Xu Hướng 2/2024 # Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo) Soạn Địa 9 Trang 123 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo) Soạn Địa 9 Trang 123 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý thuyết Địa lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ 1. Tình hình phát triển kinh tế

a. Công nghiệp

b. Nông nghiệp

c. Dịch vụ

Tỉ trọng một số tiêu chí dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước (cả nước = 100%)

* Điều kiện phát triển:

– Vùng đông dân, có sức mua cao, lao động có trình độ và tay nghề cao.

– Có nhiều ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế phát triển.

– Có mạng lưới giao thông phát triển, cơ sở vật chất hạ tầng hoàn chỉnh.

* Tình hình phát triển:

– Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP (34,5% năm 2002).

– Cơ cấu đa dạng, gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông…

– Giao thông: TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nước với nhiều tuyến giao thông đến khắp miền trong và ngoài nước.

– Thương mại:

+ Đầu tư nước ngoài vào vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.

+ Dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất – nhập khẩu:

→ Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép, đồ gỗ,… Trong đó, dầu thô mang lại giá trị kinh tế cao nhất.

→ Tỉ lệ hàng xuất khẩu đã qua chế biến được nâng lên.

→ Mặt hàng nhập khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.

Biểu đồ ỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, năm 2003 (cả nước = 100%)

2. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Một số tiêu chí của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước năm 2002 (cả nước = 100%)

– Các trung tâm kinh tế:

+ TP. Hồ Chí Minh: trung tâm văn hoá, khoa học, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước.

+ TP. Biên Hoà: trung tâm công nghiệp, dịch vụ.

+ TP. Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp dầu khí và du lịch.

⇒ Tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

– Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.

+ Vai trò: quan trọng với Đông Nam Bộ và các tỉnh phía nam, cả nước. Sự phát triển kinh tế của vùng sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trả lời câu hỏi Địa 9 Bài 33

(trang 121 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 33.1 (SGK trang 121), hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.

Trả lời:

– Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước gia đoạn 1995 – 2002: tổng mức bán lẻ hàng hoá, số lượng hành khách vận chuyển, khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng giảm.

– Tuy nhiên, so với cả nước, các chỉ tiêu dịch vụ trên của Đông Nam Bộ chiếm một tỉ trọng lớn, đặc biệt tổng mức bán lẻ hàng hoá và số lượng hành khách vận chuyển.

(trang 121 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 14.1 (SGK trang 52), hãy cho biết từ TP. Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?

Trả lời:

Từ TP. Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông : đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường hàng không.

Giải bài tập SGK Địa 9 bài 33 trang 123 Câu 1

Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

Gợi ý đáp án

– Có TP. Hồ Chí Minh là đầu môi giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước.

– Dân số đông, mức sống người dân khá cao.

– Có nhiều đô thị lớn.

– Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh.

– Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài.

– Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng (bãi biển, vườn quốc gia,di tích văn háo – lịch sử). Hoạt động du lịch biển diễn ra sôi động quanh năm TP. Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất trong cả nước.

Câu 2

Tại sao tuyến du lịch từ TP. Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh nảm hoạt động nhộn nhịp?

Gợi ý đáp án 

Tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu hoạt động nhộn nhịp quanh năm do:

+ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân (hơn 7 triệu dân), mức sống tương đối cao, số người làm dịch vụ và công nghiệp đông, nhu cầu về du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái lớn.

Advertisement

+ Từ Thành phố Hồ Chí Minh đi đến các trung tâm du lịch trên bằng đường bộ (quốc lộ 1, 51, 20), đường biển (đến Vũng Tàu, Nha Trang), đường không (đến Nha Trang, Đà Lạt), đường sắt (đến Nha Trang) rất thuận lợi.

Cả 4 địa điểm có vị trí thuận lợi để có thể phát triển du lịch theo tuyến.

+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn, dịch vụ du lịch được tổ chức tốt, có nhiều công ty du lịch lớn.

