Xu Hướng 2/2024 # Ch3Cho + H2 → C2H5Oh Ch3Cho Ra C2H5Oh # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ch3Cho + H2 → C2H5Oh Ch3Cho Ra C2H5Oh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Advertisement

Nhiệt độ, xúc tác: Ni

Có 2 phương pháp điều chế ancol etylic:

Phương pháp 1: Kết hợp tinh bột hoặc đường với rượu etylic.

Phản ứng lên men tinh bột để điều chế ancol etylic sử dụng men rượu (vi sinh vật) nên được gọi là phương pháp sinh hóa

Phương trình phản ứng điều chế ancol etylic

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (Glucozo)

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

Phương pháp 2: Cho etylen cộng hợp với nước có axit làm xúc tác

CH2 = CH2 + H2O → C2H5OH

Chú ý: Những hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm OH, có công thức phân tử chung là CnH2n+1OH gọi là ancol no đơn chức hay ankanol cũng có tính chất tương tự rượu etylic.

Câu 1. Công thức phân tử của ancol dạng C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo khác nhau?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D CH3-CH2-CH2-CH2-OH

Tham Khảo Thêm:

 

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O

CH-CH-CH-CH-OH

CH3-CH2-CH(OH)-CH3

CH3-CH(CH3)-CH2-OH

CH3-CH(OH)(CH3)-CH3

Có tất cả 4

Câu 2. Công thức cấu tạo của rượu etylic là

A. CH2 – CH3 – OH.

B. CH3 – O – CH3.

C. CH2 – CH2 – OH2.

D. CH3 – CH2 – OH.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D

Câu 3. Từ Ancol etylic người ta có thể điều chế được sản phẩm nào sau đây?

A. Axit axetic

B. Cao su tổng hợp

C. Etyl axetat

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án: D

Câu 4. Ancol etylic có khả năng tan tốt trong nước là do:

A. Ancol etylic tạo được liên kết hidro với nước

B. Ancol etylic uống được

C. Ancol etylic là chất lỏng

D. Ancol etylic chứa cacbon và hidro

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A :  Ancol etylic tạo được liên kết hidro với nước

Câu 5. Trong 100 ml rượu 40° có chứa

A. 40 ml nước và 60 ml rượu nguyên chất.

B. 40 ml rượu nguyên chất và 60 ml nước.

C. 40 gam rượu nguyên chất và 60 gam nước.

D. 40 gam nước và 60 gam rượu nguyên chất.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B : 40 ml rượu nguyên chất và 60 ml nước.

(a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.

(b) Anđehit cộng H2 thành ancol bậc một.

(c) Anđehit tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

(d) Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO.

A. (c), (d)

B. (b), (c), (d)

C. (b), (c)

D. (a), (d), (e)

Đáp Án Chi Tiết Đáp án B (a) sai, anđehit là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.

Tham Khảo Thêm:

 

CH4 + O2 → H2O + HCHO

(a) sai, anđehit là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.

(b) đúng

(c) đúng

(d) sai, vì Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO

(e) sai, anđehit no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm -CHO

Vậy có 2 phát biểu đúng

Câu 7. Cho 1,8 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 1,12 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức của X là

A. C3H7CHO.

B. HCHO.

C. C4H9CHO.

D. C2H5CHO.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án A Phương trình phản ứng

Phương trình phản ứng

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

0,05                →                    0,05 mol

R-CHO → 2Ag

0,025 ← 0,05 mol

MRCHO = 1,8/0,05 = 72

R + 29 = 72 → R= 43 (C3H7)

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy dồng đẳng thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

A. 5,42

B. 9,44

C. 4,72

D. 7,42.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án B Theo đề bài ta có

Theo đề bài ta có

⇒ nCO2= 0,24 mol;

nH2O = 0,6 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

mhỗn hợp = mC + mH + mO

⇒ m = 0,24.12 + 0,6.2 + (0,6 – 0,24).16 = 9,44 (gam)

Câu 9.  Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ phân tử rượu etylic có 1 nhóm -OH

A. Đốt cháy rượu etylic sinh ra khí CO2 và nước

B. Cho rượu tác dụng với Na

C. Cho rượu etylic tác dụng với CuO nung nóng

D. Thực hiện phản ứng tác nước điều chế etilen

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B : Cho rượu tác dụng với Na

Câu 10. Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa

A. Anđehit axetic.

B. Etylclorua.

C. Tinh bột.

D. Etilen.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án C Phản ứng lên men tinh bột để điều chế ancol etylic sử dụng men rượu (vi sinh vật) nên được gọi là phương pháp sinh hóa

Phản ứng lên men tinh bột để điều chế ancol etylic sử dụng men rượu (vi sinh vật) nên được gọi là phương pháp sinh hóa

Phương trình phản ứng điều chế ancol etylic

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (Glucozo)

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

Câu 11. Có các nhận định sau:

(1) Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

(2) Ancol etylic tác dụng được với NaOH.

