Xu Hướng 2/2024 # Các Loại Nước Nhỏ Mắt Nhân Tạo Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Loại Nước Nhỏ Mắt Nhân Tạo Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thái Hưng – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thái Hưng có kinh nghiệm 13 năm là bác sĩ điều trị bệnh về mắt.

Nước mắt nhân tạo là một sự thay thế lý tưởng cho nước mắt tự nhiên có tác dụng giảm thiểu các vấn đề do thiếu nước mắt gây ra. Hiện nay, loại nước nhỏ mắt nhân tạo được tin dùng nhất là Refresh tears, Optive, Sanlein, Systane…

1. Các loại nước nhỏ mắt nhân tạo an toàn hàng đầu hiện nay 1.1 Optive – nước mắt nhân tạo từ Mỹ

Optive là sản phẩm nước nhỏ mắt nhân tạo được sản xuất bởi công ty Allergan Sales LLC., Hoa Kỳ. Thành phần chính của Optive gồm Carboxymethylcellulose natri 0.5% và Glycerin 0.9%.

Bạn đang đọc: Các loại nước nhỏ mắt nhân tạo và những lưu ý khi sử dụng

Nước nhỏ mắt Optive được chỉ định trong trường hợp mắt bị khô, giảm bớt trạng thái khô và đau ngứa mắt sau các phẫu thuật về mắt.

1.2 Nước nhỏ mắt nhân tạo Refresh Tears Lubricant Eye Drops

Refresh Tears Lubricant được sản xuất bởi công ty Allergan. Thành phần chính của loại nước nhỏ mắt này là làm dịu mắt trước các triệu chứng kích ứng, nóng rát, khó chịu… do tiếp xúc với tác nhân dị ứng, do gió, ánh nắng hoặc do chứng khô mắt.

Ngoài ra, Refresh Tears Lubricant cũng được dùng như một loại chất bảo vệ mắt, chống lại sự tiến công từ những kích thích bên ngoài .

1.3 Sanlein – Nước nhỏ mắt nhân tạo Nhật Bản

1.4 Systane Ultra

Systane Ultra là thuốc nhỏ mắt được hãng dược phẩm đa quốc gia Alcon sản xuất với công dụng tương tự như như Sanlein, Refresh .

Thành phần chính của Systane Ultra là Polyethylene Glycol và Propylene Glycol. Đây là 2 loại hydrogel với đặc tính làm tăng khả năng bám dính và tăng độ nhầy ở bề mặt nhãn cầu. Cùng với đó, những thành phần này sẽ hút nước, duy trì độ ẩm của mắt, nhờ đó giảm bớt các triệu chứng kích ứng và khó chịu do khô mắt.

1.5 Poly Tears Drop – thuốc nhỏ mắt nhân tạo từ Thụy Sỹ

Nước nhỏ mắt nhân tạo Alcon Poly-Tears Drop là sản phẩm được sản xuất bởi công ty Alcon Pharmaceuticals, Thụy sỹ. Công dụng chính của sản phẩm này là điều trị hỗ trợ các hội chứng khô mắt – nước mắt giảm tiết cũng như một số bất ổn khác ở nước mắt.

2. Lưu ý khi dùng nước nhỏ mắt nhân tạo 2.1 Khi nào nên sử dụng nước mắt nhân tạo?

Nước nhỏ mắt nhân tạo thường được sử dụng trong trường hợp mắt bị khô do thiếu hụt hoặc bất ổn định về thành phần trong nước mắt cũng như do sự tương tác kém giữa màng tế bào và lớp nhầy. Thông thường, các loại nước nhỏ mắt sẽ được khuyến khích khi:

Khô đau mắt, bỏng rát.

Có dị vật trong mắt, ngứa mắt.

Nhìn mờ, nhạy cảm ánh sáng…

2.2 Đối tượng cần sử dụng nước mắt nhân tạo

Nhân viên văn phòng, người cao tuổi, phụ nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, người sử dụng kính áp tròng, sau phẫu thuật… là những đối tượng có nguy cơ cao bị khô mắt, đó đó cũng là nhóm đối tượng có khả năng phải sử dụng nước mắt nhân tạo.

2.3 Sử dụng nước mắt nhân tạo như thế nào là an toàn?

Liều dùng và hiệu quả điều trị của các loại thuốc nhỏ mắt nhân tạo phụ thuộc vào loại bệnh về mắt, nguyên nhân bệnh cũng như các đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.