+ Nha Trang, Đà Lạt và Vũng Tàu là các điểm du lịch nổi tiếng, thu hút khách du lịch cả trong và ngoài nước.

Câu 3

Dựa vào bảng 33.4 (SGK trang 123), hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét.

Gợi ý đáp án

+ Xử lý số liệu:

Tỉ trọng diện tích dân số GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 (%)

Diện tích Dân số GDP

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 39,3 39,3 65,0

Ba vùng kinh tế trọng điểm 100,0 100,0 100,0

Vẽ biểu đồ

Biểu đồ: Tỉ trọng, diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002.

– Nhận xét:

+ Trong ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 39,3% diện tích, 39,3% dân số nhưng chiếm tới 65% giá trị GDP.

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà với các tỉnh phía Nam và cả nước.

Soạn Bài Thuật Ngữ Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 6 (Trang 87)

Soạn bài Thuật ngữ

Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu Soạn văn 9: Thuật ngữ. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo nội dung ngay sau đây.

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 1 I. Thuật ngữ là gì?

1. So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ “nước” và từ “muối”.

– Cách giải thích thứ nhất dựa vào những đặc điểm bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

– Cách giải thích thứ hai dựa vào đặc điểm bên trong của sự vật, không thể quan sát mà phải trải qua quá trình nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

– Cách giải thích thứ hai sẽ không thể nào hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học.

2. Đọc những định nghĩa trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Em đã học các định nghĩa sau trong các bộ môn:

– Thạch nhũ: Địa lý

– Ba-dơ: Hóa học

– Ẩn dụ: Văn học

– Phân số thập phân: Toán học.

b. Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản về khoa học.

Tổng kết: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ

1. Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục I.1 còn có ý nghĩa nào khác không?

Những thuật ngữ trên không còn ý nghĩa nào khác.

2. Từ “muối” mang sắc thái biểu cảm trong câu “Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”. Ý nghĩa: chỉ những khó khăn, gian khổ.

Tổng kết:

– Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

– Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

III. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

– Trong đoạn trích này, điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

– Ở đây, nó mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

– Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b. Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

– Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển… là một hỗn hợp.

– Đặt câu: Đây là một nồi lẩu hỗn hợp.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

IV. Bài tập ôn luyện

Sắp xếp thuật ngữ sau vào các lĩnh vực tương ứng: từ ghép, phương trình, truyện cổ tích, động vật, cách mạng, đồng bằng, mặt trận, hình vuông, loài, sinh sản, đại số, số từ, đất liền, vô sản, phương trình, hữu cơ, chiến tranh, kháng chiến, tiểu thuyết, khí hậu, sáng tác, tế bào.

– Ngữ văn

– Lịch sử

– Toán học

– Sinh học

– Địa lí

Gợi ý:

– Ngữ văn: từ ghép, truyện cổ tích, số từ, tiểu thuyết, sáng tác

– Lịch sử: cách mạng, mặt trận, chiến tranh, kháng chiến, cách mạng vô sản

– Toán học: phương trình, hình vuông, đại số

– Sinh học: động vật, loài, sinh sản, hữu cơ, tế bào

– Địa lí: đồng bằng, đất liền, khí hậu

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 2 I. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

Điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

Điểm tự mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b

Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a

Đặt câu: Một đĩa rau củ xào hỗn hợp dành cho cậu.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

II. Bài tập ôn luyện

Đặt câu với các thuật ngữ sau: sáng tác, động vật, công thức, kháng chiến.

Tôi vẫn chưa hiểu được công thức vừa học.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc đã kết thúc.

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 3 I. Thuật ngữ là gì?

1. So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ “nước” và từ “muối”.

– Cách thứ nhất: Dựa vào những đặc điểm bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

– Cách thứ hai: Dựa vào đặc điểm bên trong của sự vật, không thể quan sát mà phải trải qua quá trình nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

2. Đọc những định nghĩa trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Em đã học các định nghĩa sau trong các bộ môn:

– Thạch nhũ: Địa lý

– Ba-dơ: Hóa học

– Ẩn dụ: Văn học

– Phân số thập phân: Toán học.

b. Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản về khoa học.