(3) Axetandehit có công thức là CH3CHO.

(4) Từ 1 phản ứng có thể chuyển ancol etylic thành axit axetic.

(5) Từ CO có thể điều chế được axit axetic.

Số nhận định không đúng là:

A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án C (1) Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. ⇒ Sai. Không làm đổi màu quì.

(1) Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. ⇒ Sai. Không làm đổi màu quì.

(2) Ancol etylic tác dụng được với NaOH. ⇒ Sai.

Câu 12. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế ancol etylic?

A. Thủy phân dẫn xuất halogen C2H5Cl trong dung dịch kiềm.

B. Hiđrat hóa eten.

C. Đem glucozơ lên men ancol.

D. Cho CH3CHO tác dụng H2 có Ni, đun nóng.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án A Trong phòng thí nghiệm ancol etylic được điều chố bàng phương pháp thủy phân dẫn xuất halogen C2H5Cl trong dung dịch kiềm:

Trong phòng thí nghiệm ancol etylic được điều chố bàng phương pháp thủy phân dẫn xuất halogen CCl trong dung dịch kiềm:

C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

Advertisement

C2H5Oh + Cuo → Ch3Cho + Cu + H2O C2H5Oh Ra Ch3Cho

Advertisement

C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O được chúng tôi biên soạn là phương pháp điều chế anđehit axetic từ ancol etyic. Với phương pháp người ta sử dụng phương pháp oxi hóa rượu bậc 1 để tạo ra anđehit đơn chức. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình Điều chế CH3CHO từ C2H5OH C2H5OH + CuO   CH3CHO + Cu + H2O 2. Điều kiện phản ứng xảy ra C2H5OH tác dụng với CuO

Nhiệt độ

3. Tính chất hóa học của rượu etylic 3.1. Etylic C2H5OH tác dụng với oxi, phản ứng cháy

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

Rượu etylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng tạo ra ngọn lửa có màu xanh và tỏa nhiều nhiệt.

C2H5OH + 3O2 → 2CO2+ 3H2O

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

CH3–CH2–OH + CuO (to) → CH3–CHO + Cu + H2O

CH3–CH2–OH + O2 (xt, to) → CH3COOH + H2O

3.2. Etylic C2H5OH tác dụng với kim loại mạnh K, Na

Rượu etylic tác dụng được với natri kim loại giải phóng khí hidro.

2C2H5OH + Na → 2C2H5ONa + H2↑

3.3. Etylic C2H5OH phản ứng với axit axetic

Rượu etylic tác dụng với axit axetic tạo thành etyl axetat trong môi trường H2SO4 đặc, đun nóng. Đây là một este có mùi thơm, ít tan trong nước và thường được ứng dụng làm dung môi trong công nghiệp.

C2H5OH + CH3COOH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O

Etylic axit axetat Etylaxetat

Câu 1: Cho các nhận định sau:

(a) Axit axetic có khả năng phản ứng được với ancol metylic, metylamin và Mg kim loại.

(b) Độ pH của glyxin nhỏ hơn đimetylamin.

(c) Dung dịch metylamin và axit glutamic đều làm hồng dung dịch phenoltalein.

(d) CH5N có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn CH4O.

Số nhận định đúng là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D (a) Đúng:

(a) Đúng:

CH3COOH + CH3OH  ⇄ CH3COOCH3 + H2O (xt: H2SO4 đặc, to)

CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

(c) Sai vì Glu có pH < 7 nên không làm đổi màu phenolphtalein.

(d) Sai vì đều có 1 đồng phân cấu tạo (CH3NH2và CH3OH).

⇒ (a) và (b ) đúng

Câu 2. Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với H2 (xt, Ni) sinh ra ancol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

A. (CH3)2CHCHO.

B. (CH3)2CH-CH2CHO.

C. (CH3)3C-CH2CHO.

D. (CH3)3CCHO.

Đáp Án Chi Tiết

Vậy kết luận  A có công thức hóa học là (CH3)3CCHO.