Trong quá trình sử dụng, tuyệt đối không để đầu nhỏ chạm vào các bề mặt có nhiễm bẩn và không dùng tay chạm vào đầu nhỏ. Đậy nắp ngay sau khi sử dụng.

Nhìn chung, nước mắt nhân tạo có độ an toàn cao và rất ít tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng những sản phẩm này là ngứa mi mắt, kích ứng, viêm mí mắt, dính mí mắt… mà nguyên nhân chủ yếu đến từ thành phần có chất bảo quản hoặc các chất bôi trơn… Nếu tình trạng trên kéo dài hơn 72 tiếng, bệnh nhân cần phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục.

3. Một số lưu ý khi dùng nước nhỏ mắt nhân tạo khác

Mỗi ngày trung bình dùng 4 lần, mỗi lần 1 – 2 giọt. Ở tình trạng mắt bị khô nghiêm trọng, bác sĩ có thể hướng dẫn nhỏ mắt 10 – 12 lần mỗi ngày.

Không sử dụng kèm với các loại thuốc nhỏ mắt khác. Nếu cần, mỗi loại thuốc nhỏ mắt nên cách nhau khoảng 15 – 30 phút.

Bảo quản nước mắt nhân tạo ở nhiệt độ phòng, từ 15 đến 30 độ C.

Nếu nước nhỏ mắt bị đổi màu, vẩn đục… cần thay đổi ngay.

Không lạm dụng nước nhỏ mắt.

Nước nhỏ mắt nhân tạo là một sản phẩm hỗ trợ đắc lực trong việc khắc phục các triệu chứng khó chịu ở mắt. Tuy nhiên, cần chọn sản phẩm có độ uy tín cao và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Ambroxol Là Thuốc Gì? Giá, Tác Dụng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng – Youmed

Bạn biết gì về thuốc Ambroxol? Nên sử dụng thuốc với liều lượng và thời gian sử dụng điều trị như thế nào để hiệu quả chữa bệnh được tối ưu? Cần lưu ý những điều gì trong và sau khi điều trị với thuốc? Thuốc có gây ra tác dụng phụ nào không? Hãy cùng YouMed theo dõi vấn đề được phân tích trong bài viết dưới đây nhé!

Ambroxol là thuốc gì ?

Hoạt chất :

Thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid với hàm lượng là 30mg.

Tá dược :

Lactose

Avicel pH 102

Magnesi stearat

Aerosil vừa đủ

Công dụng của thuốc Ambroxol

Thuốc Ambroxol được sử dụng để tiêu chất nhầy đường hô hấp và được chỉ định trong các trường hợp sau:

Thuốc giúp điều trị những bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp. Trong đó, có những bộc lộ kèm theo :

Các trường hợp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường.

Đặc biệt, trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản dạng hen.

Giá thành thuốc Ambroxol

Mỗi hộp với quy cách đóng gói là 10 viên/ vỉ x 10 vỉ/ hộp.

Trên thị trường, thuốc có giá dao động khoảng 38.000 – 42.000 VNĐ/ hộp.

Lưu ý : Mức giá chỉ mang đặc thù tìm hiểu thêm. Có thể biến hóa tuỳ thời gian và nhờ vào vào nhà phân phối .

Liều dùng thuốc Ambroxol

Liều dùng: mỗi lần dùng 1 viên x 3 lần/ngày.

Trường hợp dùng kéo dài thì sau đó ngày 1 viên x 2 lần/ ngày.

Với trẻ em trong giai đoạn 5 – 10 tuổi:

Dùng liều 15mg/ lần x 3 lần/ ngày.

Trường hợp dùng kéo dài thì sau đó ngày 15mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Cách dùng thuốc Ambroxol

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống.

Dùng thuốc với một cốc nước sau khi ăn.

Nên làm gì trong trường hợp dùng thuốc quá liều, quên liều ?

Làm gì khi quá liều?

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa ghi nhận về những trường hợp quá liều thuốc Ambroxol. Tuy nhiên, nếu người bệnh dùng quá liều điều trị dù vô tình hay cố ý, cần đưa người bệnh đến bệnh viện để được cấp cứu ngay. Mục đích để có biện pháp chữa trị kịp thời và tránh các triệu chứng này vượt ngoài tầm kiểm soát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra.

Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì không nên quá lo lắng, nếu gần kề với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình,

Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều vì có thể làm trầm trọng các tác dụng phụ.

Tác dụng phụ của thuốc Ambroxol

Tình trạng phát ban hoàn toàn có thể xảy ra nhưng ít khi gặp .

Lưu ý các phản ứng hiếm gặp dưới đây:

Tình trạng nổi mẩn da.

Miệng khô.

Tăng các men transaminase.

Những điều cần quan tâm khi dùng thuốc

Không dùng thuốc cho đối tượng đã từng bị quá mẫn với Ambroxol.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Đối tượng là trẻ em

Luôn theo dõi người bệnh bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu. Vì Ambroxol có thể làm tan các cục fibrin và có thể gây xuất huyết trở lại.

Vẫn chưa có đầy đủ thông tin đánh giá độ an toàn của thuốc khi dùng trong lúc mang thai. Do vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Ambroxol có bài tiết trong sữa không vẫn còn là một câu hỏi. Vì thế, cần cân nhắc cẩn thận khi dùng, tốt nhất là nên ngưng cho con bú khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng lên trẻ. Hỏi thêm bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.

Tương tác thuốc

Khi dùng thuốc Ambroxol với những thuốc dưới đây có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi

Amoxycilin.

Cefuroxim.

Doxycyclin.

Erythromycin.

Ngoài ra, cần phải thông tin không thiếu cho bác sĩ toàn bộ những thuốc đã, đang và sẽ sử dụng kể cả thực phẩm bổ trợ, dược liệu. Mục đích là để bác sĩ nắm rõ và tư vấn sử dụng thuốc một cách phải chăng và hiệu suất cao nhất đồng thời tránh những tương tác có hại hoàn toàn có thể gây ảnh hưởng tác động xấu đến súc khỏe .

Cách dữ gìn và bảo vệ

Để thuốc Ambroxol ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất nên

Không để thuốc trong tầm với của trẻ nhỏ và thú cưng trong nhà.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Không dùng thuốc có dấu hiệu ẩm mốc, thay đổi màu sắc.

Hạt Dưa Có Công Dụng Gì Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

Hạt dưa có nhiều lợi ích cho sức khỏe, cung cấp các loại khoáng chất và vitamin cho cơ thể.

Tìm hiểu về hạt dưa

Hạt dưa được làm từ hạt của trái dưa hấu  thường được tẩm màu đỏ tự nhiên bên ngoài, tượng trưng cho khởi đầu 1 năm mới nhiều may mắn. Hạt dưa hấu sau khi được tách ra và được làm chín hạt bên trong bằng cách nướng lên ở nhiệt độ 325° F tương đương gần 163° C. Khi thưởng thức, sẽ dùng răng (thường là răng cửa) cắn mạnh vào đầu hạt dưa để tách làm đôi vỏ hạt. Phần lõi màu vàng nhẹ bên trong chính là nhân mà chúng ta ăn. Nhân hạt dưa có vị béo, bùi và mùi thơm khá đặc trưng.

Hạt dưa là món ăn vặt thể hiện nét văn hóa đặc sắc trong những ngày Tết

Thành phần của hạt dưa

Giá trị dinh dưỡng theo Trung tâm Dữ liệu Thực phẩm của USDA. Trong 1 oz (28,35 g) hạt dưa hấu chứa:

158 kcals

8 g protein

13,4 g chất béo

4,34 g carbohydrate

15,3 mg canxi

2,06 mg sắt

46 mg magie

214 mg phốt pho

184 mg kali

2,9 mg kẽm

16,4 mcg folate

Công dụng của hạt dưa

Dưa hấu mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe không chỉ giới hạn ở phần thịt mà còn lan rộng đến hạt. Và chứa nhiều thành phần khoáng chất tốt cho sức khỏe như:

Kiểm soát cân nặng

Hạt dưa có thể hỗ trợ giảm cân do những lợi ích sau do chúng mang lại:

Chứa nhiều chất xơ, có thể giúp đạt được cảm giác no mà không cần tiêu thụ một lượng lớn.

Chứa ít calo. 4 gam hạt dưa hấu chỉ chứa khoảng 23 calorie, ít hơn rất nhiều so với một túi khoai tây chiên và bánh quy. Chứa chất béo, các axit béo không bão hòa và được coi là chất béo tốt đem lại nhiều lợi ích sức khỏe.

