Xu Hướng 2/2024 # Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đối với nhiều bạn trẻ, việc học ngoại ngữ luôn là bài toán khá nan giải, đặc biệt là vấn đề từ vựng. Nhiều bạn luôn thắc mắc “tại sao mình học nhiều mà không nhớ hết hay sao bạn kia thời gian học ít hơn mà lại nhớ lâu như thế?”. Để giúp các bạn trả lời những câu hỏi trên cũng như tạo cho mình thói quen học từ vựng hiệu quả. Hôm nay, Wiki sẽ chỉ cho các bạn một số mẹo học từ vựng tiếng anh đơn giản nhưng lại vô cùng hữu ích.

Cách học từ vựng tiếng anh đơn giản và hữu ích

Việc đầu tiên bạn cần làm là sắm cho mình một cuốn sổ tay chỉ ghi từ vựng. Bạn nên mang theo cuốn sổ tay này bên người mọi lúc mọi nơi, tranh thủ thời gian rảnh rổi như: đợi xe buýt, đợi giờ vào lớp hay ra chơi để xem lại từ vựng đã ghi trong đó. Cách làm này giúp bạn nhớ được từ vựng lâu nhờ việc thường xuyên xem lại nội dung của từ vựng.

Sau khi đã ghi chép từ vựng vào sổ tay, bạn không nên để dồn nhiều từ rồi mới xem lại một lần. Bạn nên tranh thủ xem dần từng từ một và học cách sử dụng nó như đặt câu với từ vựng mới một cách thường xuyên cho đến khi bạn không cần nhìn vào sổ mà vẫn nhớ đến chúng. Cách làm này giúp bạn vừa nhớ từ vựng nhanh mà lại tăng cường kiến thức về ngữ pháp.

Bạn hãy tưởng tượng xem khi chỉ nghe đài thì chắc chắn sẽ không hấp dẫn bằng việc xem ti vi đúng không nào? Học từ vựng cũng vậy, nếu bạn lồng ghép nó với âm thanh và hình ảnh, việc ghi nhớ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều đấy. Với cách này, bạn nên truy cập vào youtube hoặc một số trang mạng học tiếng anh, sẽ có một số chương trình dạy khá hữu ích cho bạn.

Khi bạn học một từ vựng mới, bạn nên học các dạng khác nhau của chúng, ví dụ từ employ(v) : thuê. employ(n) : việc làm. employee(n) : người lao động,…Cách học này sẽ giúp bạn nhớ được nhiều từ trong một thời gian ngắn, vừa hiệu quả vừa tiết kiệm thời gian.

Bạn có thể viết chúng ở giấy nhớ và dán lên bàn học, của phòng hay ngay cả trên tivi nhà bạn. Những vị trí này là nơi mà bạn thường xuyên để ý nhất khi có thời gian rảnh. Cách này sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng thêm một số lần khi bạn vô tình liếc ngang qua nó. Vừa thuận tiện cho việc học mà lại không khiến bạn tốn nhiều thời gian nên cách này được nhiều bạn trẻ khá yêu thích và sử dụng thường xuyên.

Wiki cách làm

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Giảm Béo Tiếng Anh Là Gì? Các Từ Vựng Giảm Mỡ Trong Tiếng Anh

I. Giảm béo tiếng anh là gì?

Giảm béo tiếng anh là gì?

II. Giảm béo bụng trong tiếng anh là gì?

Dù ở tiếng Việt hay tiếng Anh, giảm béo bụng luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Để biết được nhiều thông tin bằng tiếng anh hơn về giảm béo bụng, bạn có thể gõ lên thanh công cụ tìm kiếm của google cụm từ “Reduce belly fat”. Những phương pháp giảm béo bụng bằng tiếng anh rất hay, chắc chắn sẽ giúp ích dành cho bạn.

Giảm béo bụng trong tiếng anh

III. Giảm béo đùi bằng tiếng anh là gì?

Giảm béo đùi bằng tiếng anh

IV. Giảm béo bắp tay, bắp chân bằng tiếng anh là gì?

Có lẽ sẽ rất mất thẩm mỹ nếu bạn có những ngấn mỡ tại vùng bắp tay, bắp chân. Các thông tin từ tiếng Việt có thể không giúp ích nhiều cho bạn. Vậy, tại sao không tìm hiểu chúng bằng tiếng anh? Giảm béo bắp tay trong tiếng anh là “Slimming Biceps”. Cùng với đó, bạn không thể bỏ qua cụm từ giảm bắp chân bằng tiếng anh “Calf Slimming”.

