Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Báo Cáo Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Chi Ủy # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Báo Cáo Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Chi Ủy được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đảng ủy ………………….

ĐBBP/CB/ĐƠN VỊ ……………

………, ngày … tháng … năm …

Thực hiện Kế hoạch số ……………, ngày …/…/… của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ……. về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ, tập thể Đảng ủy bộ phận, chi ủy chi bộ, tập thể cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị kiểm điểm và tự phê bình như sau.

Phần I: KIỂM ĐIỂM BA NỘI DUNG THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4

Nội dung 1: Về đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng:

I. Ưu điểm:

1. Về tư tưởng chính trị:

Chi ủy Chi bộ và lãnh đạo trung tâm GDTX thị xã Hương Thủy là tập thể lãnh đạo đoàn kết nhất trí cao, luôn có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng và bảo vệ Đảng; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ-đảng viên thực hiện Luật công chức và quy định về những điều đảng viên không được làm ở các lĩnh vực được phân công phụ trách. Đồng thời, có trách nhiệm cao trong việc đề ra những chủ trương, biện pháp để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên; những hình thức, biện pháp trong phát hiện, giáo dục, đấu tranh ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc chi bộ quản lý; Các đồng chí trong Chi ủy và lãnh đạo luôn luôn là những đồng chí tiền phong gương mẫu, không có biểu hiện sa sút về ý chí chiến đấu; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và Quy định về những điều đảng viên không được làm. Tập thể Chi uỷ luôn nêu cao tinh thần phê bình và tự phê bình, không để xảy ra tình trạng chia bè phái, gây mất đoàn kết trong nội bộ. Khi có tình hình, vụ việc sai sót, vi phạm xảy ra đã thực sự thẳng thắn tự phê bình và phê bình;

2. Về đạo đức lối sống:

Thường xuyên lãnh đạo cán bộ, đảng viên trong chi bộ không ngừng rèn luyện phấn đấu, giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh, sống vì tập thể, không vụ lợi vun vén cá nhân luôn có ý thức phục vụ sự nghiệp, phục vụ nhân dân.

Không có hiện tượng chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy bằng cấp, đố kị, kèn cựa địa vị, cục bộ địa phương, bè phái, gây mất đoàn kết trong đảng và trong nội bộ đơn vị. Các đồng chí trong cấp ủy và trong lãnh đạo có cuộc sống lành mạnh phù hợp với công việc và nghề nghiệp của người thầy giáo, gương mẫu trong tập thể sư phạm, gần gủi với cán bộ, học sinh, học viên được mọi người tôn trọng và tin tưởng.

II. Hạn chế, yếu kém:

1. Công tác lãnh đạo việc nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và trách nhiệm của tập thể chi ủy trong việc đề ra những chủ trương biện pháp để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên đôi khi chưa kịp thời, chưa thường xuyên liên tục.

2. Công tác giáo dục chính, tư tưởng, đạo đức lối sống trong cán bộ, đảng viên chưa được thường xuyên liên tục, chưa có kế hoạch chi tiết, cụ thể còn chung chung, không biểu dương những gương điển hình dẫn đến lối sống của tập thể và cá nhân đều đều; năng lực lãnh đạo dựa vào tập thể, sức chiến đấu chưa mạnh, còn nể nang, né tránh, tâm lý an phận thủ thường .

3. Một số cán bộ, đảng viên chưa thực sự tiền phong gương mẫu, còn vi phạm những nội quy, quy chế của đơn vị.

4. Tập thể chi ủy và lãnh đạo đôi khi chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đối với những sai sót, vi phạm của cán bộ, đảng viên về tư tưởng chính trị tập thể chi ủy chưa kiên quyết trong xử lý

III. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan :

– Trong lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chi uỷ đôi khi thiếu kiên quyết, còn tư tưởng nể nang, né tránh, sợ mất lòng, chưa kịp thời nên một số cán bộ, đảng viên chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; năng lực điều hành, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của một số ít cán bộ đảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Nội dung 2: Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý:

I. Ưu điểm:

Tập thể Chi ủy và lãnh đạo đã có trách nhiệm cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đã thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ, đảm bảo khách quan, công tâm. Trong công tác tổ chức và cán bộ luôn được Chi ủy và lãnh đạo bàn bạc dân chủ, công khai, bảo đảm nguyên tắc, quy chế làm việc và biểu quyết bằng phiếu kín theo đúng quy trình thủ tục và hướng dẫn của cấp trên, không có tư tưởng cục bộ, bè phái, cá nhân trong công tác tổ chức và cán bộ. Công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo cán bộ ở nhà trường đã thực chất. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; việc bổ nhiệm, đề bạt, bố trí cán bộ đã đúng người, đúng việc có tính kế thừa.

II. Hạn chế, yếu kém

1 Công tác nhận xét đánh giá cán bộ còn yếu, vẫn còn tình trạng nể nang, chưa thẳng thắn trong tự phê bình và phê bình; năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của một số cán bộ đảng viên chưa cao.

2. Công tác quy hoạch, bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm chưa được tổ chức, thực hiện, song việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa có kế hoạch dài hạn, thiếu tính đột phá.

3. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đôi khi chưa được triển khai đồng bộ với chức năng kiểm tra, giám sát, do đó việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đôi khi chưa thường xuyên, kịp thời, chưa hiệu quả.

III. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan:

– Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với cán bộ, đảng viên, giáo viên chưa được thường xuyên, liên tục.

– Công tác quy hoạch cán bộ đôi khi chưa được quan tâm đúng mức.

Nội dung 3: Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị, tiếp tục đổi mới phong cách lãnh đạo của Đảng.

I. Ưu điểm

Tập thể Chi uỷ và lãnh đạo đã thực hiện tốt nguyên tắc tập trung, dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách trong sinh hoạt cấp uỷ và các hoạt động của nhà trường. Việc phân công nhiệm vụ có rõ ràng, không có để tình trạng dựa dẫm vào tập thể, không rõ trách nhiệm cá nhân, khi có sai sót khuyết điểm thì không ai chịu trách nhiệm.

Cá nhân từng đồng chí trong chi ủy và trong lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị không có biểu hiện độc đoán, gia trưởng; quyết định và chỉ đạo đúng thẩm quyền, trách nhiệm trong từng lĩnh việc. Không để mất đoàn kết nội bộ. Đã thực sự dân chủ trong sinh hoạt đảng, trong công tác cán bộ như trong đánh giá, quy hoạch, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ… và trong quyết định các chủ trương của nhà trường.

II. Hạn chế, yếu kém

1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, thực hiện qui định về công khai trong đơn vị được thực thi nhưng hiệu quả chưa cao, chưa lien tục, nhiều khi còn hình thức.

2. Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại cơ quan đôi khi việc công khai công tác tài chính và công tác chuyên môn còn chậm, chưa thực sự khoa học.

III. Nguyên nhân

1.Nguyên nhân khách quan:

Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường, do sự suy thoái nền kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cán bộ, đảng viên giáo viên.

2. Nguyên nhân chủ quan:

– Công tác công khai tài chính và công tác chuyên môn đôi khi chỉ đạo chưa kịp thời, chưa được thường xuyên, liên tục.

– Một số cán bộ giáo viên chưa thực sự có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao.

– Công tác tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý còn hạn chế.

Phần II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHĂC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM, HẠN CHẾ

1. Về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:

– Làm tốt công tác nghiên cứu, quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng một cách kịp thời; Đồng thời, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên gắn với việc kiểm điểm, đánh giá và biện pháp giải quyết vấn đề cấp bách của các cấp theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá XI).

– Tiếp tục đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị.

– Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị cần nêu cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm trong việc đấu tranh tự phê bình và phê bình; kiên quyết trong xử lý đối với những sai sót, vi phạm của cán bộ, đảng viên về tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống và những vi phạm về nội quy, quy chế của nhà trường.

– Hằng năm, trong nhận xét, kiểm điểm, đánh giá từng cán bộ, đảng viên phải tự liên hệ 3 nội dung cấp bách trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, coi đây là việc làm thường xuyên, liên tục của Chi bộ.

Advertisement

2. Về công tác tổ chức, cán bộ và sinh hoạt đảng:

– Hằng năm, làm tốt công tác đánh giá, nhận xét cán bộ, đảng viên để mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo kiểm điểm, liên hệ theo từng chức trách, nhiệm vụ được giao, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, gắn với thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm, theo từng nhiệm vụ được phân công.

– Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư, đưa nội dung sinh hoạt chi bộ gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và Quy định số 47-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm; thực hiện nghiêm nguyên tắc tự phê bình và phê bình.

– Xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác quy hoạch cán bộ nhằm tạo ra bước đột phá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

– Thường xuyên làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo gắn với công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy đối với cán bộ, đảng viên theo Điều lệ Đảng và những điều đảng viên không được làm.

3. Về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, đổi mới phương thức lãnh đạo của Chi bộ:

– Thực hiện tốt hơn nữa nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, phân công công việc cho từng cá nhân cụ thể. Tích cực đổi mới phương thức lãnh đạo của chi bộ.

– Tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị, người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng đơn vị cần phải gương mẫu về mọi mặt, phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện độc đoán, chuyên quyền của người đứng đầu; xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, có sức chiến đấu cao. Thường xuyên kiểm điểm tự phê bình và phê bình, liên hệ theo từng chức trách, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng gương mẫu trước cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên của đơn vị..

– Nhiệm vụ cần giải quyết của tập thể chi ủy và lãnh đạo đơn vị hiện nay là: xác định rõ trách nhiệm của tập thể chi ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, nhiệm vụ được tập thể phân công phụ trách; tập trung khắc phục sửa chữa yếu kém và khuyết điểm để tập thể cấp ủy và mỗi cán bộ, đảng viên có sự chuyển biến rõ nét sau đợt kiểm điểm phê bình và tự phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) của đảng.

Phần 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ DƯ LUẬN QUAN TÂM CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO, XỬ LÝ.

….……………………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………………..

….…………………………………………………………………………………………………..

….…………………………………………………………………………………………..

Nơi nhận:

– BTV Thị Ủy (đê b/c);

– Tổ công tác PT kiểm điểm của CB(để b/c);

T/M CHI ỦY

BÍ THƯ

Mẫu Báo Cáo Tự Kiểm Tra Đảng Viên Chấp Hành Điều Lệ Đảng (5 Mẫu) Báo Cáo Tự Kiểm Tra Đảng Viên Năm 2023

Báo cáo tự giám sát đảng viên 2023 – Mẫu 1

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Kính gửi: – Chi bộ trường ………………………………………………..

Tôi tên là: …………………………………………………………..

Sinh ngày ………… tháng …………. năm ………………………

Nơi sinh: ………………………………..

Vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày …………………………….…

Chính thức ngày ……………………………………………………..

Chức vụ đảng :………………………………………………………..

Chức vụ chính quyền:………………………………………………..