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol.

(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-.

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số nhận định đúng là

A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B

Câu 4. Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

A. CH3CH2OH.

B. CH3COOH.

C. CH3CHO.

D. CH3CH3.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B

Câu 5. Nhỏ từ từ dung dịch axit axetic vào cốc đựng một mẩu đá vôi thấy:

A. Mẩu đá vôi tan dần do axit axetic mạnh hơn axit cacbonic, không thấy có khí thoát ra.

B. mẩu đó vôi tan dần do axit axetic mạnh hơn axit cacbonic, thấy có khí không màu thoát ra.

C. Mẩu đá vôi tan dần, thấy có khí màu lục nhạt thoát ra.

D. mẩu đá vôi không thay đổi do axit axetic yếu hơn axit cacbonic

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B

Câu 6. Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là

A. CH3COOH.

B. HCOOH.

C. C2H5COOH.

D. C3H7COOH.

Đáp Án Chi Tiết

Câu 7. C2H5OH tác dụng với CuO ở điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?

Advertisement

A. HCOOH

B. C2H4

C. HCHO

D. CH3CHO

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D : Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 tạo andehit: CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 8. Cho 3,3 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3CHO.

B. HCHO.

C. CH3CH2CHO.

D. CH2=CHCHO.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A

Ta có: nAg = 3nNO= 0,15 mol

Trường hợp 1: 1 anđehit tạo ra 4Ag

→ nX = 0,075mo → MX = 88

không có công thức nào thỏa mãn.

Trường hợp 2: 1 anđehit  tạo ra 2 Ag

→ nX = 0,15mol → MX = 44g (CH3CHO)

Câu 9. Cho 20,5 gam hỗn hợp X gồm rượu etylic và axit axetic tác dụng hết với natri dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Tính thành phần % khối lượng rượu etylic và axit axetic trong hỗn hợp X

A. 56,1% và 43,9%

B. 43,9% và  56,1%

C. 46,1% và 53.9%

D. 53.9% và  46,1%

Đáp Án Chi Tiết Đáp án A Gọi số mol rượu etylic và axit axetic trong X lần lượt là x và y (mol).

Gọi số mol rượu etylic và axit axetic trong X lần lượt là x và y (mol).

+ mX = 46x + 60y = 20,5 (1)

Phương trình hóa học:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

x → 0,5x (mol)

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

y → 0,5y (mol)

Theo phương trình hóa học ⟹ nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 (2)

Từ (1) và (2) ⟹ x = 0,25 và y = 0,15.

%CH3COOH = 100% – 56,1% =  43,9%

Advertisement

C2H5Oh + O2 → Co2 + H2O C2H5Oh Ra Co2

Advertisement

1. Phương trình phản ứng C2H5OH ra CO2 C2H5OH+3O2  2CO2+3H2O 2. Điều kiện xác định phản ứng đốt cháy rượu etylic

Nhiệt độ

3. Tính chất hóa học của Etylic 3.1 Etylic C2H5OH phản ứng với oxi

Rượu etylic dễ cháy, khi cháy không có khói và ngọn lửa có màu xanh da trời,toả nhiều nhiệt

C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O

3.2. Etanol C2H5OH tác dụng với Na, NaNH3

Etanol chỉ tác dụng với Na hay NaNH2

2C2H5OH + Na → 2C2H5ONa + H2↑

C2H5OH + NaNH2 → C2H5ONa + NH3

3.3. Etanol C2H5OH phản ứng với axit axetic

Tổng quát phản ứng este hóa

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O

Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

C2H5OH + CH3COOH ↔ CH3COOC2H5 + H2O

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ etilen được điều chế

A. từ khí cracking dầu mỏ

B. từ ancol etylic

C. từ khí etan C2H6

D. từ phản ứng của cacbon với hidro

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B

Câu 2. Etilen có các tính chất hóa học sau:

A. Tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng với thuốc tí và phản ứng cháy.

B. Chỉ tham gia phản ứng thế và phản ứng với dung dịch thuốc tím.

C. Chỉ tham gia phản ứng cháy.

D. Chỉ tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, không tham gia phản ứng cháy.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án A Etilen có các tính chất hóa học sau:

Etilen có các tính chất hóa học sau:

A. Tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng với thuốc tí và phản ứng cháy.

Câu 3. Dãy sau đây gồm các chất tác dụng được với etilen trong điều kiện thích hợp?