Giảm béo bắp tay, bắp chân bằng tiếng anh

V. Giảm béo mặt bằng tiếng anh

“Mặt tiền” cũng là một trong những điều khiến con người ta đặc biệt quan tâm đến. Bởi vậy, việc sở hữu một khuôn mặt chảy sệ, với lớp mỡ dày ở hai bên má sẽ khiến bạn rất tự ti, ngại giao tiếp. Từ đó, các mối quan hệ dần bị thu hẹp, thành công sẽ dần. Bạn có thể tham khảo cụm từ giảm béo mặt bằng tiếng anh “Face Slimming” để tìm hiểu nhiều hơn về các phương pháp giảm cân hiệu quả.

VI. Mỡ bụng tiếng anh là gì?

Mỡ bụng tiếng anh là “Belly Fat“. Đa số những ai có nhu cầu giảm cân đều gặp phải tình trạng bị béo bụng do các mô mỡ tập trung rất nhiều ở vùng bụng. Đặc biệt, giảm mỡ bụng dưới được xem là cực hình với nhiều người. Bạn nên tham khảo chế độ “Eat Clean” hoặc các công nghệ giảm béo hiện đại để giảm mỡ bụng, đặc biệt là phần bụng dưới.

VII. Thuốc giảm cân tiếng anh là gì?

Thuốc giảm béo trong tiếng anh là “Weight loss drugs”

Nếu bạn muốn tham khảo các loại thuốc giảm cân, thực phẩm chức năng giảm cân của nước ngoài thì hãy lên Google và tra cứu các cụm từ sau: “Weight Loss Drugs”, “Weight Loss Pills” hoặc “Weight Loss Supplements“. Lưu ý, việc tự ý mua thuốc giảm cân mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ là rất nguy hiểm. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân tại các siêu thị, nhà thuốc. Nhưng để mua được thuốc giảm cân, bạn cần tới đơn thuốc do bác sĩ kê.

VIII. Lose weight là gì?

IX. Mỡ thừa tiếng anh là gì?

Tình trạng mỡ thừa ở bụng dưới rất khó tự giảm tại nhà

Nếu bạn muốn tìm các tài liệu tiếng anh về giảm béo thì đừng bỏ qua 2 từ khóa quan trọng là “Excess Fat” và “Slush” hay còn được biết tới là mỡ thừa. Trong quá trình ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, cơ thể chúng ta rất dễ tích lũy mỡ thừa nhưng để loại bỏ thì rất khó khăn. Việc cơ thể có quá nhiều mỡ thừa sẽ dẫn tới các chứng bệnh về tim mạch và tiểu đường.

X. Mập tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh, từ “mập” được dịch là “Fat“, “Plump” hoặc “Stout“. Trong bối cảnh bình thường, việc sử dụng những từ ngữ này để nói về một ai đó với ý nghĩa chê bai (body shaming) được coi là mất lịch sự và thô lỗ. Vì thế, bạn hãy nhớ đừng tùy tiện nói từ “mập” hoặc “fat” với bất kỳ ai. Bởi điều này có thể khiến cho họ cảm thấy tự ti và dễ gây hiểu nhầm.

XI. Mỡ tiếng anh là gì?

XII. Tổng kết

Như vậy, bạn đã biết được giảm béo tiếng anh là gì? Nhờ đó, bạn sẽ được có thêm những thông tin vô cùng bổ ích về các phương pháp giảm béo của nước ngoài. Hiệu quả giảm béo giờ đây không còn là ước mơ xa vời đối với bất kỳ ai. Bạn chắc chắn sẽ được sở hữu thân hình “siêu mẫu” với số đo 3 vòng chuẩn.

10 Bộ Phim Giúp Bạn Luyện Nghe Và Học Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả

Học tiếng Anh qua phim, bạn sẽ được tiếp xúc với cách học từ vựng qua các ngữ cảnh thực tế. Xem phim là để học nhưng cũng là để giải trí. Hãy học một cách thoải mái và thả lỏng cơ thể đi nào!

Ngày phát hành: 01/10/2010

Thời lượng: 117 phút

Giải thưởng: Giải Oscar cho Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất,…

Link xem phim trên Youtube

Xem phim, bạn có cơ hội hiểu rõ hơn: nguyên nhân đưa Mark đến với phát kiến về Facebook, cách Mark phát minh ra Facebook và rất nhiều điều thú vị nữa ở phía sau thành công vĩ đại này.