Chức vụ đoàn thể :…………………………………………………….

Đơn vị công tác hiện nay: ……………………………………………

Hiện nay tôi đang sinh hoạt tại Chi bộ trường Tiểu học ………….. thuộc đảng bộ xã …….

Căn cứ vào Quyết định số ……- QĐ/CB, ngày …./…./20…. của Chi bộ ………….. về việc kiểm tra đảng viên chấp hành đối với Đảng viên thuộc chi bộ trường ……………

Căn cứ vào kế hoạch số …….-KH/CB, ngày …/…/20…., của Chi bộ trường ………….. về kiểm tra theo Điều 30 Điều lệ Đảng .

Nay tôi xin báo cáo tự kiểm tra đảng viên chấp hành theo Điều 30 Điều lệ Đảng với các nội dung sau:

I. Ưu điểm, nguyên nhân:

1. Phẩm chất chính trị:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2 Đạo đức lối sống:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao:

– Đối với công việc giảng dạy và chủ nhiệm lớp ……mà tôi đang đảm nhận:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu lần lượt các công việc mà bản thân đang đảm nhiệm đối với chính quyền )

– Đối với công tác đoàn thể:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu lần lượt các công việc mà bản thân đang đảm nhiệm đối với các tổ chức đoàn thể).

– Đối với công tác Đảng:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu rõ việc: Công tác xây dựng đảng; Việc thực hiện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Việc đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Việc viết bài thu hoạch về thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,….).

– Sinh hoạt và đóng đảng phí, công đoàn phí, đoàn phí đầy đủ.

4. Ý thức tổ chức kỷ luật:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(Nêu rõ việc thực hiện các nguyên tắc tập trung dân chủ, điều lệ đảng; Các quy định của ngành, nội quy, quy chế của Cơ quan,…).

5. Trách nhiệm đối với địa phương và gia đình: (nơi cư trú và nơi sinh hoạt):

– Chấp hành tốt các quy định ở địa phương và làm tròn các nghĩa vụ theo quy định, tích cực tham gia đóng góp vì lợi ích cộng đồng do địa phương phát động;

– Xây dựng mối quan hệ mật thiết với chính quyền, đoàn thể và dân cư xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tình làng – nghĩa xóm (không để bản thân gia đình mình mất đoàn kết);

– Trách nhiệm đối với gia đình: Làm nồng cốt và làm tấm gương sáng trong gia đình, xây dựng gia đình bình đẳng, hạnh phúc,

– Bản thân, các thành viên trong gia đình không vi phạm pháp luật, không vi phạm các tệ nạn xã hội;

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

6. Nguyên nhân ưu điểm:

Luôn tranh thủ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo, sự phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác trong cơ quan để hoàn thành tốt nhiệm vụ;

Thường xuyên được tuyên truyền, giáo dục trong các buổi sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt cơ quan; bản thân luôn lắng nghe ý kiến nhận xét, góp ý của đồng chí, đồng nghiệp và kịp thời sửa chữa những tồn tại, khuyết điểm của bản thân;

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

II. Khuyết điểm và nguyên nhân:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

* Nguyên nhân của những hạn chế

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

III. Phương hướng khắc phục:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 2

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

BÁO CÁO

Khám Phá Thêm:

 

Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Tiếp theo) Soạn Địa 9 trang 99

Kết quả kiểm tra đảng viên chấp hành đối với đồng chí……………………….

Thực hiện Quyết định số …-QĐ/CB, ngày …/…/… của Chi bộ …. về việc kiểm tra đảng viên chấp hành đối với (đảng viên được kiểm tra. ) với nội dung kiểm tra sau: (Phần này ghi từng nội dung kiểm tra theo Kế hoạch đã đề ra).

1) ………………………………………

2) ……………………………………….

3) …………………………………………..

Qua quá trình thẩm tra, xác minh, Tổ Kiểm tra xin báo cáo kết quả như sau:

I/ Sơ yếu lý lịch đảng viên được kiểm tra:

– Họ và tên: ………………………………..

– Bí danh: .. …………………………………

– Ngày, tháng, năm sinh: …………………..

– Chức vụ Đảng, Chính quyền, Đơn vị công tác hiện nay: ………………………..

II/ Kết quả kiểm tra:

1- Các bước tiến hành:

……………………………………………

……………………………………………

………………………………………….

III/ Nhận xét và đề nghị:

1. Nhận xét:

(Đối chiếu với nội dung kiểm tra để có nhận xét chung về ưu điểm, khuyết điểm và mức độ vi phạm nếu có theo nội dung kiểm tra)

……………………………………………..

……………………………………………..

……………………………………………..

2. Đề nghị:

Qua kết quả kiểm tra, Đoàn/Tổ Kiểm tra có những kiến nghị cụ thể sau:

………………………………………………

……………………………………………..

………………………………………………

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 3

ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Đảng, cấp ủy, UBKT cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;

Căn cứ Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm ….của Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh;

Thực hiện Quy chế làm việc của Đảng ủy, nhiệm kỳ………….

Đảng ủy……………… xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm 20… với các nội dung như sau:

I- Nội dung và chương trình kiểm tra:

– Nội dung kiểm tra: …………………………………………..

– Đối tượng kiểm tra: ………………………………………….

– Lực lượng kiểm tra: …………………………………………

– Mốc thời gian kiểm tra: ……………………………………

– Thời gian tiến hành kiểm tra: ……………………………

– Phương pháp tiến hành: …………………………………..

II- Nội dung và chương trình giám sát:

1- Giám sát thường xuyên:

– Nội dung giám sát: ………………………………………………………..

– Đối tượng giám sát:………………………………………………………..

– Lực lượng giám sát:………………………………………………………..

– Phương pháp tiến hành:………………………………………………………..

2- Giám sát chuyên đề: (Nội dung xây dựng tương tự như phần kiểm tra)

III- Tổ chức thực hiện

1/ Đảng uỷ, các chi bộ, các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người lao động về kiểm tra, giám sát của Đảng; tạo sự đoàn kết thống nhất, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng.

2/ Các cuộc kiểm tra, giám sát theo chương trình do Đảng uỷ quyết định và thông báo kết quả cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra, giám sát biết, thực hiện. Các cuộc kiểm tra, giám sát tổ chức đảng kết hợp kiểm tra, giám sát đảng viên, trước hết là vai trò đồng chí Bí thư cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3/ Đồng chí được phân công làm Tổ trưởng có trách nhiệm xây dựng đề cương, phân công nhiệm vụ các thành viên, xây dựng kế hoạch làm việc và thực hiện quy trình kiểm tra giám sát; báo cáo kết quả về Đảng ủy xem xét, quyết định.

4. Các chi bộ căn cứ các nội dung trên, phối hợp UBKT Đảng uỷ thực hiện tốt Chương trình này.

5. Chương trình này có thể được Đảng ủy bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tế và chỉ đạo của cấp ủy cấp trên./.

Nơi nhận:

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 4

ĐẢNG BỘ KHỐI DN ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

Kính gửi: Đảng bộ xã …………………………………………………………….

Chi bộ ……………………………………………………………………..

Họ và tên đảng viên được kiểm tra: ……………………………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………

Quê quán: …………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện nay: ………………………………………………………

Ngày vào Đảng: ……………………… Ngày chính thức: ………………

Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ……………………………………………

Đơn vị công tác hiện nay: ………………………………………………….

Chức vụ chuyên môn hiện nay: Giáo viên.

Căn cứ Quy chế làm việc của Đảng ủy, Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy xã ………….. nhiệm kỳ 20…. – 20….;

Căn cứ KH số 53- KH/ ĐU, ngày 02/12/20…. của Đảng ủy giao các chi bộ kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng năm 20….

Căn cứ Quy định số 01-QĐ/CB ngày …./…/20…. của Chi bộ về hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát đảng viên chất hành năm 20….. Nay tôi viết bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành năm 20…. như sau:

Khám Phá Thêm:

 

Hướng dẫn cách xem lại phim VTV trên máy tính, điện thoại

VỀ NỘI DUNG KIỂM TRA NHƯ SAU

Nội dung kiểm tra: – Việc học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ kiến thức năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ đảng viên .

– Thực hiện việc nộp đảng phí theo quy định.

Mốc kiểm tra: 01/01/20…. đến 20/11/20…..

Thời điểm kiểm tra: 25/11/20…. đến 30/11/20….

I) Những ưu điểm:

– Về tư tưởng chính trị: Là một Đảng viên, công tác trong ngành giáo dục bản thân tôi luôn xác định rõ ràng vai trò tránh nhiệm và lập trường quan điểm đúng đắn trong nhiệm vụ giáo dục. Luôn tự trau dồi bản thân, kiên định tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng. Gương mẫu trước quần chúng nhân dân, đồng nghiệp và mọi người. Bằng sự hiểu biết của mình, vận động tuyên truyền gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện, hưởng ứng các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đề ra. Kiên quyết chống lại các hành vi sai trái và tác hại đến quan điểm đường lối, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

Luôn ý thức giữ gìn sự trong sạch trong tổ chức cơ sở Đảng. Bản thân luôn tham gia đầy đủ các đợt học tập chính trị, học tập Nghị quyết do các cấp tổ chức. Luôn tham gia tốt các cuộc vận động như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Không vi phạm đạo đức nhà giáo” và phong trào khác do Bộ Giáo dục – Đào tạo phát động như: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, sáng tạo, tự học, tự rèn”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Về đạo đức lối sống: Là một Đảng viên, một giáo viên, bản thân luôn tạo cho mình một lối sống chuẩn mực, thực hiện nghiêm chỉnh những điều Đảng viên không được làm, kiên quyết với những biểu hiện lãng phí, tham nhũng, quan liêu. Thực hiện tốt thực hành tiết kiệm, lối sống giản dị, ngay thẳng, trung thực. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; có tinh thần tương thân tương ái; học hỏi và rút kinh nghiệm. Phát huy tinh thần phê và tự phê. Thực hiện tốt dân chủ ở trường, địa phương. Tạo mối quan hệ mật thiết gần gũi, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, của học sinh.

– Về thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ được giao: Năm học 20…. – 20…. tham gia giảng dạy tất cả các khối lớp từ khối 1 đến khối 5 trong nhà trường, bản thân luôn cố gắng hoàn thành tốt trách nhiệm mà Đảng và đơn vị giao phó. Là một giáo viên, tôi luôn có tinh thần cầu tiến, phấn đấu không ngừng trong các hoạt động chuyên môn, thực hiện tốt qui chế chuyên môn. Thường xuyên sinh hoạt tổ chuyên môn trao đổi, dự giờ rút kinh nghiệm. Mặt khác bản thân đã không ngừng học tập, học hỏi bạn bè đồng nghiệp về chuyên môn kinh nghiệm giáo dục HS, kinh nghiệm xử lí các tình huống sư phạm.