A. Hiđro, nước, oxi, brom, hiđro bromua

B. Hiđro, nước, oxi, brom, natri hiđroxit

C. Hiđro, nước, oxi, brom, axit cacbonic

D. Hiđro, nước, oxi, brom, axit axetic

Đáp Án Chi Tiết Đáp án A Dãy sau đây gồm các chất tác dụng được với etilen trong điều kiện thích hợp là:

Dãy sau đây gồm các chất tác dụng được với etilen trong điều kiện thích hợp là:

A. Hiđro, nước, oxi, brom, hiđro bromua

C2H4+ H2 → C2H6

C2H4+ H2O → C2H5OH

C2H4 + 3O2→ 2CO2 + 2H2O

2C2H4 + 2HBr → 2C2H4Br + H2

Câu 4. Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom dư đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy

A. màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất kết tủa

B. màu của dung dịch brom không thay đổi

C. màu của dung dịch brom nhạt dần, có khí thoát ra

D. màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm

Đáp Án Chi Tiết Đáp án D Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom dư đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy. Hiện tượng quan sát được là: Màu vàng của dung dịch nhạt hơn lúc đầu

Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom dư đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy. Hiện tượng quan sát được là: Màu vàng của dung dịch nhạt hơn lúc đầu

Phương trình phản ứng hóa học

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Vì Br2 dư nên dd không trong suốt mà chỉ nhạt màu

Câu 5. Trong phòng thí nghiệm, etilen thường được điều chế bằng cách.

A. nung nóng etan để tách hidro

B. tách từ khí mỏ dầu

C. tách nước của ancol etylic

D. Cracking dầu mỏ

Đáp Án Chi Tiết Đáp án C Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế bằng cách Đun nóng ancol etylen với H2SO4 đậm đặc

Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế bằng cách Đun nóng ancol etylen với HSOđậm đặc

C2H5OH CH2=CH2 + H2O

Câu 6. Dẫn m gam hỗn hợp gồm metan và etilen đi qua dung dịch nước brom thì thấy lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Khí bay ra được đốt cháy hoàn toàn và dẫn sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 59,1 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 4 gam

B. 5 gam

C. 8 gam

D. 2,8 gam

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C

Câu 7. Etilen và axetilen phản ứng được với tất cả các chất, dung dịch trong dãy nào sau đây?

Advertisement

A. H2, KOH, dung dịch HCl.

B. CO2, H2, dung dịch KMnO4.

C. Dung dịch Cl2, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3/NH3 dư.

D. Dung dịch Br2, dung dịch HCl, dung dịch KMnO4.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D

Câu 8. Hóa chất dùng để tách etilen khỏi hỗn hợp etan và etilen là

A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch HCl

C. dung dịch brom.

D. dung dịch AgNO3.

Đáp Án Chi Tiết Đáp án C Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư, etilen bị giữ lại, thu được etan không phản ứng thoát ra ngoài

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư, etilen bị giữ lại, thu được etan không phản ứng thoát ra ngoài

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

Câu 9. Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây

A. dung dịch KMnO4dư.

B. dung dịch brom dư.

C. dung dịch AgNO3 /NH3 dư.

D. các cách trên đều đúng.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng

Advertisement

Phương Trình Ch3Cho + H2 → Ch3Ch2Oh

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Phương Trình Ch3Ch2Oh → Ch3Cho

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Nacl + H2O → Naoh + Cl2 + H2

Advertisement

2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑

Điện phân dung dịch NaCl

Điện phân NaCl chính là việc cho dòng điện chạy qua dung dịch NaCl. Trong quá trình này, dung dịch muối NaCl sẽ được tách ra thành Na+ và Cl–. Trong đó các ion Na+ sẽ di chuyển về hướng cực âm (catot) và Cl– sẽ di chuyển về cực dương (anot). Phương pháp này được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống.

NaCl nóng chảy:

NaCl → Na+ + Cl–

Do sự tác dụng của điện trường: Ion âm chuyển về điện cực âm, Ion dương chuyển về điện cực dương

Cực dương (Anot): Xảy ra sự oxy hóa

2Cl– → Cl2 + 2e

Cực âm (Catot): Xảy ra sự khử

2Na+ + 2e → 2Na

Phương trình điện phân:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

Muối NaCl một phần xuất phát từ miệng núi lửa hoặc đá trên đáy biển. Tuy nhiên, phần lớn muối có nguồn gốc trên đất liền.