Tổng kết: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ

1. Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục I.1 còn có ý nghĩa nào khác không?

Những thuật ngữ trên không còn ý nghĩa nào khác.

2. Từ “muối” mang sắc thái biểu cảm trong câu “Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”. Ý nghĩa: chỉ những khó khăn, gian khổ.

Tổng kết:

– Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

– Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Khám Phá Thêm:

 

Tập làm văn lớp 4: Kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật Tả ngoại hình nhân vật – Tuần 2

III. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

Advertisement

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

– Điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

– Ở đây, điểm tựa mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

– Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b

– Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a

– Đặt câu: Một loại nước hỗn hợp từ nhiều loại rất khó uống.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

Hoá Học 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối Giải Hoá Học Lớp 9 Trang 33

Lý thuyết Hóa 9 bài 9: Tính chất hóa học của muối I. Tính chất hóa học của muối

1. Tác dụng với kim loại

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

2. Tác dụng với axit

Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

Ví dụ:

AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

3. Tác dụng với dung dịch muối

Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

Ví dụ:

AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4 ↓

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3↓

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

5. Phản ứng phân hủy muối

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1. Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Ví dụ:

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Chú thích: Phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

Ví dụ:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Giải bài tập Hóa 9 Bài 9 trang 33 Câu 1

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí.

b) Chất kết tủa.

Viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

a) Tạo ra chất khí, ví dụ muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc dung dịch muối sunfit (Na2SO3) tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng):

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 ↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

b) Tạo chất kết tủa, ví dụ dung dịch muối (BaCl2, Ba(CH3COO)2, Ba(NO3)2 …) tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa BaSO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Ba(CH3COO)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CH3COOH

Hoặc những dung dịch muối bari tác dụng với dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3.

Câu 2

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên:

+ Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3.

PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

+ Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl

– Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại:

+ Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4.

PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

+ Còn lại là NaCl.

Câu 3

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH.

b) Dung dịch HCl.

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

a) Tác dụng với dung dịch NaOH là dung dịch các muối Mg(NO3)2 và CuCl2 vì sinh ra

Mg(OH)2 kết tủa, Cu(OH)2 kết tủa.

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

b) Không muối nào tác dụng với dung dịch HCl.

c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung dịch muối CuCl2 tạo AgCl kết tủa trắng.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu(NO3)2.

Câu 4

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (0) nếu không:

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3

Pb(NO3)2

BaCl2

Hãy viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Gợi ý đáp án

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3

Pb(NO3)2 x x x o

BaCl2 x o x o

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 → PbCO3 ↓ + 2NaNO3

Pb(NO3)2 + 2KCl → PbCl2 ↓ + 2KNO3

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4 ↓ + 2NaNO3

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl.

Câu 5

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Giải thích cho sự lựa chọn đó và viết phương trình phản ứng xảy ra.

Gợi ý đáp án

Câu c đúng.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng sinh ra bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng (tạo thành FeSO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu sẽ bị nhạt dần.

(Lưu ý: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của chúng)

Advertisement

Câu 6

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Gợi ý đáp án

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng là AgCl

b) mAgCl=1,435 gam

c) dd sau phản ứng có chứa

0,015 (mol) CaCl2 dư

0,005 mol Ca(NO3)2

CMcaCl2=0,15M và CMca(NO3)2 = 0,05 M.

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 9

Câu 1: Cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit (Na2CO3). Chất khí nào sinh ra?