Ngày phát hành: 17/12/1989

Thời lượng: 590 tập (27 mùa)

Thể loại: Hài hước

Link xem phim trên FPT Play

Đây là một trong những series phim hoạt hình tuyệt vời nhất mọi thời đại. Nó rất phù hợp nếu bạn muốn học tiếng Anh qua phim hoạt hình. Nội dung bộ phim bao gồm các đoạn đối thoại đời sống hàng ngày xoanh quanh những vấn đề, sự việc trong cuộc sống. Điều này chắc chắn sẽ giúp bạn tăng thêm vốn từ vựng tiếng Anh.

Phim hoạt hình kể về câu chuyện của gia đình Simpson sống ở thị trấn Springfield ở Mỹ. Homer Simpson làm việc cho nhà máy hạt nhân, anh ấy đã kết hôn với Marge và họ có 3 đứa con là Bart, Lisa, Maggie. Bart là người đang vấp phải những rắc rối, Lisa được miêu tả là một người chăm chỉ và chịu khó, cuối cùng là em bé Maggie.

Ngày phát hành: 22/11/1995

Thời lượng: 81 phút

Nhân vật: Woody, Buzz Lightyear…

Link xem phim trên Youtube

Bộ phim hoạt hình kể về cuộc phiêu lưu đầy nước mắt và tiếng cười của hai thức đồ chơi được Andy vô cùng yêu thích đó là Woody và Buzz Lightyear. Hướng đến đối tượng khán giả là trẻ em nên ngôn ngữ tiếng Anh sử dụng trong phim không hề phức tạp; bạn có thể xem và hiểu hết nội dung nhanh chóng.

Câu chuyện đồ chơi xoay quanh một nhóm các đồ chơi có cảm xúc và hành động giống con người nhưng giả vờ là vật vô tri mỗi khi có người ở xung quanh, với hai nhân vật chính là cao bồi Woody và cảnh sát vũ trụ Buzz Lightyear.

Ngày phát hành: 23/4/2013

Link xem phim trên Youtube

Teen Titans Go! với thời lượng khoảng 5 phút mỗi tập và những đoạn phim vui nhộn dí dỏm về các siêu anh hùng nhí vừa giúp bạn giải trí và học tiếng anh hiệu quả.

Bộ phim kể về hành trình của các nhân vật Titan, trong đó có Robin là trưởng nhóm, và gồm các thành viên khác như Beast Boy, Starfire, và Raven…. hứa hẹn sẽ mang đến những tiếng cười thoải mái và giờ phút thư giãn thông qua những cuộc đấu tranh, những xích mích và buồn vui trong tình bạn.

Ngày phát hành: 06/06/1994

Thời lượng: 141 phút

Thể loại: Chính kịch, tâm lý

Đạo diễn: Robert Zemeckis

Diễn viên: Tom Hanks, Robin Wright, Sally Field,…

Link xem phim trên Netflix

Bộ phim kể về cuộc sống của Forrest- là một đứa trẻ bất hạnh khi sinh ra đã không có cha, hơn nữa Forrest còn bị thiểu năng. Và chuyện tình của Forrest Gump với bạn gái Jenny với một kết thúc buồn.

Nhân vật chính trong phim (Forrest Gump) gặp vấn đề về tâm lý nên việc phát âm tiếng Anh vô cùng chậm rãi. Đây lý do bạn nên chọn lựa Forrest Gump làm phim học tiếng Anh cho bạn. Ngôn ngữ được sử dụng trong phim rất đơn giản ai nghe cũng có thể hiểu được và học vào nhanh chóng.

Ngày phát hành: 30/5/2003

Thời lượng: 100 phút

Thể loại: Hài hước, Phiêu lưu

Đạo diễn: Andrew Stanton, Lee Unkrich

Diễn viên: Albert Brooks, Ellen DeGeneres, Alexander Gould, Willem Dafoe

Điểm IMDb: 8,1/10

Bài hát nổi bật:  Finding Nemo: Nemo Egg

Link xem phim trên Youtube

Finding Nemo là một bộ phim hoạt hình nhưng vẫn mang những tình tiết ly kỳ,lôi cuốn và vô cùng hấp dẫn. Mang đến cảm giác cuốn hút cho người xem. Vì đối tượng bộ phim hướng đến là trẻ em nên từ vựng tiếng Anh dùng trong phim cũng không quá khó cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh.

Finding Nemo kể về ông bố Marlin điên cuồng đuổi theo chiếc thuyền và đã dấn thân vào một hành trình đầy khó khăn, gian khổ để đi tìm con trai mình là Nemo, đồng thời khám phá ra một thế giới đầy lý thú dưới lòng đại dương mà anh chưa hề được biết tới.