– Về ý thức tổ chức kỷ luật: Bản thân chấp hành và thực hiện tốt sự phân công của tổ chức cũng như của chính quyền. Chấp hành đầy đủ nghiêm túc chế độ sinh hoạt Đảng và đóng Đảng phí đúng quy định. Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của tổ chức cơ sở Đảng, cơ quan đơn vị.

II) Nhược điểm:

– Bên cạnh những ưu điểm thì bản thân vẫn còn những tồn tại: Vẫn còn một vài học sinh ở các khối lớp được phân công giảng dạy còn tình trạng vi phạm nội quy nhà trường.

III) Biện pháp khắc phục, sửa chữa nhược điểm:

– Luôn chấp hành nghiêm túc mọi sự phân công trong công tác của lãnh đạo và của tổ chức, luôn có tinh thần trách nhiệm và cố gắng nỗ lực vươn lên để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công. Tác phong nhanh nhẹn chuẩn mực, luôn có ý thức học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ. Đảm bảo ngày công lao động, gương mẫu trong việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị đề ra, cụ thể:

+ Trong công tác chuyên môn: Bản thân luôn cố gắng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về chuyên môn do cấp trên tổ chức, thường xuyên học hỏi ở sách vở, ở đồng chí đồng nghiệp.

+ Đối với công tác đoàn thể: Nhiệt tình, năng nổ, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, có ý thức tổ chức kỷ luật, phục tùng sự phân công, điều động của các cấp lãnh đạo.

Tôi rất mong chi bộ, các đồng chí Đảng viên đóng góp ý kiến xây dựng. Tôi xin nghiêm túc tiếp thu để sửa chữa những góp ý của các đồng chí để bản tự kiểm điểm được hoàn thiện hơn

Khám Phá Thêm:

 

Avatar đôi, avatar cặp đẹp nhất cho người đang yêu

IV) Tự nhận xét: Chấp hành tốt nhiệm vụ được giao.

…………., ngày …. tháng .. năm 20…

Người viết bản tự kiểm tra

Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên – Mẫu 5

ĐẢNG ỦY …….

CHI BỘ …………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NĂM ….

Kính gửi: ………………………………………………………………….

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….

Vào Đảng ngày:……………………………………………………………………………………………

Chính thức ngày:…………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ trong Đảng:…………………………………………………………………………………….

Là đảng viên thuộc chi bộ trường…………………………………………………………………….

Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ năm …………….

Căn cứ theo nội dung kiểm tra của chi bộ…………………………………………………………

Bản thân tôi tự đánh giá như sau:

1. Việc thực hiện nhiệm vụ thứ 3 Điều 2 Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: “Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước”.

Advertisement

* Ưu điểm:

Tôi luôn có mối quan hệ gần gũi, hòa nhã với nhân dân, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân của nhân dân. Lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của phụ huynh học sinh và người dân một cách từ tốn, hòa nhã, không gây mất lòng dân.

Trong cuộc sống và trong công tác, tôi luôn có tinh thần và thái độ tích cực tham gia công tác quần chúng và công tác xã hội trong nhà trường và địa phương trong khả năng và giới hạn phạm vi công tác.

Bản thân tôi luôn có ý thức nâng cao vai trò trách nhiệm của người đảng viên trong việc tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Về việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

Bản thân tôi luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi công việc được chi bộ và nhà trường giao phó. Cụ thể :

Trong công tác Đảng, tôi được giao nhiệm vụ là thư ký. Tôi đã hoàn thành công việc được giao trong mọi buổi sinh hoạt chi bộ và trong Đại hội chi bộ.

Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Chi bộ.

Tham gia sinh hoạt nơi cư trú và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Trong công tác chuyên môn của Nhà trường tôi đảm nhiệm chức danh tổ khối trưởng, trưởng Ban Thanh tra nhân dân và phụ trách lớp …… Tôi đã hoàn thành tất cả các loại hồ sơ sổ sách, giáo án đúng thời hạn; thanh – kiểm tra đúng định kỳ, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tập thể.

Kết quả: Tôi đã đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học ……….. và được nhận giấy khen của UBND huyện.

* Hạn chế (khuyết điểm):

Còn chưa thực sự mạnh dạn và thẳng thắn trong công tác tự phê bình và phê bình.

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

….…………………………………………………………………………………….

………., ngày…tháng…năm…

Cách viết báo cáo tự kiểm tra Đảng viên

Việc viết bản tự kiểm điểm đảng viên chấp hành được rất nhiều ban, ngành, đoàn thể áp dụng để làm căn cứ đánh giá, xếp loại. Hầu hết mọi người đều làm quen với bản tự kiểm điểm từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường nhưng khi trở thành đảng viên, bản tự kiểm điểm sẽ có sự khác biệt.

Các bạn có thể viết bản tự kiểm điểm theo trình tự như sau:

– Trên cùng bên phải bản tự kiểm điểm sẽ là Đảng Cộng sản Việt Nam cùng địa điểm, thời gian làm văn bản;

– Phía bên trái sẽ ghi thông tin Đảng bộ và Chi bộ (Ví dụ: Đảng bộ UBND phường Phú Thịnh, Chi bộ 1);

– Thông tin cá nhân của người lập bản tự kiểm điểm (họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác…);

– Nội dung tự kiểm điểm:

+ Tư tưởng chính trị:

Có tư tưởng chính trị vững vàng, trung thành với Đảng, tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; chấp hành tốt quan điểm, chủ trương của Đảng, thực hiện đúng các quy định của pháp luật; không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực…

+ Phẩm chất đạo đức:

Tuyên truyền, vận động người thân chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; lắng nghe ý kiến đóng góp của những người xung quanh, đấu tranh chống lại những biểu hiện sai trái…

+ Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Về công tác chuyên môn, công tác chi bộ.

+ Ý thức kỷ luật:

– Thực hiện nề nếp, chế độ theo quy định, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt…

– Thành tích đạt được, hạn chế và phương hướng phát thực hiện trong năm tới.

– Tự xếp loại bản thân.

Mẫu Kế Hoạch Tổ Chức Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Và Triển Khai Nghị Quyết Tw8 Khóa 12

ĐẢNG BỘ HUYỆN………

ĐẢNG ỦY ……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số: …/KH-ĐU

….….., ngày ….tháng….. năm 2023

1. Mục đích

– Giúp cấp ủy các cấp, tổ chức đảng chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai học tập, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Giúp cán bộ, đảng viên nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản, cốt lõi của các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khoá XII của Đảng.

2. Yêu cầu

– Việc tổ chức học tập, quán triệt phải được thực hiện nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, theo tinh thần đổi mới, đúng đối tượng.

– Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc học tập, quán triệt, tuyên truyền cũng như việc tổ chức thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

1. Nội dung học tập, quán triệt

Tập trung, làm rõ quan điểm, mục tiêu, những điểm mới, các nhiệm vụ giải pháp đột phá, nội dung cơ bản trong: Nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương;Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2023; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

2. Hội nghị cán bộ toàn quốc

– Ban Bí thư Trung ương Đảng trực tiếp chủ trì và chỉ đạo Hội nghị cán bộ toàn quốc học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng.

– Hội nghị theo hình thức trực tuyến. Thời gian dự kiến tổ chức: 23/11/2024.

– Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chuẩn bị các điều kiện vật chất, hội trường để kết nối đường truyền và tổ chức trực tuyến tới cấp huyện, cơ sở (nếu có điều kiện).

3. Hội nghị của cấp ủy các cấp

3.1. Hình thức, thời lượng

+ Cấp huyện và tương đương: Tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị để tổ chức hội nghị học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng bằng các hình thức do cấp ủy cấp tỉnh quyết định.

+ Cấp cơ sở: Tổ chức học tập tại hội trường về các nghị quyết trên với thời lượng như đối với cấp huyện.

3.2. Đối với các địa phương có đông đảng viên là người dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng sâu, vùng xa; địa phương có đông đảng viên là công nhân lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: đề nghị cấp ủy giao ban tuyên giáo chủ động tổ chức biên soạn các tài liệu tuyên truyền (ngắn gọn, bằng tiếng dân tộc, tờ rơi…) phục vụ việc học tập, quán triệt các nghị quyết với hình thức và thời lượng phù hợp điều kiện, đặc thù của từng đối tượng cụ thể.

3.3. Thành phần, thời hạn hoàn thành

– Đối với cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương

+ Thành phần: Các đồng chí ủy viên ban chấp hành, lãnh đạo chủ chốt các sở, ban, ngành, đơn vị trên địa bàn và một số đối tượng khác do cấp ủy tổ chức hội nghị quyết định.

+ Thời hạn hoàn thành: Trước 23/12/2024.

– Đối với các đảng ủy cơ sở tổ chức

+ Thành phần: Toàn thể cán bộ, đảng viên của đảng bộ cơ sở.

+ Thời hạn hoàn thành: Trước 23/01/2024.

3.4. Đối với các đảng ủy trực thuộc Trung ương: Khuyến khích việc kết nối trực tuyến với điểm cầu Trung ương.

4. Báo cáo viên

– Ban Thường vụ cấp ủy chủ trì và chịu trách nhiệm đối với việc học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng tại địa phương, đơn vị. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cho cơ sở.

5. Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động

– Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động, đề án để thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng và phân công cụ thể trách nhiệm, lộ trình cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.

– Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể về chương trình hành động của cấp ủy, tổ chức đảng để thực hiện, gắn với những chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình, phù hợp với chức năng của từng cơ quan, đơn vị.

– Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch cá nhân thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao; phải thể hiện quyết tâm, tinh thần đổi mới, chủ động, sáng tạo và dám chịu trách nhiệm.

6. Viết thu hoạch cá nhân

– Nội dung thu hoạch tập trung thể hiện nhận thức cá nhân về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, quan điểm, mục tiêu, giải pháp trong các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng; liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị và cá nhân. Chú trọng đề xuất, kiến nghị về các biện pháp thực hiện ở ngành, địa phương, đơn vị và trách nhiệm cụ thể của cá nhân. Bí thư, cấp ủy các cấp trực tiếp chỉ đạo, bảo đảm việc viết thu hoạch thiết thực, hiệu quả.

– Việc tham gia học tập, quán triệt nghị quyết và viết thu hoạch cá nhân được coi là một căn cứ đánh giá, phân loại, bình xét thi đua cuối năm của các cơ quan, đơn vị.

7. Tài liệu Hội nghị

– Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn các loại tài liệu phục vụ việc học tập, quán triệt, triển khai các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng gồm 03 cuốn: Tài liệu nghiên cứu dành cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên; tài liệu học tập dành cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở và tài liệu hỏi-đáp tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân.

– Căn cứ tài liệu do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, đề nghị các địa phương, ngành chủ động biên soạn các tài liệu phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, đơn vị mình trên cơ sở đảm bảo nội dung cơ bản, cốt lõi và những điểm mới trong các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng, trong đó chú trọng biên soạn các tài liệu phù hợp với đối tượng là đảng viên người dân tộc thiểu số, ở vùng sâu, vùng xa, đảng viên là công nhân lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (như đã nêu ở Mục 3.2).