Nước ngọt từ những cơn mưa không ở dạng tinh khiết 100% → Nó hòa tan CO2 trong khí quyển trước khi rơi xuống đất

→ Nước mưa chảy trên mặt đất để tiếp cận đường thoát nước trong khu vực

→ Tính axit của nước mưa phá vỡ đá, thu giữ ion trong đá và mang chúng ra biển

→ Khoảng 90% các ion này là natri hoặc clo

→ Hai loại ion này kết hợp với nhau tạo ra muối.

Muối NaCl là chất rắn kết tinh không màu hoặc màu trắng

Cấu trúc tinh thể: Mỗi nguyên tử có 6 nguyên tử cận kề tạo ra cấu trúc bát diện. Sự phân bổ này được gọi là khớp nối lập phương kín.

NaCl là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước, tạo ra các ion âm và dương.

Natri Clorua là muối của bazo khá mạnh và axit mạnh nên nó mang tính trung tính → do đó tương đối trơ về mặt hóa học.

Muối là hợp chất ion do đó chúng cho thấy các phản ứng ion xảy ra nhanh chóng và thường tỏa nhiệt trong tự nhiên. Muối không trải qua quá trình đốt cháy nhưng điện phân muối sẽ giải phóng kim loại và phi kim loại như điện phân NaCl nóng chảy tạo thành khí clo và natri kim loại.

2NaCl → 2Na + Cl2

Phản ứng của muối với axit là phản ứng chuyển vị kép như natri clorua phản ứng với axit sunfuric tạo thành natri sunfat và hydro clorua.

2NaCl + H2SO4→ Na2SO4 + 2HCl

Tương tự dung dịch natri clorua phản ứng với dung dịch bạc nitrat và tạo thành bạc clorua.

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl

Câu 1. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là

A. Cu

B. Zn

C. Fe

D. Na

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Thứ tự các ion và chất bị điện phân ở catot là Fe3+, Cu2+, Zn2+, H2O (sinh khí H2)

Vậy kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là Zn.

Câu 2. Để phân biệt các chất đựng trong lọ riêng biệt sau: NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Ba(NO3)2 người ta cần sử dụng hóa chất nào?

A. NaOH, H2SO4

B. NaCl, HCl

C. Ca(OH)2

D. BaCl2

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C Trích mẫu thử của từng chất vào các ống nghiệm riêng biệt và đánh dấu tương ứng

Cho dung dịch NaOH dư vào 4 ống nghiệm trên

+ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu xanh thì ống nghiệm đó chứ Cu(NO3)2

3NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ thì ống nghiệm đó chứa Fe(NO3)3

3NaOH + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3

+ ống nghiệm nào không có hiện tượng hig chứa NaNO3 và Ba(NO3)2

Cho H2SO4 dư vào 2 dung dịch chưa phân biệt được NaNO3 và Ba(NO3)2

+ ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng là Ba(NO3)2

H2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2HNO3

A. Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri.

B. Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O.

C. Ở anot sinh ra khí H2.

D. Ở catot xảy ra sự khử nước.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D Do ion Na+ không bị điện phân trong dung dịch ⇒ tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O

Câu 4. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra

A. sự khử ion Cl–.

B. sự oxi hoá ion Cl–.

C. sự oxi hoá ion Na+.

D. sự khử ion Na+.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Trong quá trình điện phân,ion Na+ di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl- di chuyển về phía anot (cực âm). Na+ có tính oxi hóa nên bị khử.

Vật tại catot xảy ra sự khử ion Na+, anot là sự oxi hoá ion Cl-

Chú ý: Tổng quát với quá trình điện phân, tại catot diễn ra sự khử và tại anot diễn ra sự oxi hóa.