Ngày phát hành: 26/06/1997

Thời lượng: 7 phần

Thể loại: Tiểu thuyết, phiêu lưu

Đạo diễn: Chris Columbus, J. K. Rowling…

Link xem phim trên Zing TV

“Harry Potter” là cái tên vô cùng quen thuộc với fan mê tiểu thuyết và điện ảnh. Phim kể về những chuyến phiêu lưu của cậu bé phép thuật Harry cùng cùng hai người bạn thân là Ronald Weasley và Hermione Granger mình chống lại những thế lực hắc ám.

Ngày phát hành: 5/4/2010

Thời lượng: 283 tập (10 mùa)

Thể loại: Phiêu lưu, kì ảo

Đạo diễn:  Pendleton Ward

Nhân vật: Finn, Jake, Vua Băng, Marceline, Bubblegum

Link xem phim trên Netflix

Adventure Time nói về những cuộc phiêu lưu trong một thế giới hậu khải huyền của cậu bé Finn và Jake – một chú chó có sức mạnh ma thuật giúp cậu có khả năng thay đổi kích thước và hình dáng tùy theo ý muốn., cũng đồng thời là anh nuôi/bạn thân của cậu.

Đây là một bộ phim thích hợp cho những bạn có trí tưởng tượng tốt bởi những tình tiết của phim tưởng chừng “không cần đến não” nhưng hoá ra lại khá phức tạp. Mỗi tập phim chỉ kéo dài tầm 10 phút mà thôi. Giúp người xem có thể cô đọng được nội dung của phim.

Advertisement

Ngày phát hành: 23/10/2009

Thời lượng: 95 phút

Thể loại: Tình cảm

Đạo diễn: Marc Webb

Diễn viên: Joseph Gordon-Levitt, Zooey Deschanel,…

Điểm IMDb: 7,7/10

Link xem phim trên Zing TV

500 Days of Summer kể về câu chuyện tình yêu của Tom Hansen và Summer Finn. Đây không phải bộ phim tình yêu điển hình nhưng cũng có rất nhiều tình tiết lãng mạn, bất ngờ, thú vị, hướng bạn chăm chú theo dõi từ đầu đến cuối tập phim.

Ngày phát hành: 23/10/2024

Thời lượng: 7 tập

Thể loại: Chính kịch lịch sử

Đạo diễn: Scott Frank

Diễn viên: Anya Taylor-Joy, Bill Camp,…

Linh xem phim trên Netflix

Phim nói về nữ cờ thủ Beth Harmon (Anya Taylor-Joy), một cô bé mồ côi sống tại bang Kentucky, Mỹ và trở thành thần đồng cờ vua vào thập niên 1950 và 1960. Đây là thời điểm mà mọi người đều nghĩ cờ vua không dành cho phụ nữ. Bộ phim xoay quanh số phận của nhân vật chính với những trận “tỷ thí” và đấu trí căng thẳng.

Bảng Từ Vựng Màu Sắc Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất – Step Up English

4.1 (81.03%)

446

Bạn đang đọc: Bảng từ vựng màu sắc tiếng Anh đầy đủ nhất – Step Up English

votes

“ Xanh đỏ tím vàng lục lam chàm tím ! ”

1. Các màu cơ bản trong tiếng Anh

[ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Màu trắng tiếng Anh là gì ?

Màu sắc trong tiếng Anh

White /waɪt/: trắng

Trong tiếng Anh, màu trắng được coi là một màu sắc tích cực, gắn liền với sự tinh khiết, hồn nhiên, trong sáng.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu trắng :

A white lie: Một lời nói dối vô hại

As white as a ghost: trắng bệch / xanh như tàu lá

A white-collar worker: nhân viên cấp dưới văn phòng, thường là người thao tác ít nặng nhọc và có mức lương cao. Từ này bắt nguồn từ chiếc áo sơ mi với cổ trắng mà những người làm văn phòng như bác sĩ, luật sư, quản trị, … thường mặc .

White-livered: Nhát gan

Màu đỏ tiếng Anh là gì ?

Màu sắc tiếng Anh

Red /red/: đỏ

Màu đỏ là chính là màu của lửa và máu, đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự quyết tâm và nhiệt huyết, đây cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu đỏ :

Be in the red: ở trong tình cảnh nợ nần

The red carpet: thảm đỏ, được nghênh đón nồng hậu

Like a red rag to a bull; có năng lực làm ai đó tức giận

Catch somebody red-handed: bắt quả tang ai đó

Bạn sẽ ghi nhớ màu đỏ là red như thế nào ?