Hạt dưa hỗ trợ giảm cân, kiểm soát cân nặng

Tăng cường chức năng trao đổi chất, chống căng thẳng và trầm cảm

Một trong những khoáng chất được tìm thấy trong hạt dưa hấu là magie, protid, glucid. Các chất này rất cần thiết cho nhiều chức năng trao đổi chất trong cơ thể, duy trì chức năng thần kinh và cơ, cũng như tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, tim và xương. Magie giúp chống lại căng thẳng và trầm cảm. Protid là chất đạm không thể thiếu cho thần kinh, cơ bắp, huyết dịch, nội tạng, xương khớp. Chất glucid là thành phần chính cấu tạo tế bào và thần kinh.

Chuyển hóa calorie thành năng lượng

Hạt dưa cung cấp khoáng chất sắt, là một thành phần quan trọng của hemoglobin mang oxy đi khắp cơ thể, giúp cơ thể chuyển hóa calorie thành năng lượng. Tuy nhiên, nó lại chứa phytate có tác động làm giảm sự hấp thu sắt và giảm giá trị dinh dưỡng của hạt.

Hàm lượng sắt khuyến nghị cần bổ sung hàng ngày cho người lớn là 18 mg

Lợi ích tim mạch

Chất béo tốt  là loại chất béo rất hữu ích trong việc bảo vệ chống lại cơn đau tim, phòng ngừa xơ vữa động mạch, đột quỵ. Đồng thời, làm giảm mức cholesterol xấu trong máu.

Hạt dưa hấu là nguồn cung cấp axít béo không bão hòa đơn và axít béo không bão hòa đa.

Tăng cường miễn dịch và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể

Hạt dưa có chứa kẽm – một chất dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho hệ thống miễn dịch. Kẽm rất cần thiết cho hệ thống tiêu hóa và thần kinh của cơ thể, sự phát triển và phân chia tế bào, các giác quan của về vị giác và khứu giác. Tuy nhiên, cũng giống như sắt, phytates làm giảm sự hấp thụ kẽm.

Lợi ích cho da

Hạt dưa ngăn ngừa sự bùng phát của mụn trứng cá, dưỡng ẩm cho làn da, ngăn ngừa sạm da và ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa sớm. Thường xuyên ăn những hạt này sẽ giữ được độ đàn hồi cho làn da. Do đó, khuyến khích ăn hạt dưa hấu thường xuyên. Tinh dầu từ hạt dưa hấu giúp se khít lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn bùng phát.

Lợi ích cho tóc

Hạt dưa cung cấp protein, sắt, magie và đồng là một số chất dinh dưỡng quan trọng nhất cho tóc, đặc biệt cải thiện tình trạng tóc mỏng và rụng. Protein thúc đẩy sự phát triển của tóc, magie ngăn ngừa chẻ ngọn và gãy rụng, đồng tăng cường sản xuất melanin giúp giữ cho tóc mềm mượt và đầy sức sống.

Ngăn ngừa loãng xương

Loãng xương là tình trạng xương yếu và mật độ xương thấp làm tăng nguy cơ gãy xương. Ăn hạt dưa hấu thường xuyên có thể ngăn ngừa sự thoái hóa sớm của xương. Chúng cũng rất giàu đồng, mangan và kali góp phần vào sức khỏe của xương, củng cố xương và cải thiện mật độ khoáng của xương.

Kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn

Hạt dưa hấu có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn và giảm tình trạng kháng insulin trong cơ thể đối với bệnh nhân tiểu đường.

Công dụng khác của hạt dưa

Ngoài các công dụng nêu trên, hạt dưa còn hỗ trợ:

Người lớn béo phì kiểm soát huyết áp, làm giảm huyết áp ở những người bị tăng huyết áp và là một loại thuốc lợi tiểu thường được kê đơn cho những người bị huyết áp cao.

Hỗ trợ người bị viêm gan, rối loạn lipid máu.

Tăng cường trí nhớ và chức năng thần kinh não, phục hồi nhanh sức hoạt động của tế bào não.

Tác dụng giúp ổn định men gan và lượng lipid huyết thanh hữu ích cho người bị viêm gan và những người bị rối loạn lipid máu (mỡ trong máu cao).