Advertisement

8. Kinh phí và các điều kiện khác

– Kinh phí tổ chức hội nghị lấy từ nguồn kinh phí phục vụ việc học tập, quán triệt các nghị quyết Hội nghị Trung ương trong kế hoạch hằng năm.

– Trong các hội nghị học tập, quán triệt, người học được cung cấp tài liệu trước.

1. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo và tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng trong nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phù hợp và thường xuyên.

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo và phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội, các hội quần chúng tổ chức phổ biến, tuyên truyền các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII của Đảng cho đoàn viên, hội viên.

2. Về công tác kiểm tra, đôn đốc

– Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc học tập, quán triệt nghị quyết và việc xây dựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết.

Đồng chí ……………….chuẩn bị, thực hiện một số công việc sau:

– Gửi thư mời theo thần phần mời;

– Phân công chuẩn bị Hội trường;

– Sau Hội nghị tham mưu lập báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện ủy.

Nơi nhận:

– Các đ/c trong BCH Đảng ủy;

– Các đ/c Bí thư các chi bộ trực thuộc;

– Lưu: VP.

T/M BCH ĐẢNG UỶ

PHÓ BÍ THƯ

….……………………..

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng Viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khóa 12 của Đảng viên

Mẫu số 01

ĐẢNG BỘ:……….

ĐẢNG ỦY: ……

BÀI THU HOẠCH

Lớp học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) 

do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức 

Họ và tên: …………………………

Là đảng viên Chi bộ: ……………………………

Đảng bộ:………………………………

Chức vụ:………………………………

Đơn vị công tác: …………………………………

Qua học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII), đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

1. Những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII).

*** Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển.

Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2023, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt.

Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Dự báo trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông.

Vì vậy, quan điểm chỉ đạo của Đảng là: Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển; bảo đảm hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi ích của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước.

Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá.

Mục tiêu đến năm 2030 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng.

Tầm nhìn đến năm 2045 đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương.

Để thực hiện được các mục tiêu trên Quốc hội đã ban hành một số giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 đó là:

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển; Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh; Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển.

Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết, đội ngũ cán bộ nước ta có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ mới đẩy mạnh CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; là lực lượng nòng cốt cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Số đông cán bộ giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân. Công tác cán bộ đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hoá, cụ thể hoá được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn đề ra trong Chiến lược cán bộ.

Nội dung, phương pháp, cách làm có đổi mới, tiến bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ được mở rộng; nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ được giữ vững.

Tuy nhiên, nhiều khuyết điểm, yếu kém trong công tác cán bộ chậm được khắc phục; việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa quán triệt đầy đủ và sâu sắc quan điểm công tác cán bộ là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. Chính sách, môi trường làm việc của cán bộ chưa tạo động lực để khuyến khích, thu hút, phát huy năng lực, sự cống hiến của cán bộ.

Nhìn chung, việc đổi mới công tác cán bộ chưa toàn diện và còn chậm so với đổi mới kinh tế – xã hội. Chính vì vậy, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cán bộ. Từ nay đến năm 2023, tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ và giải pháp lớn sau đây:

Quán triệt sâu sắc các quan điểm và mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ;

Tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ;

Đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục có kết quả những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ;

Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ cấp trên đối với cấp dưới trong việc giáo dục, quản lý và thực hiện công tác cán bộ.

*** Quy định số 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.

Cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải nghiêm chỉnh chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu thực hiện Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt các cấp; Quy định số 55-QĐ/TW, ngày 19/12/2024 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường trách nhiệm nêu gương.

Cán bộ, đảng viên giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu nêu gương. Theo đó, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương phải gương mẫu đi đầu thực hiện: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam; Hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, của quốc gia – dân tộc và mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng.

Không làm bất cứ việc gì có hại cho Đảng, cho đất nước và nhân dân. Lấy ấm no, hạnh phúc và sự hài lòng của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu; Thực hành phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn, hiệu quả; thực sự là hạt nhân đoàn kết, quy tụ, tạo động lực và phát huy trí tuệ tập thể. Chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả công tác cải cách hành chính, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; Sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công.

Tâm huyết, tận tuỵ với công việc; Tích cực thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền và kiểm soát chặt chẽ quyền lực. Chủ động thực hiện chủ trương thí điểm của Trung ương; khuyến khích mô hình, cách làm mới, hiệu quả. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tìm tòi, đổi mới, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII).

– Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp; Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, với phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, tiêu cực.

– Giữ vững nguyên tắc, dân chủ, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ kế cận. Chủ động, tích cực phát hiện, thu hút, trọng dụng người có đức, có tài, khát khao cống hiến. Bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự nghiệp của Đảng, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội.

– Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời.

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao.

3. Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các nội dung Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII (bao gồm Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kết luận số 37-Kl/TW và Quy định số 08-QĐi/TW).

Là một Đảng viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết Hội nghị trung ương 8 đã đề ra. Bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Bên cạnh đó, tôi cũng cần xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong quá trình đổi mới.

Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

Người viết bài thu hoạch

(Ký và ghi rõ họ và tên)

………….

Mẫu số 02

ĐẢNG BỘ:……….

ĐẢNG ỦY: ……

….. ngày…. tháng…. năm………

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng

(do Đảng ủy …………….. tổ chức vào ngày ……………. )

Họ và tên: …………………………

Đơn vị công tác: ……………………

Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân nhận thức như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các Nghị quyết quan trọng sau đây:

– Quy định 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

– Thông báo một số vấn đề về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ.

– Nghị quyết 36-NQ/TW: Nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

– Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2023; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

1. Thành tựu:

– Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2023, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2023, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

– Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2023; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

– Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

– Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2023, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển đất nước; hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển được cải thiện.

– Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng. Hệ thống chính sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả.

2. Hạn chế:

Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập.

Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra thế giới chưa được phát huy đầy đủ; việc thực hiện chủ trương phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Sự liên kết giữa các vùng biển, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương không có biển và giữa các ngành, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả.

Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều hạn chế, bất cập.

Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển bền vững kinh tế biển. Hợp tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.

3. Nguyên nhân:

Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan, song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương và người dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí của biển, phát triển bền vững kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức quản lý tổng hợp, thống nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với yêu cầu phát triển và xu thế thời đại.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết của một số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Chính sách, pháp luật về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, một số chủ trương lớn của Đảng chưa được thể chế hoá kịp thời. Công tác quản lý nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập.

II. Những mục tiêu, những điểm mới, các nhiệm vụ, giải pháp đột phá thực hiện:

1. Mục tiêu:

– Đến năm 2030 phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản về phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo; tăng trưởng kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển ngày càng cao so với mức tăng trưởng chung của cả nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển bền vững kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển.

– Trong bối cảnh cả thế giới đang thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần quan tâm chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.

– Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

– Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

– Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

– Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

2. Nhiệm vụ – giải pháp:

– Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời…

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao…

– Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao…

– Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và triển khai hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu tư phát triển…

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp về phát triển bền vững kinh tế biển.

– Nâng cao hiệu quả, đa dạng hoá các hình thức, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong nhân dân, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, ổn định, tôn trọng luật pháp quốc tế trên biển.

– Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

– Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển. Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển bền vững kinh tế biển.

– Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học sinh, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.

– Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đất nước. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo.

– Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển.

III. Liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhà trường và trách nhiệm cụ thể của cá nhân:

Việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng là khâu đầu tiên và rất quan trọng nhằm tạo ra sự thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân, là tiền đề vững chắc bảo đảm cho sự thành công trong tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh.

+ Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

+ Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

+ Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

XÁC NHẬN CỦA CHI BỘ………..

NGƯỜI VIẾT BÀI THU HOẠCH

……………..

Mẫu số 03

ĐẢNG BỘ …………….

CHI BỘ ………………..

………, ngày … tháng … năm……..

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII của Đảng

Họ và tên: ……………………..

Chức vụ: Đảng viên Chi bộ: ……………………

Qua học tập nội dung Nghị quyết và các Quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân đã nhận thức được những vấn đề cơ bản như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các quy định sau đây:

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2024 về “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”;

Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2024 về “Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước năm 2023 và kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.

1. Thành tựu:

Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2023, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2023, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức.

Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%.

Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2023; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt.

Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được đẩy mạnh, năng suất lao động được cải thiện; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng con người; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển khoa học và công nghệ, phong trào khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo đạt được nhiều kết quả tích cực.

Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh, đạt được nhiều kết quả cụ thể rõ rệt, được cán bộ, đảng viên và nhân dân hoan nghênh, đồng tình, đánh giá cao. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển được bảo đảm.

2. Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, kinh tế – xã hội của đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, còn tiềm ẩn một số yếu tố có thể tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, an ninh, trật tự xã hội. Tình hình trong nước, quốc tế còn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường.

3. Nguyên nhân

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vẫn còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sức lan toả lớn. Một số cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp chưa xác định rõ trách nhiệm và chưa thật sự gương mẫu trong việc rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống…, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

II. Giải pháp thực hiện các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, cần hết sức chú trọng công tác giáo dục, tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, toàn dân. Đồng thời, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các thể chế, chính sách, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sát hợp với thực tế để thực hiện có hiệu quả.

Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đó có những hành động thiết thực trong công tác và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết nội bộ.

Việc thực hiện các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng. Bác Hồ đã dạy: “Một tấm gương sống có giá trị hơn cả trăm bài diễn văn tuyên truyền”.

Tuy nhiên, cách viết phải rất trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát, không để cho các thế lực xấu, thù địch lợi dụng xuyên tạc, kích động chống phá chúng ta. Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững.

Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị.

Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

III. Liên hệ bản thân đơn vị sau khi học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.

Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị; Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác.

Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

Người viết bài thu hoạch

…………..

Bên trên là ba mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 8 khóa 12 dành cho Đảng viên, cán bộ nhân viên chức nhà nước. Thông qua nội dung bài thu hoạch này, đảng viên có cái nhìn tổng quát về các chính sách, chủ trương của đảng và nhà nước nhằm hoàn thiện, nâng cao đời sống người dân sang một tầm cao mới. Góp phần xây dựng đất nước thêm thịnh vượng và phát triển vững chắc./.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Báo Cáo Sơ Kết Thi Đua Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 4 Mẫu Báo Cáo Các Hoạt Động Chào Mừng Ngày 20/11

UBND THỊ XÃ………..