Bạn hoàn toàn có thể thử học theo phương pháp học qua âm thanh tương tự như sau :

Ví dụ khi học từ “red” – màu đỏ, hãy nhớ câu nói “Hôm nay trời RÉT đậm nhưng các sao Việt vẫn không ngại diện váy ngắn trên thảm ĐỎ”.

Từ “rét” giúp bạn nhớ đến cách phát âm, còn từ “đỏ” giúp bạn nhớ được nghĩa của từ.

sách Hack Não 1500 từ tiếng AnhTham khảo

Màu đen tiếng Anh là gì ?

Màu tiếng Anh

Black /blæk/: đen

Trong tiếng Anh, màu đen thường được biểu thị cho sự bí ẩn, sức mạnh, quyền lực và những điều tiêu cực.

Một số cụm từ, thành ngữ sắc tố trong tiếng Anh tương quan đến màu đen :

Black mood: tâm trạng xấu đi, hoàn toàn có thể là hoảng sợ, tức giận hay tuyệt vọng

Black market: chợ đen, nơi những vụ kinh doanh, trao đổi trái phép diễn ra

Black sheep (of the family): con cừu đen trong mái ấm gia đình, biểu lộ người độc lạ so với những người còn lại, thường không nhận được sự tôn trọng của những thành viên

Màu xanh da trời tiếng Anh là gì ?

Màu sắc trong tiếng Anh

Blue /bluː/: xanh da trời

Một cuộc khảo sát của tạp chí YouGov (Mỹ) đã chỉ ra rằng xanh da trời chính là màu sắc được yêu thích nhất trong tất cả các màu tiếng Anh. Có đến 33% người tham gia khảo sát từ khắp các Quốc gia trên thế giới đã chọn xanh da trời là màu sắc ưu thích mà không hề lưỡng lự. Màu xanh da trời tượng trưng cho lòng trung thành, sức mạnh, trí tuệ và sự tin tưởng, hướng con người đến hòa bình và sự thư giãn, thả lỏng.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu xanh da trời :

Blue blood: người có xuất thân từ mái ấm gia đình quý tộc hoặc mái ấm gia đình giàu sang .

Blue ribbon: chất lượng cao, xuất sắc ưu tú

Out of the blue: giật mình

Once in a blue moon: hiếm khi xảy ra

True blue: là người đáng đáng tin cậy

Blue-collar worker:những người thường làm những việc làm tay chân và nhận lương theo giờ, thường có mức lương thấp hơn. Từ này bắt nguồn từ tiếng Anh-Mỹ, trước đây, những người công nhân thường mặc đồng phục màu xanh nước biển .

Màu xanh lá cây tiếng Anh là gì ?

Màu sắc tiếng Anh

Green /griːn/: xanh lá cây

Trong tiếng Anh, màu xanh lá cây được tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, bên cạnh đó màu xanh lá cây còn mang lại cảm xúc an toàn, đây cũng là lý do tại sao đèn giao thông có màu xanh lá. Đôi khi nó cũng mang ý nghĩa tiêu cực.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu xanh lá cây

Give someone get the green light: được cho phép ai đó làm điều gì, “ bật đèn xanh ”

Put more green into something: đầu từ nhiều tiền hoặc thời hạn hơn vào việc gì đó

Green with envy: ghen tỵ với ai đó

Màu cam tiếng Anh là gì ?

Các màu trong tiếng Anh

Orange /ˈɒr.ɪndʒ/: màu cam

Màu cam có sự mạnh mẽ của màu đỏ và hạnh phúc của màu vàng. Gắn liền liền với sự vui tươi, nhẹ nhàng và tươi mát.

Màu vàng tiếng Anh là gì ?

Màu sắc trong tiếng Anh

Yellow /ˈjel.əʊ/: Màu vàng

Màu vàng là mùa của mặt trời, gắn liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, cũng là màu của sự thông thái và mạnh mẽ.

Thành ngữ về màu vàng: Have yellow streak (biểu thị ai đó không dám làm gì đó)

Màu hồng tiếng Anh là gì ?

Màu hồng trong tiếng Anh

Pink /pɪŋk/: hồng

Màu hồng tượng trưng cho sự chăm sóc, chu đáo, thân thiện và nữ tính, lãng mạn và tình yêu.