Cách làm hạt dưa

Cách làm hạt này rất dễ dàng. Rang hạt ở nhiệt độ lò nướng 325° F tương đương 180.7° C. Đặt hạt lên khay nướng trong vòng khoảng 10 – 15 phút để rang. Để đảm bảo độ giòn đều, có thể đảo cho đều mặt hạt khi rang.

Làm hạt có vị ngon hơn bằng cách thêm một chút dầu ô liu và muối hoặc rắc quế và một chút đường. Nếu thích hương vị đậm đà hơn, có thể thêm nước cốt chanh và ớt bột, hoặc thậm chí là ớt cayenne.

Ngoài ra, có thể thưởng thức theo các cách sau:

Ăn hạt sống như một món ăn nhẹ hoặc rắc chúng vào sinh tố và salad để tạo một chút độ giòn trong món salad.

Xay hạt thành bột rồi cho vào các món ăn.

Để hạt dưa nảy mầm là một cách sử dụng mang lại giá trị dinh dưỡng. Tuy nhiên, cách này mất nhiều thời gian hơn.

Rang hạt dưa từ dầu ô liu với nhiệt độ 325 ° F tương đương 180.7° C

An toàn khi ăn hạt dưa hấu

Không có tác dụng phụ lớn khi ăn vì chúng chỉ có ít đường và natri tự nhiên nên dễ tiêu hóa trong đường tiêu hóa của cơ thể.

Tuy nhiên, bất kỳ ai đang ăn kiêng ít kali, magie, phốt pho thì nên tiêu thụ một lượng hạn chế hạt vì chúng có đầy đủ các khoáng chất nói trên.

Lưu ý khi dùng

Để đảm bảo an toàn thực phẩm và tốt cho sức khỏe, cần lựa chọn những loại hạt không tẩm màu hóa học và nên lựa chọn những cơ sở uy tín có đầy đủ nguồn gốc xuất xứ và hạn sử dụng của sản phẩm.

Hạt này tuy tốt cho sức khỏe nhưng không nên ăn quá nhiều chỉ nên ăn 25g/lần tránh tình trạng ăn quá nhiều gây ảnh hưởng đến men răng, gây bị rát họng. Ngoài ra, ăn quá nhiều có thể gây tăng cân.

Trong hạt có chất béo kích thích niêm mạc họng. Do đó, nên hạn chế uống nước lạnh, bia, hút thuốc lá, nói quá nhiều khi ăn sẽ dễ gây khàn tiếng, bị ho, đau họng.

Hạt dưa hấu rất an toàn khi tiêu thụ trong thời kì thai kỳ và cũng giúp cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết trong giai đoạn mang thai.

Cần lưu ý khi trẻ em ăn hạt dưa, vì có thể gây sặc hoặc bị hóc.

Lựa chọn loại hạt không tẩm phụ gia để tốt cho sức khỏe

Cách bảo quản

Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản theo được ghi trên bao bì sản phẩm. Bảo quản nơi ở nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt để đảm bảo chất lượng hạt.

Đăng bởi: Tên Không

Từ khoá: Hạt dưa có công dụng gì và lưu ý khi sử dụng

Cỏ Nhọ Nồi Là Cây Gì? Đặc Điểm, Công Dụng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Cỏ nhọ nồi là cây gì?

Cỏ nhọ nồi là một loài thực vật thuộc họ Cúc Asteraceae, cây còn có nhiều tên gọi khác như cỏ mực, hủy hạn liên, bạch hoa thảo, hàn liên thảo, mặc hán liên,…và có tên khoa học là Eclipta prostrata L.

Đặc điểm của cây nhọ nồi

Bạn có thể bắt gặp cây nhọ nồi mọc hoang nhiều ở ven đường, cánh đồng hoặc trong vườn nhà. Cây chủ yếu mọc ở những nơi đất ẩm ướt, phân bố nhiều tại các quốc gia như: Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Brazil và Việt Nam.

Cỏ nhọ nồi thuộc cây thân thảo, có thể mọc cao lên đến 80cm, bên ngoài thân màu đỏ tía hoặc lục và có nhiều lông cứng. Lá của cây thì mọc đối xứng nhau, bên ngoài mép lá có răng cưa và trên bề mặt cũng được bao phủ bởi một lớp lông.

