề, sáng kiến kinh nghiêm vào giảng dạy thực tế.

– Viết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm.

8. Bồi dưỡng thường xuyên.

a. Nhiệm vụ:

– Tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung do PGD, nhà trường tổ chức.

– Tự bồi dưỡng theo các nội dung kiến thức quy định trong Thông tư 31/2011-BGD về quy định bồi dưỡng thường xuyên.

b. Chỉ tiêu:

– Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên

– Phấn đấu bồi dưỡng thường xuyên theo số tiết quy định.

– Phấn đấu đạt loại Giỏi trong công tác BDTX năm học 2023-20…..

c. Biện pháp thực hiện:

– Tích cực dự các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do PGD, nhà trường tổ chức.

– Ghi chép đầy đủ và áp dụng phù hợp vào công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.

– Nghiên cứu kĩ nội dung bồi dưỡng thường xuyên được quy định trong Thông tư 31/2011-BGD để lực chọn nội dung phù hợp với bản thân

– Hoàn thàn các bài thu hoạch, bài kiểm tra theo yêu cầu.

– Lưu trữ, hồ sơ, tài liệu BDTX.

9: Công tác bồi dưỡng HSG.

a. Nhiệm vụ:

Bồi dưỡng cho học sinh ngững kiến thức cơ bản và nần cao

b. Chỉ tiêu: Có 1 học sinh đạt HSG cấp huyện

c. Biện pháp thực hiện.

– Soạn giáo án phù hợp với đối tượng học sinh.

– Tích cực học hỏi, sưu tầm tài liệu, sách nâng cao để bồi dưỡng HS giỏi.

– Thường xuyên học hỏi đồng nghiệp để nâng cao trình độ tin học

– Khi ôn tập cho học sinh các bài tập được phân loại theo chuyên đề giúp học sinh nắm chắc và sâu kiến thức.

– Thường xuyên sưu tầm các đề kiểm tra của nghững năm trước để tìm hiểu thêm một số dạng toán cần bổ sung cho học sinh.

– Sau mỗi chuyên đề có một bài kiểm tra để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh, từ đó có biện pháp bổ sung phù hợp.

10: Công tác quản lí.

a. Nhiệm vụ

Theo dõi, động viên và nhắc nhở kịp thời giáo viên trong tổ thực hiện tốt nề nếp chuyên môn.

b. Chỉ tiêu: Đôn đốc, vận động 100% GV trong tổ thực hiện tốt nhiệm vụ.

c. Biện pháp thực hiện:

– Vận động, nhắc nhở GV trong tổ thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động do Bộ GD&ĐT phát động. Tiếp tục coi phong trào “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ” là giải pháp đột phá và lâu dài để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh.

– Luôn nêu cao tinh thần tự giác trong công việc và có ý thức thực hiện tốt các công tác được giao.

– Phân công GV giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo.

– Kiểm tra hồ sơ giáo án theo đúng lịch, nhắc nhở kịp thời những GV còn thiếu sót trong chuyên môn

– Yêu cầu GV trong tổ thực hiện đúng qui định của ngành, đảm bảo dạy đúng chương trình, chuẩn kĩ năng kiến thức; không cắt xén chương trình, không hạ thấp yêu cầu đào tạo.

– GV trong tổ tham gia đầy đủ 2 đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn: 15/10 và 26/3.

– Tích cực trong hoạt động chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm, dự giờ học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp.

– Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đảm bảo chất lượng.

III. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH :

Thời gian Nội dung công việc Điều chỉnh, bổ sung

Tháng 8/……….

– Phân công chuyên môn kì I

– Soạn GA theo phương pháp đổi mới nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh

– Bắt đầu năm học mới từ ngày 19/8/…….

– Ổn định nề nếp dạy – học đầu năm.

– Chuẩn bị lập Kế hoạch tổ, kế hoạch công tác cá nhân, lập Kế hoạch bộ môn.

– Đăng kí LBG trước khi lên lớp

Tháng 9/……….

– Kiểm tra giáo án vào thứ 2 hàng tuần

– Giảng dạy theo đúng PPCT.

– Hoàn thiện kế hoạch tổ, kề hoạch c¸ nh©n, kÕ ho¹ch bé m«n.

– Chọn HSG Hoá khối 9

– Ôn tập cho HSG ngoài giờ

– Phân công lại CM nếu cần

– Phân công GV làm chuyên đề môn Hóa vào tháng 11/……….