A. Khí hiđro

B. Khí cacbon đioxit

C. Khí lưu huỳnh đioxit

D. Khí hiđro sunfua

Câu 2: Cho phương trình phản ứng sau: K2SO3 + 2HCl → 2KCl + X + H2O. Xác định công thức hóa học của X là:

A. SO2

B. CO2

C. H2

D. Cl2

Câu 3: Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3)2, CuCl2 là:

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch H2SO4

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch BaCl2

Câu 4: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Zn(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại:

A. Zn

B. Cu.

C. Fe.

D. Au.

Câu 5: Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng:

A. Quỳ tím

B. Dung dịch Ca(NO3)2

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch NaOH

Câu 6: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đến khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây:

A. CuCl2

B. CuO

C. Cu2O

D. Cu(OH)2

Địa Lí 10 Bài 1: Môn Địa Lí Với Định Hướng Nghề Nghiệp Soạn Địa 10 Trang 5 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Trả lời câu hỏi phần Mở đầu Địa lí 10 bài 1

Gợi ý đáp án

– Giáo viên dạy địa lý …

– Nhà nghiên cứu địa lý – địa chất. …

– Công tác quy hoạch môi trường phân vùng kinh tế …

– Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Trả lời câu hỏi Hình thành kiến thức mới Địa 10 bài 1

Đọc thông tin trong mục 1, hãy:

Câu 1

Nêu đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.

Gợi ý đáp án

Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông. Ở Tiểu học và Trung học cơ sở, nội dung giáo dục địa lí thuộc môn Lịch sử và Địa lí; ở Trung học phổ thông.

Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội. Khác với các môn học khác, môn Địa lí mang tinh chất tổng hợp, bao gồm cả lĩnh vực khoa học tự nhiên và lĩnh vực khoa học xã hội.

Câu 2

Cho biết vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống.

Gợi ý đáp án

– Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa li trong đời sống

– Học Địa li sẽ làm cho kho tàng kiến thức, vốn hiểu biết của các em về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất ở các nơi trên thế giới ngày càng thêm phong phú, giúp các em hiểu hơn về quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu, cũng như vai trò của từng địa phương đối với thế giới.

– Giúp hình thành kĩ năng, năng lực giải quyết các vấn đề của cuộc sống hàng ngày, thích ứng với một thế giới luôn biến động, trở thành một công dân toàn cầu, có trách nhiệm.

– Trong mọi lĩnh vực kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,…), cho đến văn hoá — xã hội, an ninh quốc phòng, Địa lí đều có những đóng góp giá trị, góp phần xây dựng nền kinh tế — xã hội phát triển và bền vững.

Câu 3

Dựa vào thông tin trong mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết kiến thức địa lí hỗ trợ cho những ngành nghề nào.

Gợi ý đáp án

– Ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thiết kế quy hoạch các công trình nông nghiệp, quản li đất đai và bảo vệ môi trường.

– Các ngành thương mại, tài chính, dịch vụ, đặc biệt là trong ngành du lịch.

– Những kiến thức tổng hợp và chuyên ngành giúp các em có khả năng tham gia và trở thành những kĩ sư trắc địa, bản đồ, địa chất điều tra thăm dò tài nguyên thiên nhiên; hay cũng có thể trở thành những nhà nghiên cứu về các vấn đề kinh tế, xã hội, quản lí đô thị, quản lí xã hội,…

– Môn Địa lý cùng với các môn học khác trong nhà trường có thể hướng các em trở thành người truyền cảm hứng hoặc giảng dạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.

Trả lời Luyện tập, vận dụng Địa lý 10 bài 1 Luyện tập

Tại sao một trong những yêu cầu đối với hướng dẫn viên du lịch là phải hiểu biết về địa lí và lịch sử?

Gợi ý đáp án

*Giải thích: Bởi vì đây là phần kiến thức bắt buộc mà các hướng dẫn viên du lịch cần phải biết và am hiểu kỹ càng. Đó là những thông tin về quá trình hình thành, lịch sử phát triển của quốc gia, điểm du lịch; những đặc trưng văn hóa; những lễ hội nổi bật; những yếu tố địa lý khác biệt,… Khi xâu chuỗi được những kiến thức này, sẽ giúp các HDV du lịch có được cái nhìn hệ thống, toàn cảnh về quốc gia, địa phương… để từ đó dễ dàng trả lời được những câu hỏi thắc mắc của khách du lịch.