Cây có mọc hoa thành cụm, cánh hoa nhỏ màu trắng giống hoa hướng dương với đường kính từ 6-8mm.

Bộ phận sử dụng làm dược liệu

Hầu hết các bộ phận của cây nhọ nồi đều có thể tận dụng để sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.

Bạn có thể dùng cây tươi làm thuốc hoặc phơi khô dùng dần. Sau khi thu hái cây nhọ nồi từ môi trường tự nhiên thì bạn rửa sạch sẽ, đem đi phơi dưới ánh nắng hoặc sấy khô để dành.

Sau khi sấy khô thì bạn cũng nên bảo quản trong túi bóng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt gây mốc hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của dược liệu.

Trong Đông y

Theo Y học cổ truyền, cây nhọ nồi có vị ngọt, hơi chua, tính hàn nên có tác dụng cầm máu tốt, thanh nhiệt và giải độc gan thận, mát huyết.

Bên cạnh đó, tại nhiều quốc gia, cây nhọ nồi còn được dùng để bồi bổ cơ thể, chữa bệnh vàng da, chữa đau lưng, đau răng, khó tiêu, choáng váng, mụn nhọt, sốt xuất huyết,…và một số bệnh lý khác.

Trong Tây y

Trong cây nhọ nồi chứa nhiều hoạt chất tốt cho sức khỏe như: Polypeptide, Coumestans, Thiophene, Flavonoid, Polyacetylenes, Steroid, Triterpen, Tanin,…những hoạt chất này được nghiên cứu cho thấy tốt cho sức khỏe ở nhiều mặt như:

Kháng khuẩn, chống viêm: Cây nhọ nồi có thể chữa bệnh lây nhiễm khuẩn ngoài da nhờ tác dụng tiêu diệt được một số vi khuẩn như amip, bacillus diphtheria, tụ cầu khuẩn.

Cầm máu: Nhờ hoạt chất tanin có khả năng đông máu, cầm máu hiệu quả.

Dưỡng da, tóc: Những hoạt chất trong cỏ nhọ nồi có tác dụng thúc đẩy sự tuần hoàn máu, giúp máu lưu thông tốt hơn đến da đầu, nhờ vậy tóc được chắc khỏe, mềm mịn.

Ngăn ngừa ung thư, tăng cường miễn dịch: Hoạt chất trong cỏ nhọ nồi kích hoạt tế bào lympho T ức chế tế bào ung thư dạ dày.

Tuy cỏ nhọ nồi có nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe nhưng bạn cũng nên lưu ý một số điều sau:

Lưu ý tránh dùng quá liều hoặc dùng quá ít thuốc sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.

Không nên dùng vật dụng bằng chất liệu kim loại để sắc thuốc mà ưu tiên dùng nồi đất, sứ.

Các thành phần, hoạt chất trong thuốc có thể tương tác với một số thực phẩm, loại thuốc khá mà bạn nên lưu ý.

Phụ nữ mang thai, đang cho con bú và trẻ em cần có sự tư vấn từ chuyên gia về liều dùng, cách sử dụng.

Để đạt hiệu quả tối đa, người bệnh nên đến các trung tâm y học cổ truyền để thăm khám và nhận sự chỉ định của bác sĩ.

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và nuôi trồng dược liệu VietFarm

Công Dụng Và Những Lưu Ý Khi Uống Nước Nghệ Đen Mật Ong Tại Nhà

Nghệ đen mật ong vốn được biết là sự kết hợp hoàn hảo trong việc chữa đau dạ dày và có rất nhiều công dụng. Vậy thành phần và giá trị dinh dưỡng của phương thuốc này có gì đặc biệt mà lại tốt cho sức khỏe đến vậy? Cụ thể như sau:

Nghệ đen hay còn được y học cổ truyền gọi là nga truật. Bên trong nghệ đen có chứa curcumin mang lại rất nhiều lợi ích. Ngoài ra, nghệ đen còn chứa một số chất khác như:

Các chất chống oxy hóa như: curzerene và epicurzerene có trong tinh dầu thân rễ nghệ đen. Các chất này có khả năng kháng khuẩn và kích thích hệ tiêu hóa rất tốt.

2 thành phần dinh dưỡng curcemenol và sesquiterpene cũng có tác dụng kháng viêm, bảo vệ gan và hệ thần kinh.

Thành phần curcuzedoalide có trong thân rễ nghệ đen còn giúp ngăn ngừa các tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày.