Một số cụm từ và thành ngữ về màu hồng :

Pink slip: giấy thông tin bị sa thải ( cách nói ẩn dụ vì tờ giấy thông tin sa thải thường có màu hồng )

In the pink: có sức khỏe thể chất tốt

Pink-collar worker: chỉ những người lao động là phụ nữ, có lương và phúc lợi xã hội thấp : ý tá, chăm nom người già và trẻ nhỏ, đánh máy, … Từ này bắt nguồn từ Anh Mỹ, vào những năm 50 của thế kỷ 20, nhân viên cấp dưới làm những việc làm này thường mặc áo sơ mi sáng màu hồng .

Màu tím tiếng Anh là gì ?

Màu tím trong tiếng Anh

Purple /`pə:pl/: màu tím

Trong tiếng Anh, màu tím thường tượng trưng cho hoàng gia, tầng lớp quý tộc, gắn với sự sang trọng, quyền lực và tham vọng. Nó cũng là màu của sáng tạo, trí tuệ, bí ẩn, độc lập và ma thuật.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu tím :

Purple with rage: khó chịu ai đó đến đỏ mặt tía tai

Born to the purple: chỉ những người được sinh ra trong mái ấm gia đình hoàng tộc hoặc quý tộc .

Màu xám tiếng Anh là gì ?

Màu xám trong tiếng Anh

Gray /greɪ/: xám

Màu xám là màu lạnh, trung tính và cân bằng. Màu xám là một màu sắc không cảm xúc, buồn rầu, ngoài ra còn mang ý nghĩa thực tế.

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu xám :

Grey matter: chất xám, trí mưu trí

Gray-hair: tóc muối tiêu, hay màu tóc bạc, chỉ người già

Gray water: nước bẩn

Màu nâu tiếng Anh là gì ?

Màu nâu trong tiếng Anh

Brown /braʊn/: nâu

Một số cụm từ, thành ngữ trong tiếng Anh tương quan đến màu nâu :

To be browned off: tức giận, chán ngấy

Brown as a berry: màu da sạm nắng

In a brown study: Trầm ngâm tâm lý

To do brown: Đánh lừa ai đó

Đây là 1 số ít sắc tố cơ bản trong tiếng Anh, cạnh bên đó, những bạn cũng hoàn toàn có thể ghép từ để nói về sắc tố ưa thích của bản thân .

Ví dụ:

Khi muốn nói về màu nhạt, ta thêm “ bright ” trước sắc tố : bright color ( màu nhạt ), bright green ( xanh lá nhạt ), bright pink ( hồng nhạt ), …

Tương tự khi nói muốn nói đến màu đậm, ta thêm “ dark ” trước sắc tố : dark blue ( xanh biển đậm ), dark purple ( màu tím đậm )

Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể phát minh sáng tạo bằng cách ghép những tính từ, danh từ để tạo nên những sắc tố đặc biệt quan trọng khác : vintage color ( màu hoài cổ ), tomato-red ( màu đỏ cà chua ), milk-white ( màu trắng sữa ), …

2. Bảng màu trong tiếng Anh

Kết hợp việc ghi nhớ bảng màu tiếng Anh bằng các cuốn sách học từ vựng hoặc đơn giản nhất là học trực tiếp thông qua đời sống hằng ngày. Nếu chưa biết màu đó là gì, hãy ghi chú lại, tra từ điển, tra hình ảnh,…sẽ cho bạn các ghi nhớ màu.

3. Bài tập từ vựng sắc tố trong tiếng Anh

Bài 1 : Điền từ vào ô trống

White / waɪt / ( adj )  

  xanh da trời

  xanh lá cây

Yellow / ˈjel. əʊ / ( adj ) :  

Orange / ˈɒr. ɪndʒ / ( adj ) :  

  hồng

Gray / greɪ / ( adj ) :  

Red / red / ( adj )  

  nâu

  màu be

A white lie:

As white as a ghost:

Like a red rag to a bull :

Catch somebody red-handed:

Blue blood:

Blue ribbon:

Out of the blue:

Once in a blue moon:

Purple with rage:

Born to the purple:

[ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Comments

Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng Và Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh

– Tính từ ghép (Compound adjective) là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh. Từ có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối (-) liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến.

– Tính từ trong tiếng Anh có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, giúp câu được rõ nghĩa hơn. Chẳng hạn như: Grey-haired (có tóc màu xám), Right-angled (có góc vuông), Strong-minded (có tinh thần rất mạnh mẽ), Slow-witted (chậm hiểu), One-eyed (có một mắt).