– Dự lễ khai giảng năm học mới.

– Phân công các nhóm trưởng chuyên môn

– Tổ chức họp chuyên môn theo tổ, nhóm

Tháng 10/……….

– Giảng dạy theo đúng PPCT đã xây dựng

Advertisement

– GA soạn chi tiết theo đúng cấu trúc

– Tiếp tục BD HSG Hoá 9

– Thực hiện đăng kí viết SKKN;

– Dù giê hội giảng đợt 1 môn: Toán, CN, Tin học

– tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy.

– Đôn đốc GV trong tổ Hoàn thành các KH

– KiÓm Tra GA theo quy ®Þnh

– Tổ chức họp tổ, nhóm chuyên môn soạn 2 tiết dạy theo NCBH môn Toán và môn Công nghệ

– Họp tổ, tổ chức và rút kinh nghiệm 2 tiết dạy theo NCBH

Tháng 11/……….

– Giảng dạy theo PPCT.

– Tích cực hưởng ứng phong trào thi đua dạy tốt, học tốt chào mừng ngày 20/11.

– Dù giê, th¨m líp.

– Tiếp tục bồi dưỡng HSG

– Lập đề cương ôn tập HK1

– Tổ chức ôn tập học kì.

– KiÓm Tra GA theo quy định

– Thực hiện tốt chế độ cho điểm và nhận xét học sinh trên phần mềm

Tháng 12/……….

– Giảng dạy theo PPCT.

– Tiếp tục ôn tập học kì;

– Tập trung ôn luyện thi HSG hoá 9

– Phân công giáo viên viết và hoàn thiện chuyên đề môn Toán

– Cùng giáo viên Sinh, lí ra đề thi học kì I.

– Hoàn thành chế độ cho điểm, vào điểm

– Dù giê, th¨m líp.

– Tổ chức chuyên đề và rút kinh nghiệm, đánh giá chuyên đề.

– Tham gia bình xét thi đua kì I.

– KiÓm Tra GA

– Lên kế hoạch dạy bù các tiết còn thiếu

.

Tháng 01/ 20….

– Phân công chuyên môn nếu có thay đổi

– Thực hiện chương trình HK 2

– Tiếp tục viết, hoàn thiện SKKN

– BDHS Hoá 8

– Thực hiện Công tác kiểm tra, giám sát theo sự phân công của BCH Công Đoàn

– Kiểm Tra GA, Lịch báo giảng

– Tổ chức họp tổ, nhóm chuyên môn

– Cùng giáo viên trong tổ xây dựng tiết dạy theo NCBH môn Sinh học (Cấp cụm)

Tháng

2/ 20….

– Giảng dạy theo PPCT đã xây dựng

– BDHSG khối 8

– Tăng cường dù giê th¨m líp.

– Kiểm Tra GA theo quy định

– Tổ chức họp tổ, nhóm chuyên môn

– Cùng giáo viên trong tổ dạy KHTN ôn tập ra đề thi giữa kì 2.

Tháng

3/ 20….

– Giảng dạy theo PPCT.

– Hoàn thành viết SKKN.

– Tham gia HĐ chào mừng ngày 26/3 .

– Tăng cường ôn thi HSG hoá 8

– Tham gia dự giờ HG đợt 2 môn: Lí, Hóa, Sinh, TD

– Tổ chức họp tổ chuyên môn rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thao giảng đợt 2.

– Kiểm Tra GA, lịch báo giảng theo quy định

Tháng

4/ 20….

– Giảng dạy theo đúng PPCT.

– Lập KH và tiến hành ôn tập HK2;

– Ôn tập học kì II.

– Tăng cường ôn HSG hóa 8 và động viên hs thi tốt.

– Kiểm Tra GA, lịch báo giảng theo quy định

– Vào điểm và nhận xét học sinh trên phần mềm đúng lịch của nhà trường

– Lên kế hoạch ôn thi THPT môn hóa học

Tháng

5/ 20….

– Hoàn thành chương trình theo KH

– Thi học kì II. Hoàn thành chế độ cho điểm và vào điểm kì II và cả năm.

– Tổ chức và tham gia bình xét thi đua cuối năm giáo viên trong tổ

– Tổng kết thi đua tổ cả năm học.

– Kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường

– Kiểm Tra hồ sơ giáo án của GV trong tổ

– Thu nộp các loại hồ sơ.

III.NHỮNG ĐỀ XUẤT.

1/ Đối với BGH nhà trường:

– Tập huấn thêm cách sử dụng bảng tương tác và một số kĩ thuật dạy học

– Tạo điều kiện sinh hoạt chuyên môn theo cụm, nhóm chuyên môn.

2/ Đối với tổ chuyên môn:

– Giúp đỡ, hướng dẫn GV hoàn thiện hồ sơ giáo viên.

– Đưa ra góp ý, đánh giá thẳng thắn, ý kiến mang tính xây dựng trong các giờ họp TCM.

– GV trong TCM cần có thái độ, tác phong nghiêm túc hơn nữa trong các giờ họp TCM và đặc biệt là những cuộc họp cấp trường.

– Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy cho GV

TRƯỜNG ………………………

TỔ …………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

NĂM HỌC …………………

– Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ năm học ………………….. của Trường …………………..;

– Căn cứ vào kế hoạch hoạt động năm học ………………… của …………………….;

– Căn cứ vào công việc cụ thể của bản thân;

Tôi xây dựng kế hoạch hoạt động năm học ………………. của mình như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Bối cảnh năm học:

Năm học ……………………… là năm học tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT, Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh ………………………… về thực hiện Nghị quyết số ………….. ngày…tháng…năm… Hội nghị lần thứ ……. Ban Chấp hành Trung ương khóa ……… về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

2. Công việc của bản thân:

– Phụ trách công nghệ thông tin nhà trường.

– Phụ trách công tác phổ cập giáo dục.

– Giảng dạy bộ môn ……… lớp …..

3. Thuận lợi và khó khăn:

a. Thuận lợi:

* Giáo viên:

– Nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, được BGH quan tâm về mọi mặt

– Được đào tạo văn bằng 2 Đại học.

– Nhà trường đã trang bị kịp thời SGK, SGV và mọi cơ sở vật chất khác để phục vụ cho việc dạy và học.

– Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn.

– Được nhà trường và chính quyền địa phương quan tâm.

– Nhà trường có sự chỉ đạo về chuyên môn, sẵn sàng giải đáp những vướng mắc, tạo điều kiện dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

* Học sinh :

– Có sự quan tâm của phụ huynh, động viên, nhắc nhở các em học tập.

– Sách, vở, dụng cụ học tập tương đối đầy đủ.

b. Khó khăn:

– Trang thiết nhà trường nhiều thiếu thốn nên việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT cho học sinh khó đạt hiệu quả cao.

– Hệ thống máy tính nhà trường quá ít nên việc thực hiện các tiết dạy thực hành Tin học cho sinh vô cùng vất vả.

– Đa số học sinh gia đình chưa có máy vi tính nên ảnh hưởng nhiều đến việc thực hành Tin học ở nhà.

– Giáo viên ở xa trường, nhân viên phục vụ kiêm nhiệm nhiều công tác nên việc phối hợp làm phổ cập giáo dục còn nhiểu bất cập.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

I . TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ

– Luôn trau dồi đường lối chính trị của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tuyệt đối trung thành với Đảng. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị .

– Tích cực tham gia phong trào tự học, tự nâng cao kiến thức, viết sáng kiến kinh nghiệm. Thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức nhà giáo.

– Thực hiện tốt Nghị quyết số ……… ngày…tháng…năm… Hội nghị lần thứ ……… Ban Chấp hành Trung ương khóa ………. về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

– Thực hiện tốt nội dung chương trình, tích cực đổi mới phương pháp giáo dục. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các khối lớp.

– Đẩy mạnh viêc bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng dạy. Tăng cường chất lượng mũi nhọn, quan tâm phụ đạo cho học sinh yếu kém.

II. CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN:

– Đẩy mạnh hoạt động công nghệ thông tin trong nhà trường. Quản lý và cập nhật tốt, đầy đủ các phần mềm Ban giám hiệu giao phó.

– Duy trì và nâng cao tỷ lệ phổ cập giáo dục THCS. Xây dựng và quản lý tốt các loại biên bản, hồ sơ phổ cập.

– Tiếp tục coi phong trào “Xây dựng trường học th…………ện, học sinh tích cực” là giải pháp đột phá và lâu dài để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể, xã hội, giữa giáo viên với học sinh và phụ huynh học sinh .