Đối với mật ong, thực phẩm này cũng chứa những giá trị dinh dưỡng tuyệt vời như các khoáng chất và các loại vitamin B (bao gồm B1, B2, B6,), Kali, canxi, sắt,…

Nghệ đen mật ong là một bài thuốc tuyệt vời trong giới y học cổ truyền. Một số tác dụng nổi bật của nó phải kể đến:

Do trong nghệ đen có nhiều curcumin giúp tăng tiết mật và không làm tăng tiết axit dạ dày, nên sẽ giúp giảm các triệu chứng ợ chua, đầy hơi hiệu quả và kết hợp hỗ trợ chữa trị đau, viêm loét dạ dày.

Ngoài ra, sự kết hợp giữa curcumin trong nghệ và các chất chống oxy hóa trong mật ong cũng thúc đẩy quá trình làm lành vết thương, mờ sẹo, thâm nám.

Ngoài ra, nghệ đen mật ong cũng có tính kháng viêm, từ đó giúp tăng khả năng miễn dịch.

Theo nghiên cứu từ tạp chí Cancer Research UK, curcumin được cho là một chất có tác dụng chống ung thư hiệu quả. Do đó, nghệ đen mật ong được khuyên dùng để ngăn chặn sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư.

Nói chung, cả nghệ đen và mật ong đều chứa các chất chống oxy hóa và có khả năng kháng viêm, làm dịu. Do vậy, sự kết hợp của nghệ đen mật ong có thể làm giảm đau dạ dày và cải thiện các bệnh về dạ dày hiệu quả.

Có rất nhiều cách để sử dụng nghệ đen và mật ong tại nhà. Nếu bạn muốn sử dụng nghệ đen mật ong để hỗ trợ chữa đau dạ dày thì có thể tham khảo cách dùng đơn giản như sau:

Đầu tiên, bạn chuẩn bị 2 muỗng bột nghệ đen và 1 muỗng mật ong nguyên chất.

Sau đó hòa tan 2 nguyên liệu trên với 200ml (khoảng 1 cốc) nước ấm là hoàn thành.

Advertisement

Bạn nên dùng thức uống này vào mỗi buổi sáng để giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày. Tuy nhiên, đây chỉ là một phương pháp hỗ trợ, không có tác dụng thay thế hoàn toàn thuốc điều trị. Nếu tình trạng của bạn kéo dài hoặc không cải thiện, bạn nên đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị chính xác.

Tuy nghệ đen mật ong các sản phẩm tốt cho sức khỏe và lành tính nhưng chúng ta vẫn chỉ nên dùng vừa phải. Nếu dùng quá nhiều có thể dẫn đến một số tác dụng phụ khác như nóng trong người, dị ứng hay rối loạn kinh nguyệt…

Ngoài ra, một số trường hợp mẫn cảm với các thành phần có trong nghệ đen cũng có thể bị kích ứng dạ dày, nổi mẩn đỏ, khó chịu, ợ chua, tiêu chảy, buồn nôn,…

Nếu gặp phải bất kì tình trạng nào bất thường, bạn nên ngưng sử dụng ngay và đến phòng khám hay bệnh viện để được chẩn đoán chính xác.

Ai không nên uống tinh bột nghệ?

Vì nghệ đen có thể làm chậm quá trình đông máu nên những bệnh nhân thiếu máu hoặc người chuẩn bị phẫu thuật cần thận trọng và không nên dùng tinh bột nghệ, cũng như nghệ đen mật ong.

Không chỉ vậy, nghệ cũng có khả năng kích thích tử cung. Do đó, phụ nữ có thai và cho con bú tuyệt đối không nên sử dụng để bảo đảm an toàn cho mẹ và bé. Ngoài ra, phụ nữ bị rong kinh hay có khí huyết hư cũng không nên uống tinh bột nghệ.

Uống nghệ đen mật ong khi nào tốt nhất?

Bạn nên uống nước nghệ đen mật ong vào buổi sáng, tốt nhất là trước bữa ăn 30 phút để đạt hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, để tránh các tác dụng phụ thì bạn không nên uống quá gần với thời gian dùng những loại thuốc khác.