Advertisement

Vận dụng

Cho biết nghề nghiệp dự định trong tương lai của em. Môn Địa lí giúp ích gì cho nghề nghiệp đó?

Gợi ý đáp án

– Giáo viên dạy địa lí: cần nắm chắc các kiến thức về địa lí để giải thích và hướng dẫn cho học sinh

– Hướng dẫn viên du lịch: nắm chắc kiến thức địa lí để giới thiệu và trả lời câu hỏi cho du khách

– Ngành nghiên cứu địa lí: biết được đặc điểm, tính chất …của các hiện tượng thiên nhiên, trái đất… để đáp ứng cho việc nghiên cứu tốt hơn.

Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ Soạn Văn 9 Tập 2 Bài 19 (Trang 12)

Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ

Mong rằng với tài liệu này, các bạn học sinh lớp 9 sẽ có thể chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ.

I. Tác giả

– Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003), quê ở Hà Nội.

– Sau Cách mạng, ông là thành viên của tổ chức Văn hóa cứu quốc do Đảng Cộng sản thành lập từ năm 1943.

– Từ 1958 đến 1989, Nguyễn Đình Thi giữ chức Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam.

– Từ năm 1995, ông là Chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật.

– Hoạt động văn nghệ của Nguyễn Đình Thi khá phong phú, đa dạng gồm có: làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch…

– Năm 1996, Nguyễn Đình Thi được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Một số tác phẩm tiêu biểu:

Truyện, văn xuôi: Xung kích (1951), Bên bờ sông Lô (tập truyện ngắn, 1957), Vỡ bờ (tập I năm 1962, tập II năm 1970)…

Tiểu luận: Mấy vấn đề về văn học (1956), Công việc của người viết tiểu thuyết (1964).

Thơ: Người chiến sĩ (1958), Dòng sông trong xanh (1974), Đất nước (1948 – 1955)…

II. Tác phẩm

1. Xuất xứ

Bài tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ” viết năm 1948, in trong cuốn “Mấy vấn đề về văn học” (xuất bản 1956).

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”. Nội dung của văn nghệ.

Phần 2. Tiếp theo đến “Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm”. Sự cần thiết của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

Phần 3. Còn lại. Sự cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của văn nghệ.

3. Tóm tắt

Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực cuộc sống qua cái nhìn của người nghệ sĩ. Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu giữa người nghệ sĩ và bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim. Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn, tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.

III. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bài nghị luận này phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con người. Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét về bố cục của bài nghị luận.

– Bài “Tiếng nói của văn nghệ” phân tích sức mạnh lớn lao của văn nghệ đối với đời sống của con người qua hai nội dung chính:

Văn nghệ là mối dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim,

Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn.

– Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”. Nội dung của văn nghệ.

Phần 2. Tiếp theo đến “Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm”. Sự cần thiết của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

Phần 3. Còn lại. Sự cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của văn nghệ.

Câu 2. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

– Đời sống, tình cảm của con người qua góc nhìn của người nghệ sĩ.

– Khám phá sâu cuộc sống trong các quan hệ về tính cách, số phận.

– Đời sống khách quan, cách nhìn, cách đánh giá và tư tưởng của người nghệ sĩ.

– Có tính giáo dục, tác động mạnh tới người đọc bởi những tình cảm sâu sắc, buồn vui, nghệ sĩ.

– Khiến ta rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống, làm thay đổi tư tưởng, tình cảm, lối sống, quan điểm

Câu 3. Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?

Con người cần tiếng nói văn nghệ vì văn nghệ có sức mạnh to lớn trong đời sống tâm hồn, trong cuộc sống con người:

– Văn nghệ làm cho đời sống tinh thần của con người được đầy đủ, phong phú hơn, đem đến cảm xúc yêu ghét, ý đẹp xấu, niềm vui buồn trong lao động, cuộc sống.