– Tính từ có thể đứng trước quá khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như: Low-paid (được trả tiền thấp), Full-grown (phát triển đầy đủ) và Ready-made (được làm sẵn).

Tính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thông dụng nhất gồm có:

a. Tính từ + Tính từ

Kiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để miêu tả người và vật.

Ví dụ: north-west (tây bắc), dead-tired (mệt chết), blue-black (xanh đen), top-right (phía trên bên phải)

You only need to follow the north-west direction. (Bạn chỉ việc đi theo hướng tây bắc)

My sister has blue-black eyes. (Em gái tôi có đôi mắt màu xanh đen)

b. Tính từ + Danh từ

Ví dụ: red-carpet (thảm đỏ), deep-sea (sâu dưới biển), full-time (toàn thời gian)

This party looks like a red-carpet event (Bữa tiệc này trông như một sự kiện thảm đỏ)

I am a full-time writer. (Tôi là một nhà văn làm việc toàn thời gian)

c. Danh từ + Tính từ

Ví dụ: ice-cold (lạnh như đá), snow-white (bạch tuyết), sugar-free (không đường)

Our miss has a snow-white skin. (Hoa hậu của chúng ta có làn da trắng như tuyết)

I want sugar-free cookies? (Tôi muốn bánh quy không đường)

d. Từ có phân từ quá khứ

Đây là một dạng có cấu trúc phức tạp hơn của tính từ ghép trong tiếng Anh nhưng cũng là loại thường gặp nhất, có ý nghĩa bị động.

– Với trạng từ

Ví dụ: well-known (nổi tiếng), well-oiled (trơn tru)

Jay Chou is a very well-known singer. (Châu Kiệt Luân là một ca sĩ rất nổi tiếng)

– Với tính từ

Ví dụ: ready-made (làm sẵn), full-grown (phát triển đầy đủ)

We are running out of time. Let’s have some ready-made food. (Chúng ta sắp hết thời gian rồi)

– Với danh từ

Ví dụ: handmade hoặc hand-made (làm bằng tay), gold-plated (mạ vàng)

This is a handmade gift. (Đây là một món quà được làm thủ công)

e. Từ có phân từ hiện tại

Các loại phân từ tiếng Anh gồm phân từ hiện tại, quá khứ và hoàn thành. Phân từ hiện tại có cấu trúc Ving và thường mang ý nghĩa chủ động.

– Với tính từ

Ví dụ: good-looking (đẹp), long-lasting (kéo dài)

Nick Jonas is so good-looking. (Nick Jonas rất đẹp trai)

– Với danh từ

Ví dụ: heart-breaking (đau lòng/đau tim), top-ranking (dẫn đầu xếp hạng), time-saving (tiết kiệm thời gian)

– Với trạng từ

Ví dụ: forward-thinking (nghĩ xa)

The company needs a forward-thinking leader. (Công ty cần một lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng)

f. Từ chỉ số lượng + Danh từ

Từ đi kèm một từ chỉ số lượng cũng là một trong các tính từ ghép thường gặp. Số lượng ở đây có thể là tuổi tác, kích thước hay bất kỳ định lượng nào có thể đong đếm bằng số.

Ví dụ: 100-year, 5-year-old, 11000-dollar

My son is a clever 5-year-old boy (Con trai tôi là một cậu bé 5 tuổi thông minh)

This elevator has a 8-person capacity. (Cái thang máy này có sức chứa 8 người)

g. Tính từ + Danh từ + -ed

Ví dụ: kind-hearted (tốt bụng), narrow-minded (bảo thủ), high-spirited (linh thiêng)

The grey-haired girl is my friend. (Cô gái có tóc màu xám là bạn tôi)

My dad is highly-respected in his company. (Bố tôi rất được kính trọng trong công ty của ông ấy)

h. Một số trường hợp khác không theo quy tắc

Có không ít các tính từ ghép thường gặp đều không có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ.

Ví dụ:

Hard-up (hết sạch tiền)

Day-to-day (hàng ngày)

Well-off (khấm khá, khá giả)

So so (không tốt lắm)

Bài 1: Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩa

This novel has 100 pages

The kid is drawing a monster. It has 3 eyes.

The desk only has 3 legs.

The woman is 90 years old.

I like driving a car which has 3 engines.

We are looking for a boy. He is 7 years old.

Bài 2:

Bài 3

1.

A. Sheila was horribly moody.

B. We’d like you to be part of the decision-making process.

C. The company showed steady improvement in their stock trades.

2.