Câu 5. Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi NaCl và CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe và sinh khí thì dung dịch sau điện phân chắc chắn chứa

A. CuCl2

B. CuSO4

C. HCl, CuSO4

D. H2SO4

Đáp Án Chi Tiết

Câu 6. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 60 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và KHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là

A. 0,02.

B. 0,03.

C. 0,015.

D. 0,010.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:

H+ + CO32- → HCO3– (1)

H+ + HCO3– → CO2 + H2O (2)

nH+ = 0,06 mol

nCO32- = 0,04 mol < nH+

nH+ (2) = nCO2= 0,06 – 0,04 = 0,02 mol

Câu 7. Điện phân dung dịch NaCl đến hết (có màng ngăn, điện cực trơ), cường độ dòng điện 1,61A thì hết 60 phút. Thêm 0,03 mol H2SO4 vào dung dịch sau điện phân thì thu được muối với khối lượng

A. 2,13 gam

B. 4,26 gam

C. 8,52 gam

D. 6,39 gam

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Điện phân: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2+ Cl2

Số e trao đổi trong quá trình điện phân là n(e) = It/F = (1,61. 60. 60) : 96500 = 0,06 mol

Luôn có : nNaOH = ne = 0,06 mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

Có nH+ = nOH– → phản ứng xảy ra vừa đủ

→ mmuối = 0,03. 142 = 4,26 gam

Câu 8. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và KHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là

A. 0,02.

B. 0,03.

C. 0,015.

D. 0,01.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:

H+ + CO32- → HCO3– (1)

H+ + HCO3– → CO2 + H2O (2)

nH+ = 0,03 mol

nCO32- = 0,02 mol < nH+

nH+ (2) = nCO2 = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol

Câu 9. Điện phân NaCl nóng chảy bằng điện cực trơ, ở catot thu được

A. Cl2.

B. Na.

C. NaOH.

D. H2.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Trong quá trình điện phân,ion Na+ di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl- di chuyển về phía anot (cực âm). Na+ có tính oxi hóa nên bị khử.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), thu được khí Cl2 ở anot.

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Fe2O3 và CuO đun nóng, thu được Fe và Cu.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

Advertisement

(e) Để điều chế kim loại nhôm người ta điện phân nóng chảy Al2O3.

Số phát biểu đúng là

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Fe2O3 và CuO đun nóng, thu được Fe và Cu.

Fe2O3 + CO → Fe + CO2

CuO + CO  Cu + CO2(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

(e) Để điều chế kim loại nhôm người ta điện phân nóng chảy Al2O3.

Câu 11. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 1,34A.Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

A. 7

B. 6

C. 5

D. 4

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A Do dung dịch sau điện phân chứa 2 chất là: Na2SO4 và NaOH. Tỉ lệ mol CuSO4 và NaCl là 1:3 nên Cu2+ bị điện phân hết trước.

Al + OH- → AlO2–+ 3/2H2

Quá trình điện phân:

Cu2+ + 2Cl- →Cu + Cl2

a → 2a → a → a

2Cl- + 2H2O → Cl2 + H2 + 2OH-

a(= 3a – 2a) → 0,5a → 0,5a

a = 0,05

mgiảm= 64a + 71a + 71.0,5a + 2.0,5a = 8,575 gam < 10,375

H2O → H2 + 1/2O2

0,1 →  0,1 → 0,05 mol

Tại anot: 0,075 mol Cl2, 0,05 mol O2

t = ne.96500/I = 0,35.96500/1,34 = 25205,2 giây = 7 giờ.

Câu 12. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl ở cực âm xảy ra

A. Sự khử phân tử nước

B. Sự oxi hoá ion Na+

C. Sự oxi hoá phân tử nước

D. Sự khử ion Na+

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl ở cực âm xảy ra Sự khử phân tử nước

Điện phân dung dịch NaCl:

Ở cực âm (catot): trên bề mặt của cực âm có các ion Na+ và phân tử H2O. Ở đây xảy ra sự khử các phân tử

H2O: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

Ở cực dương (anot): trên bề mặt của cực dương có các ion Cl- và phân tử H2O.Ở đây xảy ra sự oxi hóa các ion

Cl-: 2Cl- → Cl2 + 2e

Câu 13. Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được

A. Cl2

B. NaOH

C. Na

D. HCl

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C Điện phân dung dịch NaCl:

Ở cực âm (catot): trên bề mặt của cực âm có các ion Na+ và phân tử H2O.

Ở đây xảy ra sự khử các phân tử H2O:

2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

Ở cực dương (anot): trên bề mặt của cực dương có các ion Cl- và phân tử H2O.

Ở đây xảy ra sự oxi hóa các ion Cl-:

2Cl- → Cl2 + 2e có các ion Cl- và phân tử H2O.

Advertisement

Cập nhật thông tin chi tiết về Ch3Cho + H2 → C2H5Oh Ch3Cho Ra C2H5Oh trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!