– Văn nghệ góp phần làm tươi mát cuộc sống vất vả, giúp con người biết rung cảm và ước mơ, giữ niềm tin trong cuộc sống.

Câu 4. Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy? (Tư tưởng, nội dung của văn nghệ được thể hiện bằng hình thức nào? Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường nào, bằng cách gì?)

– Khả năng kì diệu của văn nghệ được lí giải thật sâu sắc:

Mở rộng khả năng của tâm hồn là cho con người được sống nhiều hơn với tất cả vui buồn, yêu thương, căm hờn, biết nhìn, biết nghe một cách tinh tế, sâu sắc.

Giải phóng con người khỏi biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng mình.

Xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội.

– Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường tình cảm.

Câu 5. Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu luận này (cách bố cục, dẫn dắt vấn đề, cách nêu và chứng minh các luận điểm, sự kết hợp giữa nhận định, lí lẽ với dẫn chứng thực tế…)

Đặc sắc nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi:

Bố cục chặt chẽ, hợp lí.

Giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về đời sống thực tế.

Giọng văn chân thành, đầy cảm hứng.

Tổng kết:

Nội dung: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim. Văn nghệ giúp con người được sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách tâm hồn mình.

Nghệ thuật: Cách viết chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc…

IV. Luyện tập

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình.

Gợi ý:

Tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích là “ Chuyện con mèo dạy hải âu bay” của nhà văn Lu-i Xe-pun-ve-da. Với tác phẩm này, Lu-i Xe-pun-ve-da đã giúp người đọc nhận thấy sự chân thành là hương vị quan trọng để cuộc sống ý nghĩa hơn. Đồng thời khi chúng ta biết chấp nhận sự khác biệt sẽ đem lại hạnh phúc cho mình và cả những người bên cạnh. Bắt đầu bằng một lời hứa, nhưng chính trái tim nhân hậu của chú mèo Gióc-ba đã làm lay động trái tim của biết bao độc giả. Khi đọc từng trang sách, chúng ta đã cùng trải qua nhiều cung bậc cảm xúc lẫn lộn: vui vẻ, buồn bã, tức giận đến hồi hộp, hạnh phúc của những nhân vật trong truyện. Không chỉ vậy, một thế giới của loài vật hiện lên thật sự sinh động, thú vị khiến cho người đọc không thể rời mắt khỏi trang sách.

Câu 1. Bài nghị luận này phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con người. Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét về bố cục của bài nghị luận.

– Hệ thống luận điểm:

Nội dung của văn nghệ: Cùng với thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm của người nghệ sĩ. Mỗi tác phẩm lớn là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn “mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”.

Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với cuộc sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến.

Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động mỗi con người qua mỗi rung cảm sâu xa của trái tim.

– Bố cục:

Phần 1. Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”. Nội dung của văn nghệ.

Phần 2. Tiếp theo đến “Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm”. Sự cần thiết của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

Phần 3. Còn lại. Sự cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của văn nghệ.

Câu 2. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

– Đời sống, tình cảm của con người qua góc nhìn của người nghệ sĩ.

– Khám phá sâu cuộc sống trong các quan hệ về tính cách, số phận.

– Đời sống khách quan, cách nhìn, cách đánh giá và tư tưởng của người nghệ sĩ.

– Có tính giáo dục, tác động mạnh tới người đọc bởi những tình cảm sâu sắc, buồn vui, nghệ sĩ.

– Khiến ta rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống, làm thay đổi tư tưởng, tình cảm, lối sống, quan điểm

Advertisement

Câu 3. Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?

Con người cần tiếng nói văn nghệ vì văn nghệ có sức mạnh to lớn trong đời sống tâm hồn, trong cuộc sống con người:

– Văn nghệ làm cho đời sống tinh thần của con người được đầy đủ, phong phú hơn, đem đến cảm xúc yêu ghét, ý đẹp xấu, niềm vui buồn trong lao động, cuộc sống.