PHÒNG – CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC

…….., ngày…. tháng…. năm……

BÁO CÁO SƠ KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG THI ĐUA CHÀO MỪNG KỶ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

Thực hiện phương hướng, nhiệm vụ năm học và nghị quyết Công đoàn các cấp, Phòng Giáo dục & Đào tạo và Công đoàn Giáo dục thị xã đã có Công văn …………. về Kế hoạch phát động phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học………; Công văn……….. về việc tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

Phòng Giáo dục & Đào tạo và Công đoàn Giáo dục thị xã đánh giá kết quả thực hiện đợt thi đua chào mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/……. và phát động thi đua từ nay đến ……. với những nội dung trọng tâm như sau:

1. Những việc đã làm được

1.1. Đối với Phòng GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục

– Triển khai nhiệm vụ năm học ……. của chuyên môn và công đoàn đến tận các đơn vị trường học trực thuộc (triển khai chung và theo từng cấp học).

– Phòng GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục thị xã phối hợp phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học …….. và chỉ đạo tổ chức hội nghị xây dựng kế hoạch, hội nghị Công đoàn cơ sở đầu năm học.

– Tập trung chỉ đạo để nâng cao chất lượng; thi học sinh giỏi…

– Tham gia các lớp tập huấn, tổ chức tập huấn triển khai các chuyên đề về chuyên môn, quản lí.

– Tổ chức các hoạt động đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt – học tốt. Kiểm tra, đề nghị công nhận thị xã đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi, Phổ cập giáo dục TH, Phổ cập giáo dục THCS, Trường đạt chuẩn quốc gia; công tác Kiểm định chất lượng giáo dục.

– Tích cực đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Duy trì việc chuyển tải một số thông tin qua mạng giúp các trường nắm bắt và xử lý thông tin kịp thời, thuận tiện…

– Phối hợp bàn giao nhà tình nghĩa cho GV có hoàn cảnh khó khăn.

– Đăng kí thi đua toàn ngành và Công đoàn đầu năm học…….

– Công bố và trao kết quả thi đua của Chuyên môn và Công đoàn năm học…….. kịp thời đến các đơn vị ngay sau khi có quyết định của các cấp.

* Tổ chức các hoạt động trọng tâm hướng về kỷ niệm ……. năm ngày Nhà giáo Việt Nam

– Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tổ chức các hoạt động thiết thực chào mừng kỷ niệm….. năm ngày Nhà giáo Việt Nam.

– Tổ chức gặp mặt thân mật các đồng chí nguyên lãnh đạo và cán bộ chuyên viên Phòng GD&ĐT đã nghỉ hưu.

– Tham mưu lãnh đạo Thị ủy, HĐND, UBND, UBMT TQVN thị xã thăm và chúc mừng tại các trường trực thuộc.

1.2. Đối với trường và công đoàn cơ sở

– Tổ chức hội nghị xây dựng kế hoạch, hội nghị Công đoàn cơ sở đầu năm học.

– Tổ chức phối hợp phổ biến, học tập và triển khai các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, nhiệm vụ năm học… đến tận đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh; hưởng ứng đợt phát động thi đua của Phòng và Công đoàn Giáo dục thị xã. Hầu hết các trường tổ chức phát động thi đua, tổ chức kí cam kết trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức và hội nghị công đoàn cơ sở đầu năm.

– Cụ thể hoá nội dung thi đua của Ngành và Công đoàn, nhiều trường xây dựng các tiêu chí thi đua và định lượng các tiêu chí để đánh giá.

– Huy động các nguồn lực để tu sửa, mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị trường học, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.

– Đa số các đơn vị đều tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, thao giảng, dự giờ, đúc rút kinh nghiệm để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, chọn những tiết dạy hay để công giảng; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên của học sinh.

– Các trường THCS, Tiểu học tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu với nhiều hình thức nhằm hạn chế HS yếu, kém, nâng cao chất lượng giáo dục.

– Các CĐCS phối hợp nhà trường tổ chức các hoạt động vui tươi, lành mạnh, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, đoàn viên. Nhiều đơn vị đã tổ chức có hình thức phong phú, nội dung, ý nghĩa thiết thực như: thi nấu ăn, tham quan, dã ngoại (dịp kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10); gặp mặt GV hưu trí, tham mưu lãnh đạo địa phương, Hội Cha mẹ học sinh tổ chức kỷ niệm ôn lại truyền thống ngày Nhà giáo Việt Nam chung trên địa bàn phường, xã như: ………….

2. Hạn chế

– Chất lượng và hiệu quả của phong trào ở một số nơi ít có sự chuyển biến, thiếu sự quan tâm đầu tư.

– Việc tổ chức sơ kết, đánh giá phong trào thi đua nhằm đúc rút kinh nghiệm, biểu dương các tập thể và cá nhân tiêu biểu chưa được chú trọng tổ chức ở một số trường và chưa có báo cáo cụ thể.

– Một số đơn vị, sự phối hợp giữa chuyên môn và công đoàn trong một số hoạt động, phong trào chưa thực sự đồng bộ, hiệu quả.

3. Những nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến………

Phòng và CĐGD thị xã phát động đợt thi đua từ nay đến …….. với nội dung trọng tâm như sau:

– Tập trung các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

– Tổ chức nghiêm túc các kì kiểm tra chất lượng học sinh theo quy định; tham gia kì thi chọn học sinh giỏi cấp thị xã, cấp tỉnh.

– Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên giỏi các cấp. Tham gia đầy đủ và có hiệu quả các hội thi cấp tỉnh, thị xã và các hội thi khác theo quy trình nhiệm vụ năm học của từng cấp học.

– CĐCS phối hợp với nhà trường giải quyết đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định cho cán bộ, đoàn viên. Tổ chức thăm hỏi, động viên cán bộ, đoàn viên thực sự khó khăn vào dịp Tết Nguyên đán Bính Thân.

– Quan tâm đến các đối tượng học sinh, chú trọng học sinh yếu, kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có nguy cơ bỏ học, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp…

– Đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, chú trọng các đơn vị trong lộ trình năm học …… và năm …….

– Các khối thi đua cần tiến hành họp do đồng chí Trưởng khối chủ trì để rà soát, xây dựng các tiêu thi đua sát hợp với đặc điểm tình hình của khối mình, đồng thời lập chương trình kế hoạch tổ chức hoạt động của khối nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua của các đơn vị trong khối theo Thông báo ……… của Hội đồng thi đua, khen thưởng thị xã……. về việc cử Trưởng khối, Phó trưởng khối thi đua ngành Giáo dục năm học…….

– Bám sát quy trình chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Ngành, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của CĐGD thị xã; bám sát Kế hoạch, chương trình công tác của trường và của CĐCS để tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2) với nhiều hình thức phong phú, thiết thực.

– Tham gia tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao nhân dịp mừng Đảng – mừng Xuân Bính Thân. Tổ chức tuyển chọn và tăng cường tập luyện để tham gia giải cầu lông truyền thống trong CNVCLĐ do CĐGD thị xã tổ chức.

Báo cáo kết quả về Phòng GD&ĐT qua bộ phận TCCB – Thanh tra – Thi đua trước ngày ……… Riêng đợt thi đua thứ ba, các đơn vị trực thuộc căn cứ vào tình hình thực tiễn của đơn vị mình, chủ động tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua phù hợp. Báo cáo kết quả lồng ghép vào báo cáo tổng kết và báo cáo thành tích tập thể năm học …….. của đơn vị mình./.

TRƯỞNG PHÒNG

……………………

……………………

Nơi nhận:

UBND ……………………

TRƯỜNG ………………

Số: …. /BC-……..

……., ngày … tháng 11 năm …

A. BÁO CÁO SƠ KẾT THI ĐUA ĐỢT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Năm nào cũng vậy cứ đến 20/11 là trường ……………… lại cùng với các nhà trường trong toàn huyện tổ chức lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam. Để đánh giá hoạt động thi đua của nhà trường trong đợt thi đua thứ nhất năm học …-…. Thay mặt ban thi đua nhà trường xin được báo cáo trước các vị đại biểu, các Thầy Cô giáo và toàn thể các em HS về kết quả hoạt động TĐ của nhà trường trong đợt thi đua thứ nhất và phát động thi đua đợt 2 trong năm học này. Báo cáo gồm các nội dung sau:

+ Đặc điểm tình hình.

+ Các nội dung, kết quả thi đua.

I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

1. Thuận lợi:

Đội ngũ CBGV tương đối đầy đủ, được đào tạo hầu hết đạt chuẩn và trên chuẩn rất nhiệt tình trong công tác.

Trường thường xuyên nhận được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo sát sao của tập thể lãnh đạo ngành, công đoàn ngành, cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, hội cha mẹ HS

Hầu hết GV nhà trường đều được dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy. Cơ sở vật chất nhà trường dần ổn định, đây là mặt thuận lợi hết sức quan trọng, giúp cho CBGV làm tốt nhiệm vụ được giao.

Đa số Các em HS ngoan, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và lao động.

2. Khó khăn:

Cơ sở vật chất của nhà trường chất lượng còn chưa cao. Phòng làm việc cho lãnh đạo và hội đồng nhà trường còn chưa đủ.

Đội ngũ CBGV đầu năm học không ổn định như đi công tác, thuyên chuyển công tác làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động dạy – học.

Địa bàn xã rộng, nhiều HS nhà ở xa trường, nên ảnh hưởng nhiều tới việc duy trì sĩ số.

Nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình, hầu như phó mặc cho nhà trường.

II/ NHỮNG NỘI DUNG , KẾT QUẢ THI ĐUA.

Ngay từ đầu năm học ban thi đua nhà trường đã kiện toàn, xây dựng kế hoạch thi đua và phát động thi đua đợt một, tổ chức đăng kí thi đua cho CBGV.

1. Công tác GD tư tưởng chính trị

* Ưu điểm:

Nhà trường đã tổ chức cho CBGV học tập, thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, đặc biệt là các cuộc vận động như cuộc vận động “ hai không với 04 nội dung” , cuộc vận động ” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức tự học và sáng tạo” cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Trường phối hợp với công đoàn làm tốt công tác tư tưởng cho CBGV, xây dựng kế hoạch thi đua xây dựng phong trường học thân thiện, học sinh tích cực triển khai trong toàn trường CBGV trong trường luôn gìn giữ được phẩm chất đạo đức của nhà giáo, chấp hành nghiêm pháp luật của nhà nước, nội qui qui định của ngành và của trường.

Tư thế tác phong, lối sống của CBGV trong nhà trường luôn giản dị, mẫu mực, có mối quan hệ gần gũi với HS, các bậc phụ huynh và nhân dân trong xã.

Thông qua các tiết học và các HĐ khác GVCN cùng với GVBM giáo dục HS chấp hành tốt nội qui qui định của trường và lớp đề ra.

* Hạn chế:

Một vài CBGV ý thức trách nhiệm còn chưa cao, thiếu nhiệt tình với công việc.

Một số em HS chưa ý thức được nhiệm vụ học tập nên mục tiêu phấn đấu không rõ ràng, còn hiện tượng học sinh xịt hơi xe, học sinh đánh nhau.