Nguồn: Chuyên trang sức khỏe Hellobacsi

Cách Sử Dụng Nồi Nấu Cháo Chậm, Những Lưu Ý Khi Dùng Và Vệ Sinh Nồi

Những món ăn có thể chế biến bằng nồi nấu chậm

Nồi nấu chậm thường được sử dụng chuyên dụng cho việc chế biến các món cháo dinh dưỡng cho trẻ ăn dặm như cháo cà rốt, cháo tôm rau dền,… Bên cạnh đó, nồi này còn được dùng để hầm xương, chưng yến hay kho các món thịt vô cùng tiện dụng, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian.

Những món ăn được làm từ nồi nấu chậm được đảm bảo giữ trọn vị thơm ngon, dưỡng chất có trong món ăn, chín mềm mà cấu trúc pectin trong thực phẩm không bị phá vỡ. Các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng chiếc nồi này để làm ra những món ăn thơm ngon, bổ dưỡng cho bé tập ăn dặm.

Nồi nấu chậm Bear 0.8 lít DDZ-A08D1 giúp bạn chế biến nhiều món ăn bổ dưỡng, thơm ngon.

Cách sử dụng nồi nấu chậm

Bước 1: Bạn đặt nguyên liệu cần nấu vào ngăn sứ rời.

Bước 2: Bạn đặt ngăn sứ rời vào thân nồi và đậy nắp thủy tinh lại.

Bước 3: Bạn điều chỉnh nút công tắc về vị trí OFF (Tắt nguồn) rồi cắm phích vào nguồn điện.

Bước 4: Bạn mở nguồn cho nồi nấu chậm và chọn chế độ phù hợp với loại thức ăn mà bạn chuẩn bị nấu.

Nồi nấu chậm Panasonic 3 lít NF-N30ASRA

Vệ sinh nồi nấu chậm Thân nồi, đáy nồi

Nắp nồi

Vì chiếc nắp nồi thường được làm bằng chất liệu thủy tinh nên chúng ta có thể sử dụng miếng mút cùng nước rửa chén để cọ sạch. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bỏ vào máy rửa bát đĩa để làm sạch.

Nắp thủy tinh của Nồi nấu chậm Bonbébé 1 lít BB-38 Xanh

Ngăn sứ rời

Ngăn sứ rời là nơi tiếp xúc với thức ăn, bạn cần vệ sinh kĩ để làm sạch, ngăn mùi còn vương lại sau khi nấu.

Ngoài máy rửa bán đĩa, bạn có thể dùng miếng bọt biển hoặc vải có thấm nước xà phòng để tẩy rửa. Sau khi cọ rửa, bạn lau khô ngăn sứ rời bằng vải mềm.

Ngăn bảo vệ

Dùng một tấm vải ẩm lau sạch ngăn bảo vệ sau mỗi lần sử dụng. Ngoài ra, bạn có thể xịt nhẹ chất tẩy rửa đa dụng lên ngăn bảo vệ, dùng miếng cọ rửa lau qua để làm sạch ngăn bảo vệ. Sau đó, dùng khăn sạch lau khô để duy trì độ bóng ban đầu của vỏ nồi. 

Nồi nấu chậm Bear 0.8 lít DDZ-A08G2

Lưu ý khi sử dụng nồi nấu chậm Lưu ý khi sử dụng nồi

Khi bạn muốn cài đặt hẹn giờ cho nồi nấu chậm, bạn hãy hẹn trước trước khi cài đặt chế độ nấu nha. Bạn không nên để ngăn bảo vệ tiếp xúc quá nhiều với giấm hay muối bởi chúng có thể làm ngăn bị ăn mòn. Khi tháo ngăn sứ rời ra khỏi thân nồi, bạn hãy thật cẩn thận, đảm bảo rằng ngăn sứ đã được tháo rời hoàn toàn rồi bạn mới di chuyển nồi đi vị trí khác. Để nồi có tuổi thọ cao, hoạt động bền bỉ, bạn cần tuân theo thời gian nấu tối đa đã được hãng quy định.

Nồi nấu chậm Bonbébé 2.5 lít BB-17

Lưu ý khi vệ sinh nồi

Khi vệ sinh nồi, bạn cần chú ý không ngâm ngăn sứ rời trong nước hay chất lỏng khác quá lâu. Tuyệt đối không sử dụng các chất tẩy rửa có tính ăn mòn cao

Advertisement

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Nước Nhỏ Mắt Nhân Tạo Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!