– Gắn kết hoạt động cung cấp tri thức với kĩ năng thực hành và vận dụng. Thực hiện tốt mục tiêu giáo dục dạy người thông qua dạy chữ và dạy nghề.

– Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập.

– Phối hợp với tổ chuyên môn và các giáo viên dạy Tin học rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa Tin học hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình bộ môn Tin học theo định hướng phát triển năng lực phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường.

– Đưa các nội dung giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,… lồng ghép vào dạy học bộ môn và các hoạt động giáo dục.

III. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Thời gian Nội dung công việc Ghi chú

Tháng ……/……..

– Tham mưu BGH xây dựng kế hoạch công tác Phổ cập giáo dục.

– Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành dạy và học bộ môn.

– Chuẩn bị tốt máy tính cho học sinh học Tin học.

– Kiểm tra các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và dạy học.

– Phối hợp Tổ CM, giáo viên Tin học xây dựng phân phối chương trình bộ môn.

Tháng ……/……..

– Tham gia lễ khai giảng năm học.

– Tìm hiểu đặc điểm tình hình học sinh các lớp.

– Hoàn thành xây dựng phân phối chương trình bộ môn.

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Xây dựng hồ sơ cá nhân.

– Tham mưu và tham gia công tác phổ cập GD

– Xây dựng kế hoạch viết sáng kiến kinh nghiệm

– Thực hiện dự giờ để học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tháng ……/……..

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Phụ đạo học sinh yếu kém.

– Thăm lớp dự giờ.

– Hỗ trợ học sinh tham gia tự luyện IOE.

– Tổng hợp kết quả điều tra, cập nhập dữ liệu phổ cập GD vào máy tính, phần mềm.

– Chuẩn bị tốt các loại biên bản phổ cập.

Tháng ……/……..

– Tham gia các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11.

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Phụ đạo học sinh học sinh yếu kém.

– Tham gia các hoạt động tập thể

– Rà soát chương trình, dạy bù.

– Xử lý các sai sót trong dữ liệu phổ cập, hoàn thiện và quản lý tốt các loại hồ sơ phổ cập.

Tháng ……/……..

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Ôn tập học kỳ I.

– Hoàn thành chương trình học kỳ I đúng thời gian.

– Phối hợp Tổ chuyên môn tổ chức thi IOE cấp trường.

– Tham gia coi thi khảo sát.

– Tổng hợp kết quả thi khảo sát và cập nhật phần mềm.

Tháng ……/……..

– Tổng hợp dữ liệu điểm trên phần mềm máy tính.

– Hoàn thành các loại báo cáo cuối học kỳ.

– Dạy học theo chương trình học kỳ II.

– Vào điểm học bạ và Sổ điểm.

– Phối hợpBGH chuẩn bị tốt công tác sơ kết học kỳ I.

Tháng ……/……..

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu

– Phụ đạo học sinh yếu kém.

– Thăm lớp dự giờ.

– Rà soát và tiếp tục công tác viết sáng kiến kinh nghiệm.

Tháng ……/……..

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu

– Phụ đạo học sinh yếu kém.

– Rà soát việc thực hiện chương trình và dạy bù.

– Tham gia các hoạt động kỉ niệm 8/3 và 26/3.

– Đẩy mạnh việc viết sáng kiến kinh nghiệm.

Tháng ……/……..

– Dạy học theo PPCT, thời khóa biểu.

– Phụ đạo HS yếu kém.

– Tham gia coi thi và chấm thi nghề PT.

– Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ II.

– Hòa thành công tác viết sáng kiến kinh nghiệm

Tháng ……/……..

– Hoàn thành chương trình đúng thời gian.

– Coi thi, hỗ trợ công tác vào điểm thi khảo sát.

– Tổng hợp kết quả thi khảo sát.

– Cập nhật dữ liệu phần mềm xét tốt nghiệp.

– Rà soát, hoàn thành số liệu trên các phần mềm.

IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

– Đề nghị BGH, Tổ chuyên môn cần tạo điều kiện thuận lợi để bản thân có thể thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Cần tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, góp ý theo chuyên đề, phương pháp giảng dạy, các công tác khác để các giáo viên có cơ hội tiếp xúc, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong công tác.

– Cần tổ chức cho HS tham gia ngoại khóa thường xuyên.

………, ngày…tháng…năm…

DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng Viên trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!