2. Công tác dạy – học.

*Ưu điểm:

Bước vào đầu năm học nhà trường và chuyên môn đã có kế hoạch chu đáo, chuẩn bị đầy đủ văn phòng phẩm, SGK và tài liệu tham khảo cho GV, HS mượn kịp thời.

Tổ chức lễ khai giảng đúng ngày qui định của bộ GD và đảm bảo đúng nghi lễ Nhà trường, chuyên môn, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng biên chế năm học, đúng qui chế chuyên môn đảm bảo có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo đúng qui định, không dạy dồn, dạy ghép hay cắt xén chương trình.

Qua đợt thi đua chuyên môn nhà trường và các tổ chuyên môn đã tổ chức kiểm tra HSSS và dự giờ thao giảng rút kinh nghiệm nghiêm túc, kết quả như sau:

– Hồ sơ sổ sách: Tổng số: 8 bộ trong đó:

+ Loại tốt: 7 + Loại khá: 1

+ Loại TB: 0 + Loại yếu: 0

– Xếp loại tiết dạy: tổng số tiết dạy: 7 trong đó:

+ Loại giỏi: 4 + Loại Khá: 3

+ Loại TB: 0 + Loại Yếu: 0

Nhà trường và chuyên môn ngay từ đầu năm đã có kế hoạch phụ đạo HS yếu kém và lựa chọn HS khá giỏi. Kết quả hiện nay đã có đội tuyển HS giỏi, đang tiến hành ôn luyện.

Nhà trường và chuyên môn đã tổ chức kiểm tra đột xuất, định kì nhằm phát hiện ra những sai sót trong chuyên môn để nhắc nhở, uốn nắn kịp thời. Qua kiểm tra không có trường hợp nào vi phạm qui chế chuyên môn.

Công tác CN lớp, nhiều thầy cô chủ nhiệm đi sâu đi sát với lớp động viên được các em đi học đều thực hiện tốt nội qui qui định của trường – lớp. Nhiều lớp XD được nề nếp tự quản, truy bài đầu giờ. Qua đợt thi đua tổ chức Đội dã bình xét thi đua chọn ra những HS đạt thành tích xuất sắc trong học tập , đồng thời cũng chọn được các tập thể lớp đạt thành tích xuất sắc đề nghị nhà trường tuyên dương.

* Hạn chế:

Một vài đồng chí GV sổ sách giáo án soạn còn sơ sài, chất lượng tiết dạy đạt chưa cao. Chất lượng học tập ở HS đạt thấp, tỉ lệ HS yếu kém còn cao.

Hiện tượng GV ra sớm vào muộn vẫn còn xảy ra ở một vài đ/c GV.

3. Văn nghệ thể dục thể thao.

*Ưu điểm:

Ngay từ đầu năm học ban văn thể đã được kiện toàn, có kế hoạch hoạt động cụ thể, đi vào nề nếp và có hiệu quả.

Thể dục giữa giờ được duy trì đều đặn, Đoàn-Công đoàn cùng nhà trường tổ chức thi cầu lông, thi nấu cơm nhân ngày phụ nữ Việt Nam 20/10;

Các lớp duy trì hát đầu giờ, chuyển tiết, thành lập đội văn nghệ nhà trường luyện tập thường xuyên chuẩn cho các ngày lễ lớn, các buổi giao lưu văn nghệ.

* Hạn chế:

– Phong trào chưa mạnh do kinh phí chi cho phong trào còn ít, chưa động viên được tinh thần thi đấu của CBGV.

– Sân bãi tập luyện thể thao còn chật hẹp, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn. Kế hoạch đề ra đôi khi còn chưa kịp thời.

4. Kết quả thi đua.

Về Phía giáo viên:

– Hội thi GVG cấp trường và thao giảng học kì I: đạt 7/8 đ/c tham gia.

– Xếp loại Hồ sơ sổ sách: Tốt: 7; Khá: 1; T.bình: 0;

– Tổng số giờ thao giảng trong đợt 1 là: 7

– Trong đó tiết dạy xếp loại giỏi: 4 tiết.

– Khá: 3 tiết; T.Bình: 0 tiết.

Về phía học sinh:

*) Thi văn nghệ chào mừng 20-11:

Kết quả: Giải nhất: lớp 8; giải nhì lớp 9; giải ba lớp 6 và giải KK lớp 7

*) Phong trào thi đua hoa điểm 10:

Kết quả có 20 em vinh dự được khen thưởng trong dịp này.

B. PHÁT ĐỘNG THI ĐUA ĐỢT 2 CHÀO MỪNG NGÀY 08/03 VÀ NGÀY 26/03.

I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” bằng những nội dung , hình thức thiết thực, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của nhà trường với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.

Tập trung chỉ đạo và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; tạo ra sự chuyển biến về kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng và nhân rộng mô hình nhà trường đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá tích cực và hiệu quả; tiếp tục tăng cường nề nếp, kỉ cương trong quản lý và dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi cử; tăng cường vai trò của nhà trường trong việc quản lý thực hiện trương trình giáo dục, tiếp tục giáo dục đạo đức HS, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS.

Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, kỹ năng sống, năng lực công dân cho HS, đảm bảo các yêu cầu về giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giáo dục đạo đức lối sống lành mạnh cho HS. Triển khai có hiệu quả các hoạt động chủ điểm, đổi mới công tác tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; tăng cường hơn nữa công tác GD truyền thống, giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống, phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường. Hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng HS vi phạm luật giao thông, tình trạng học sinh bỏ học.

Tập trung chỉ đạo quản lý, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức,kỹ năng sống cho học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý. Tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, không ra sớm vào muộn cắt xén chương trình. Từng bước nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà trường.

-Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý. Đánh giá quá trình dạy học theo tinh thần nề nếp, kỷ cương, chất lượng gắn liền với các cuộc vận động.

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, phối hợp tốt giữa nhà trường-gia đình-xã hội. Nâng cao vai trò trách nhiệm của hội PHHS trong nhà trường.

Phải luôn gương mẫu trước HS, xây dựng hình ảnh người thầy có đạo đức trong sáng, có lối sống lành mạnh cả về nhân cách và trí tuệ, luôn là tấm gương sáng cho HS noi theo. Phải tạo ra phong trào chuyên môn học tập sôi nổi trong toàn trường, thi đua dạy tốt, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, đoàn kết thống nhất, tích cực nghiên cứu học hỏi bạn bè đồng nghiệp và giúp nhau cùng tiến bộ, đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo chủ động học tập của học sinh, hướng cho học sinh biết tự học, tự nghiên cứu tìm tòi gắn với khai thác, sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, tích cực ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng đại trà và bồi dưỡng nhiều học sinh giỏi các cấp.

– Xây dựng các hoạt động giao lưu văn hoá văn nghệ, TDTT với các đơn vị bạn hướng tới chào mừng ngày thành lập quân đội NDVN (22/12), ngày hội quốc phòng toàn dân, ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập đoàn TNCSHCM 26/3.

– Nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi.

– Tổ chức ôn tập, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục học kỳ I, học kì II theo hướng đổi mới, đảm bảo khách quan công bằng chính xác.

II. ĐỐI VỚI CÁC EM HỌC SINH:

Phải luôn tu dưỡng rèn luyện đạo đức. Sống, học tập theo tấm gương đạo đức và lời dạy của Bác Hồ vĩ đại, thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh. Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi; kính thầy mến bạn, quý mến giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, phấn đấu đạt danh hiệu HSTT trong học kỳ I. Chấp hành nội quy, quy định của nhà trường, có ý thức bảo vệ của công, tham gia tích cực trong việc trồng, chăm sóc hoa, cây xanh trong khuôn viên trường. Thực hiện và tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thật tốt. Mỗi em HS cần có ý thức rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân, thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, tích cực phòng chống tệ nạn xã hội, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động nhân đạo từ thiện, có nghị lực vươn lên để học tập, chăm ngoan học giỏi, tài hoa; rèn đức luyện tài để ngày mai lập nghiệp.

Tham gia kỳ thi học kỳ I, học kì II nghiêm túc không gian lận trong kiểm tra, thi cử.

Các em hãy thể hiện lòng biết ơn cha mẹ, các thầy cô giáo bằng những bông hoa điểm 10, bằng những tiến bộ vượt bậc của bản thân, bằng những thành tích cụ thể như các danh hiệu học sinh giỏi các cấp và phải học tốt hơn nữa để ngày mai lập nghiệp, góp phần xây dựng nhà trường ngày một đi lên, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

Mục tiêu và nhiệm vụ trên sẽ thành hiện thực nếu các thầy, cô giáo và các em học sinh có quyết tâm cao, có tinh thần đoàn kết tốt. Nhất định năm học này sẽ có nhiều niềm vui mới, có nhiều thành tích mới. Chúc quý thầy, cô giáo mạnh khoẻ, đoàn kết thi đua dạy tốt và đạt được nhiều thành tích. Chúc toàn thể các em học sinh luôn yêu lớp, yêu trường, đoàn kết giúp đỡ, chăm ngoan học giỏi, kính thầy mến bạn, say mê học tập và đạt được nhiều thành tích trong năm học này. Thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ kính yêu: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy thật tốt – học thật tốt”.

Nơi nhận:

– Phòng GD (để BC)

– Chuyên môn, các tổ chức trong NT

– Lưu VT (Quý 4b).

HIỆU TRƯỞNG

Hướng tới kỉ niệm Nhà Giáo Việt Nam ………, toàn trường ra sức thi đua lập thành tích để chào mừng …. năm Ngày Lễ Hiến chương các Nhà giáo.

Bắt đầu từ tháng ……, Nhà trường và Công đoàn đã lên kế hoạch và phát động đợt thi đua chào mừng Ngày PNVN 20/10 và Ngày NGVN 20/11. Đây là thời gian đã diễn ra các hoạt động thi đua hết sức sôi nổi của đội ngũ CBGV-NV và HS trong nhà trường. Tất cả đều cố gắng thực hiện tốt phong trào thi đua do Nhà trường và Công đoàn phát động. Nổi bật là phong trào thi đua “dạy tốt – học tốt”, “Thầy mẫu mực – trò chăm ngoan”, thực hiện chủ trương “ Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”, … . Cụ thể:

I. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Hoạt động nề nếp

– Duy trì, ổn định tốt nề nếp kỷ cương trong và ngoài trường học.

– Các chi đội sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải đều đặn có chất lượng cao theo quy định của liên đội. Đã lồng ghép các trò chơi dân gian vào các tiết sinh hoạt 15 phút đầu buổi vào thứ 4 hàng tuần. Các buổi chào cờ đầu tuần đã lồng ghép vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo do các em học sinh dàn dựng và thể hiện.

Advertisement

– Thực hiện tốt phong trào nói lời hay làm việc tốt.

– Đi học chuyên cần, ăn mặc đồng phục đầy đủ.

– Tập trung đầu giờ, giữa giờ khẩn trương .

– Vệ sinh phòng học và khuôn viên trường sạch sẽ gọn gàng đúng thời gian quy định.