A. This is a widely used procedure for finishing wood floors.

B. Moths ate his woolen socks.

C. That was really generous of you.

3.

A. Sharon’s adopted son is five years old today.

B. My new car has leather upholstery.

C. She was a well-known actress by the time she reached age five.

Bài 4: Chọn tính từ ghép điền vào chỗ trống

A. good

B. 12-year-old

C. 10 year old

A. terribly-cold

B. terribly cold

C.too cold

A. three ring circus

B. three-ring-circus

C. three-ring circus

Bài 1:

1. It is a one-hundred pages novel.

2. The kid is drawing a three-eyes monster.

3. It is a three-legs desk.

4. She is a ninety-year old woman.

5. I like driving a three-engines car.

6. We are looking for a seven-year old boy.

Bài 2:

1. well-behaved

2. scruffily-dressed

3. image-conscious

4. one-hour

5. cleverly-planned

6. short-legged

7. angry-looking

8. cards-carrying

Bài 3:

1: B, decision-making

2: A, widely used

3: C, well-known

Bài 4:

1. A – 12-year-old

2. B – terribly cold

3. C – three-ring circus

Cấu Trúc Và Cách Dùng Từ Impress Trong Tiếng Anh

1 Impress là gì?

Impress phiên âm và phát âm quốc tế là /ɪmˈpres/.

Ví dụ:

Work of art bearing an impress of genius

Tác phẩm nghệ thuật mang đậm dấu ấn thiên tài

-Khi impress ở dạng động từ thì nó có nghĩa là để gây ra cảm giác ngưỡng mộ, v.v. trong (một người)

Ví dụ:

John was impressed by her good manners.

John rất ấn tượng bởi cách cư xử tốt của cô ấy.

Clara was very impressed by one young man at my lectures

Jim đã ra đi một cách ấn tượng.

-Nếu điều gì đó gây ấn tượng trong tâm trí bạn, bạn sẽ nhận thấy và ghi nhớ nó.

Ví dụ:

But this change has not yet impressed itself on the minds of the American public.

Nhưng sự thay đổi này vẫn chưa tạo được ấn tượng trong tâm trí công chúng nước Mỹ.

Laria re-read the plans in order to impress the details on her memory.

-Nếu ai đó hoặc điều gì đó gây ấn tượng với bạn như một thứ cụ thể, thường là một thứ tốt, họ sẽ cho bạn ấn tượng về thứ đó.

Billy Henry had impressed me as a fine man.

Gây ấn tượng cho mọi người bằng trí thông minh của anh ấy

-Tạo (đánh dấu) trên một cái gì đó bằng cách nhấn, đóng dấu.

Ví dụ:

a footprint impressed in the sand.

Một dấu chân được in trên đất.

she impress the wax with a stamp

2 Cấu trúc và cách dùng từ impress

To be impressed by something: bị ấn tượng bởi cái gì

I was impressed by the baby’s footprint on the sheet of land.

Tôi rất ấn tượng về khả năng giữ bình tĩnh trước áp lực của bạn, đó chắc chắn là điều chúng tôi cần ở một vệ sĩ.

You really impressed the committee by your agile thinking.

Bạn thực sự gây ấn tượng với hội đồng bởi tư duy nhanh nhẹn của mình.

-Impress with something:gây ấn tượng bằng cái gì, làm cho khâm phục

Ví dụ:

I’m impressed with what you said/did

Tôi ấn tượng với những gì bạn đã nói / đã làm

I have to say, I’ve been so impressed with how you’ve just taken the initiative and really stepped up on this project

– Impress something on/ upon somebody: để lại một dấu ấn sâu đậm trong tâm trí ai, làm cho ai nhận thức rõ cái gì

Ví dụ:

James impressed on us the need for immediate action.

James gây ấn tượng với chúng tôi sự cần thiết phải hành động ngay lập tức.

Mr Steven tried to impress on me how much easier my life would be if I were better organized.

-Impress sth/ itself on sth: Để tạo một ấn tượng tuyệt vời trên điều gì, đặc biệt là một người nào đó, trong trí nhớ.

His words impressed themselves on my memory.

Qua các cấu trúc và cách sử dụng từ impress thì trong phần 3 này chúng ta sẽ cùng đến với những từ đồng nghĩa với từ impress.

Từ vựng

excite

kích thích

làm cho chú ý

affect

inspire

thôi thúc thực hiện

kinh ngạc

astonish

overwhelm

tràn ngập, lấn át

hoa mắt

sway

awe

kinh ngạc

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!