– Trong những trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc sống bên ngoài, tất cả sự sống, hoạt động, vui buồn gần gũi…

– Văn nghệ góp phần làm tươi mát cuộc sống vất vả, giúp con người biết rung cảm và ước mơ, giữ niềm tin trong cuộc sống.

Câu 4. Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy? (Tư tưởng, nội dung của văn nghệ được thể hiện bằng hình thức nào? Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường nào, bằng cách gì?)

Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đường đến với người đọc, người nghe.

Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức, xây dựng bản thân.

Câu 5. Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu luận này (cách bố cục, dẫn dắt vấn đề, cách nêu và chứng minh các luận điểm, sự kết hợp giữa nhận định, lí lẽ với dẫn chứng thực tế…)

Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên…

Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, đời sống thực tế để khẳng định thuyết phục các ý kiến, tăng thêm sự hấp dẫn cho tác phẩm.

Giọng văn toát lên lòng chân thành, say sưa và hứng khởi…

Tiếng Anh 9 Unit 7: Project Soạn Anh 9 Trang 17

Work in groups. Go to other classes and ask different students about their eating habits. Write the students’ answers in the table.(Làm việc theo nhóm. Đến những lớp khác và hỏi những học sinh khác về thói quen ăn uống của họ. Viết câu trả lời của học sinh vào bảng)

Gợi ý đáp án 

Questions (Câu hỏi)

Student 1

Student 2

Student 3

1. How often do you eat fast food? (Bạn thường đồ ăn nhanh thường xuyên như thế nào)

Sometimes (thỉnh thoảng)

Never (không bao giờ)

Usually (thường xuyên)

2. How often do you eat homemade food? (Bạn ăn đồ ăn nhà nấu thường xuyên như thế nào?)

Usually (thường xuyên)

Everyday (Mỗi ngày)

Everyday (Mỗi ngày)

3. How many meals do you have per day? (Mỗi ngày bạn ăn mấy bữa)

4

3

4

4. Which meal is the most important to you? (Bữa nào là quan trọng nhất với bạn?)

Breakfast (bữa sang)

Dinner (bữa tối)

Lunch (bữa trưa)

5. Which do you prefer: eating at home or eating out? (Bạn thích cái nào hơn: Ăn nhà hay ăn ngoài?)

Eating at home (ăn nhà)

Eating at home (ăn nhà)

Eating out (ăn ngoài)

6. What is your favourite dish? (Món ăn yêu thích của bạn là gì?)

Nem

Steamed beef (thịt bò hầm)

Fried chicken (Gà rán)

Now work together again. Analyse the answers you have got and organise them in the form of an answer to each question. This could be done using a visual organiser such as a chart.(Bây giờ làm việc cùng nhau. Phân tích những câu trả lời mà bạn có và tổ chức ở dạng mỗi câu trả lời cho từng câu hỏi. Việc này có thể hoán thành bằng cách sử dụng thiết bị trực quan chẳng hạn như biểu đồ)

In general, do the students at your school have healthy eating habits? Present your group’s findings to the class.(Nhìn chung, những học sinh ở trường bạn có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không? Trình bày những phát hiện của nhóm bạn trước lớp)

Advertisement

Gợi ý:

Good morning teacher and friends,

Today I want to present about eating habits of students in our school. According to our group’s findings, almost students in our school do not have healthy eating habits. Firstly, they like fast food so much, which are not good for health, and eat this kind of food quite regularly. Secondly, although eating out may bring many risks of bad food sanitation, they tend to prefer eating out to eating at home. The food cooked at home, which is cleaner and more nutritious, is not their cup of tea. Lastly, they tend to eat much for dinner and do not give enough care to the breakfast. Contrary to popular belief, it’s not the dinner but the breakfast that is the most important meal of the day so you should eat a big breakfast and just a little in the evening. In conclusion, I suggest that students in our school should improve a healthier eating habits.

Cập nhật thông tin chi tiết về Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo) Soạn Địa 9 Trang 123 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!