– Học buổi chiều các chi đội chấp hành nghiêm túc nề nếp của liên đội đặt ra.

– Chăm sóc, trồng dăm cây bồn hoa tự quản thường xuyên

Tiêu biểu là các chi đội:………… và một số chi đội khác.

Hoạt động học tập:

– Các chi đội đăng ký tuần học tốt cho ban chỉ huy liên đội chào mừng đợt thi đua ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

– Đẩy mạnh việc học bài ở nhà và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.

– Duy trì tốt đôi bạn cùng tiến, học theo tổ, theo nhóm có kết quả.

– BCH chi đội kiểm tra dụng cụ học tập và nề nếp ở chi đội mình.

– Duy trì thực hiện giải toán qua mạng, làm tiếng anh qua mạng.

– Đội tuyển HSG lớp 9 tham giá dự thi HSG có kết quả khá cao.

Tiêu biểu là chi đội:……………………………………………………………………

Về điểm tốt: có …… bạn đạt điểm tốt (3 điểm 10 trở lên) tiêu biểu có các bạn: ……….. lớp ….. – …. điểm 10, …………….. lớp…… – 5 điểm 10, …………..lớp ….. – 5 điểm 10 và nhiều bạn khác.

II. Các phong trào khác

Về Văn nghệ

Tuy thời gian chuẩn bị ngắn nhưng các bạn đội viên, các chi đội đã nỗ lực tập luyện nhiệt tình, chuẩn bị công phu, khi biểu diễn thì hết mình trên sân khấu. Nhiều tiết mục hay đã để lại nhiều ngợi khen trong long khan giả và quý thầy cô giáo. Tuy nhiên có một số chi đội việc đầu tư còn sơ sài, hình thức chưa đẹp, nội dung và biểu diễn còn đơn điệu.

Trang trí lớp.

Hầu hết tất cả các chi đội đều đầu tư trang trí lại phòng học của lớp đẹp, thoáng, thân thiện, gần gũi với thiên nhiên.

Tiêu biểu là chi đội 9A và một số chi đội khác.

Cải tạo bồn hoa tự quản.

– Các chi đội đã nỗ lực lớn để cải tạo bồn hoa tự quản, trồng thêm và chăm bón cây. Tiêu biểu là chi đội ……………………

Hạn chế: 1 số lớp chưa trồng thêm cây cảnh, chưa cải tạo bồn hoa tự quản (liên đội sẽ kiểm tra bổ sung và đánh giá vào thi đua HK I)

Một số tồn tại:

– Một số bạn còn bỏ giờ, bỏ tiết, thực hiện chưa tốt theo nội quy trường học.

– Vệ sinh lớp học còn bẩn- mạng nhện. một số phòng học chưa được trang trí thân thiện.

– Nạn nói tục chửi bậy vẫn diễn ra.

– Một số bạn trong đội cờ đỏ làm việc chưa nghiêm túc dẫn đến còn đâu đó một số mặt đánh giá chưa sát sao.

III. HOẠT ĐỘNG CỦA CBGV, NV:

1. Giáo viên thi đua thực hiện tốt nề nếp lên lớp, hoàn thành tốt các hồ sơ sổ sách, công việc và nhiệm vụ được phân công.

2. Tăng cường tổ chức dự giờ thăm lớp để đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường. Tích cực tổ chức dạy phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS khá, giỏi. Tiêu biểu như thầy ……………………………………………..

3. Giáo viên tham gia thi hội giảng trường, thi Hồ sơ giáo án tốt, thi làm ĐDDH: có 100% GV tham gia với tinh thần rất cao, lòng nhiệt tình trong giảng dạy và công tác. Các thầy cô không quản ngại khó khăn, cố gắng hết sức tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường đề ra.

4. Kỉ niệm Ngày PNVN 20-10:

– Công đoàn và Ban Nữ công Sơ kết phong trào “Hai giỏi” trong toàn trường. Khen thưởng các đ/c dạt danh hiệu “Hai giỏi” với số tiền………………………. đ.

– Liên hoan kỉ niệm, sinh hoạt truyền thống Ngày PNVN 20-10.

5. Kỉ niệm Ngày NGVN 20-11:

– UBND xã tổ chức mít tinh kỉ niệm gặp mặt chung cho CBGV, NV của ba nhà trường và Hội Cựu giáo chức.

– Nhà trường và Công đoàn tặng quà cho CBGV, NV đang công tác và đã nghỉ hưu với số tiền ……….. đ.

– Công trình 20/11: Làm đẹp bồn hoa, cây cảnh với số tiền ……….đ và trang trí lớp học. Xây nhà vệ sinh học sinh với số tiền …………….đ

– Thực hiện làm sản phẩm KHKT tham gia dự thi theo kế hoạch chỉ đạo của cấp trên. BGH, các tổ đã chỉ đạo và hướng dẫn cho GV và HS làm các sản phẩm dự thi chuẩn bị tốt cho đợt thi cấp tỉnh.

IV. KẾT QUẢ THI ĐUA:

1. Đối với Giáo viên:

Hội giảng trường:

– …./…. GV tham gia. …/… giờ dạy đạt loại Giỏi.

– Khen thưởng: Giờ dạy xếp loại Giỏi: ……………. đ/ giờ.

2. Đối với Học sinh:

* Liên đội Nhà trường tổ chức cho các Chi đội

– Thi văn nghệ, kể chuyện về Bác Hồ, về thầy cô.

– Thi TDTT, vẽ tranh, trang trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây cảnh…

* Kết quả chung:

Giải nhất: lớp………..………

Giải nhì: lớp………….…….

Giải ba: lớp ………… ……

Giải KK: Các lớp còn lại.

Nơi nhận:

– Hiệu trưởng, PHT (để b/c);

– Chủ tịch CĐ, TPT Đội, BT Đoàn trường:

– Tổ trưởng, GVCN;

– Lưu: VT

TM. BAN THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

TRƯỞNG BAN

Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam lần thứ ……., nhà trường đã tham gia các hội thi, hội thao cấp quận; đồng thời đã tổ chức nhiều hoạt động, nhiều hội thi cho giáo viên và học sinh. Tất cả các thầy cô và các em học sinh đã tích cực tham gia và đã đạt được rất nhiều thành tích.

1. Giáo viên:

Hội thao cấp quận: trường đạt giải I và KK trò chơi vận động

Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 7 giáo viên đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp trường (1 giải II, 3 giải III, 3 giải KK)

Hội thao và văn nghệ cấp trường: 9 giải tập thể tổ công đoàn (3 giải I, 3 giải II, 3 giải III)

2. Học sinh:

+ Ngày Hội viết đúng, viết đẹp: 47 em (3 giải I, 9 giải II, 12 giải III, 23 giải KK)

+ Làm thiệp: 15 tập thể lớp (4 giải I, 5 giải II, 6 giải III)

Giải I: 1/4 , 2/1 , 4/1 , 5/5

Giải II: 1/1 , 2/4 , 3/2 , 4/2 , 5/6

Giải III: 1/2 , 1/3, 2/3 , 3/5 , 4/3 , 5/3

+ Vẽ tranh: 19 tập thể lớp (5 giải I, 5 giải II, 8 giải III, 1 giải KK)

Giải I: 1/1 , 2/4 , 3/1 , 4/3 , 5/5

Giải II: 1/2 , 2/5 , 3/2 , 4/2 , 5/4

Giải III: 1/5 , 2/6 , 2/3 , 3/6 , 4/5 , 4/4 , 5/1 , 5/5

Giải KK: 4/1

+ Văn nghệ: 12 tập thể lớp (2 giải I, 2 giải II, 2 giải III, 5 giải KK)

Giải I: 1/2 , 5/2

Giải II: 2/2 , 4/1 , 5/5

Giải III: 2/6 , 4/4

Giải KK: 1/6 , 2/4 , 2/3 , 5/3 , 4/3

+ Trò chơi vận động khối 1,2,3: 9 tập thể lớp (3 giải I, 3 giải II, 3 giải III)

Giải I: 1/1 , 2/5 , 3/1

Giải II: 1/5 , 2/3 , 3/3

Giải III: 1/3 , 2/6 , 3/2

+ Trò chơi kéo co khối 4,5: 6 tập thể lớp (2 giải I, 2 giải II, 2 giải III)

Giải I: 4/1 , 5/4

Giải II: 4/3 , 5/3

Giải III: 4/2 , 5/1

Cách Viết Kết Luận Báo Cáo Thực Tập Cực Hay Và Ấn Tượng

Cách trình bày kết luận báo cáo thực tập

Nếu như phần mở đầu của các bản báo cáo thực tập được coi là cánh cửa thu hút sự chú ý và mối quan tâm của người đọc thì một phần kết luận tốt sẽ giúp tác giả nhấn mạnh lại toàn bộ nội dung báo cáo cũng như để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng độc giả. Để viết nên lời kết  mẫu báo cáo thực tập hay và gây ấn tượng đòi hỏi ở người viết một hành văn tốt và kỹ năng viết thành thạo. Điều này thì không phải ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên, có một cách đơn giản và dễ thực hiện hơn để tạo ra sự chuyên nghiệp trong kết luận báo cáo thực tập, đó chính là phương pháp trình bày khoa học và đúng chuẩn. 

Trước hết, về mặt hình thức mẫu báo cáo thực tập thì phần kết luận báo cáo thực tập nên được viết riêng sang một trang hoàn toàn tách biệt với phần nội dung phía trước. Điều này giúp bản báo cáo của bạn trở nên mạch lạc và rõ ràng giữa các phần, từ đó giúp tăng hiệu quả tiếp nhận thông tin từ phía người đọc. Nói là tách biệt nhưng về cách trình bày và định dạng văn bản như font chữ, cỡ chữ, màu sắc, giãn cách dòng… thì phần kết luận vẫn phải được viết một cách thống nhất với toàn bộ mẫu báo cáo thực tập. Thông thường, cũng như các phần nội dung khác trong văn bản thì phần kết luận báo cáo thực tập vẫn có kiểu chữ màu đen, size 13, Font Unicode Times New Roman kèm khoảng cách giãn dòng trong một đoạn văn là 1.3 đối với Before và 6pt cho After. Về định dạng thụt đầu dòng đầu tiên của đoạn văn vẫn giữ khoảng cách là 1.25 cm. 

Về nội dung báo cáo thực tập, thông thường phần kết luận báo cáo thực tập tốt nghiệp sẽ bao gồm 2 nội dung chính là kết luận lại toàn bộ nội dung của báo cáo và đề xuất các phương án hoặc giải pháp được rút ra từ kết quả nghiên cứu. Tùy thuộc vào độ dài của bản báo cáo và các chương mục đã được trình bày mà bạn có thể tóm tắt và tổng kết lại sao cho phù hợp. Tuy nhiên tốt nhất thì bạn vẫn nên tóm lược ngắn gọn phần nội dung quan trọng và cốt lõi nhất để tránh dài dòng và lan man. Thay vào đó, phần đề xuất các phương án hoặc giải pháp nên được chú trọng nhiều hơn. Đây là mục sẽ giúp bạn phát huy sự tư duy và khả năng giải quyết vấn đề cũng như bày tỏ dấu ấn cá nhân trong báo cáo thực tập. Nếu làm tốt, chắc chắn báo cáo của bạn sẽ được đánh giá rất cao và gây ấn tượng với giám khảo bởi mỗi một vấn đề được tìm ra đều cần có giải pháp để hoàn thiện. Không chỉ có hiệu quả đối với những ngành như Marketing hay khách sạn và du lịch mà cách làm này cũng phát huy tác dụng rất tốt trong những ngành có tính ứng dụng cao như kết luận báo cáo thực tập ngành điện, kết luận báo cáo thực tập ngành dược hay thậm chí là cả kết luận báo cáo thực tập ngành may…

Tiếp theo, để bạn đọc có thêm tư liệu tham khảo tốt nhất khi viết kết luận báo cáo thực tập thì sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu một số mẫu kết luận của các ngành phổ biến nhất hiện nay. 

Các mẫu kết luận báo cáo thực tập

Với quy mô là một doanh nghiệp loại vừa và nhỏ trên thị trường và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang ngày càng được mở rộng như hiện nay, với cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn và hiệu quả thì Công ty A đã đạt được những kết quả tương đối tích cực. Có được thành công này đầu tiên phải kể đến chính là tính hiệu quả trong các hoạt động tổ chức công tác kế toán và tài chính cũng như phân tích kinh tế của bộ phận chuyên môn. Để tiếp tục nâng cao những thành tích đã đạt được thì công ty cần phát huy những điểm mạnh sau đây: 

Tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành và phát huy tối đa năng lực làm việc của các bộ phận nhờ lựa chọn hình thức tổ chức kế toán tập trung. 

Áp dụng hệ thống thông tin kế toán – tài chính một cách linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài chính – kế toán.

Xây dựng tốt kế hoạch tài chính cũng như chiến lược kinh doanh hợp lý và đẩy mạnh các chiến dịch marketing hiệu quả, thực hiện tốt công tác chuyên môn trong việc phân tích kinh tế nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh và huy động nguồn lực kinh doanh tối ưu.

Bên cạnh những ưu điểm đã kể trên thì bộ phận tài chính – kế toán trong thời gian hoạt động vừa qua vẫn mắc phải một số nhược điểm như: 

Tổng tài sản giảm sút do công tác quản lý sử dụng vốn và tài sản còn một số điểm hạn chế. 

Các dữ liệu được sử dụng trong việc phân tích kinh tế chỉ dừng lại ở tài liệu kế toán tổng hợp trong năm tài chính chứ chưa đi sâu vào sử dụng số liệu cụ thể của ngành để so sánh.

Phương pháp phân tích còn hạn chế. Trong kỳ vừa rồi, bộ phận chỉ sử dụng phương pháp phân tích tỷ số và phân tích cơ cấu chứ chưa sử dụng phương pháp phân tích xu hướng và phân tích tài chính Dupont dẫn tới việc nội dung phân tích chưa thực sự đầy đủ và tổng quát. Ngoài ra việc dừng lại ở phân tích một vài chỉ tiêu căn bản trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh khiến cho nhận định chưa thực sự được chính xác và phù hợp với tình hình thực tế của công ty.

Do vậy, để tiếp tục phát huy những điểm mạnh và khắc phục những nhược điểm còn tồn tại của công ty B trong thời gian qua thì tôi xin đề xuất một số phương án giải quyết sau đây: …

Mặc dù khoảng thời gian 2 tháng là không quá dài để trải nghiệm hết tất cả về cuộc sống của một nhân viên khách sạn thực thụ nhưng nó là đủ để một sinh viên chuyên ngành khách sạn như tôi làm quen với công việc và hiểu thêm về những khó khăn, vất vả khi mới bắt đầu công việc trong lĩnh vực này. Thời gian thực tập đã giúp cho tôi hiểu ra việc nắm tốt kiến thức lý thuyết khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp ích trong quá trình làm việc thực tế sau này nhưng không phải là tất cả. Thay vào đó, chính những kỹ năng mềm tiếp thu được khi làm phục vụ bàn, dọn buồng cho khách, làm lễ tân hay quản lý công việc chung trong bộ phận chăm sóc khách hàng của khách sạn mặc dù có nhiều gian nan và thử thách nhưng nó đã giúp tôi mở rộng tầm hiểu biết của mình rất nhiều. Đã có rất nhiều áp lực, căng thẳng khi khối lượng công việc tăng vùn vụt, các kỹ năng mềm cần phải có ngày càng nhiều, cũng có vô số kiến thức mới cần phải học và cách xử lý tình huống cần được nâng cao hàng ngày. Nhưng vượt qua tất cả, chính sự hài lòng của khách hàng cùng những đánh giá tích cực từ phía các anh chị đồng nghiệp và những lời biểu dương của cấp trên đã cho tôi một kỳ thực tập thực sự trọn vẹn và nhiều ý nghĩa.

Từ những trải nghiệm thực tế trong suốt 2 tháng thực tập vừa qua, bản thân tôi đã rút ra được một số bài học và giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của khách sạn và làm hài lòng khách hàng …

Mẫu kết luận của mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành khách sạn

Đi sâu và bám sát mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học từ lý thuyết đến thực tiễn, mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “…” tại công ty A đã tập trung làm rõ các nội dung sau đây:

Làm rõ khái niệm về Quản trị nguồn nhân lực trên thực tế, từ đó nhận thấy được vai trò và chức năng quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực trong việc điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh của các công ty nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và lữ hành nói riêng.

Phân tích tình hình hoạt động của công ty A trong kỳ vừa qua để thấy được thực trạng trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Điều này giúp các nhà quản trị không chỉ tiếp tục phát huy những thuận lợi mà còn tìm ra giải pháp để khắc phục khó khăn, hạn chế nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nhân lực tại công ty.

Đánh giá đúng các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên công ty A trong công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty. Trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm và kết quả hoạt động để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng công tác quản trị nguồn nhân lực. 

Với kích thước mẫu 120 kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và thang đo được đánh giá thông qua phương pháp độ tin cậy Cronbach alpha và phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA giúp kiểm định mô hình lý thuyết bằng bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bội nhằm xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố. Cuối cùng tác giả đã sử dụng phương pháp mô tả để đánh giá khách quan và đầy đủ nhất về mức độ hài lòng của nhân viên. Qua quá trình tính toán và phân tích số liệu, tác giả đã chia ra 5 nhóm nhân tố được nhân viên đánh giá thể hiện mức độ quan trọng của các thành phần tác động chất lượng công tác quản trị nguồn nhân lực trong công ty A.

Trên cơ sở xác định các định hướng phát triển công tác quản trị nguồn nhân lực cho công ty A trong thời gian tới, tác giả có đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao việc phát triển hiệu quả của công tác quản trị nhân lực như sau: …

Trong cuộc sống hiện đại như ngày nay, với nhu cầu giải trí và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người ngày càng cao thì ngành du lịch được coi là lĩnh vực đầy tiềm năng phát triển trong tương lai gần. Việt Nam cũng là một trong số các quốc gia đã và đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động du lịch và may mắn có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch như: khí hậu ôn hoà, nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng thế giới và chi phí du lịch không quá cao so với các quốc gia khác. 

Tuy nhiên những điều đó mới chỉ là điều kiện cần để phát triển du lịch, muốn ngành du lịch phát triển vượt bậc hơn nữa theo đúng kỳ vọng về nguồn lực sẵn có như hiện nay và cạnh tranh với các quốc gia khác thì Việt Nam cần phải tích cực nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật và giao thông nhằm phục vụ các hoạt động du lịch tại các điểm đến để thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách nước ngoài. Ngoài ra, để hình ảnh du lịch của Việt Nam ngày càng tốt đẹp và văn minh hơn trong mắt bạn bè quốc tế thì ngoài việc nâng cao chất lượng hạ tầng cơ sở, giao thông và chất lượng dịch vụ thì yếu tố về con người là không thể bỏ qua. Chúng ta cần xây dựng hình ảnh con người Việt Nam thân thiện, cởi mở và văn minh để trở thành điểm đến hấp dẫn thu hút các du khách tới không chỉ một lần. 

Nắm bắt được thực tiễn đó, sau đây em xin phép được đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chất lượng du lịch tại các điểm đến với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có đầy thuận lợi của nước ta, đưa ngành du lịch Việt Nam phát triển bền vững và vươn ra tầm quốc tế…

Trong số 4 công cụ kể trên thì chắc hẳn Marketing TMĐT trực tiếp là công cụ được ứng dụng rộng rãi nhất và đem lại hiệu quả tối ưu nhất với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam bởi đây là công cụ được đánh giá là dễ triển khai và có chi phí hoạt động thấp nhất. Tuy nhiên, để việc triển khai thực sự có hiệu quả toàn diện và khai thác triệt để lợi ích của Marketing TMĐT trực tiếp đòi hỏi các doanh nghiệp hiện nay phải xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với diễn biến và nhu cầu trên thị trường cũng như mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu hoạt động Marketing TMĐT trực tiếp tại công ty A, tôi nhận thấy đây là một công cụ có vai trò cực kỳ quan trọng và đem lại hiệu quả rất cao trong khi chi phí thực hiện tương đối thấp. Tuy nhiên để hiệu quả Marketing được tối ưu nhất thì còn cần cải thiện và khắc phục một số điểm hạn chế cũng như thực hiện một số giải pháp đề xuất sau đây…

Tùy vào lượng kiến thức cũng như độ khó của đề tài, phần kết luận báo cáo thực tập sẽ có độ dài khác nhau. Tuy nhiên, một phần kết luận đạt chuẩn sẽ bao gồm hai nội dung chính: Thứ nhất là tóm lược toàn bộ nội dung trọng tâm của bài báo cáo thực tập một cách ngắn gọn, tránh dài dòng lan man. Nội dung thứ 2 là đề xuất các giải pháp hoặc phương án được rút ra từ kết quả nghiên cứu. 

Phần thứ 2: đề xuất giải pháp, phương án. Theo kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực viết thuê báo cáo thực tập chúng tôi khuyên bạn nên chú trọng nhiều hơn vào nội dung này so với phần tóm lược nội dung báo cáo đặc biệt là đối với những khối ngành có tính ứng dụng thực tế cao như: Marketing, nhà hàng – khách sạn, du lịch… Bởi đây là phần sẽ giúp bạn phát huy sự nhạy bén trong tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Đồng thời cũng thể hiện “dấu ấn cá nhân”, sự nổi bật của bài báo cáo của bạn so với những bài báo cáo thực tập khác. Chắc chắn rằng, nếu như mỗi vấn đề được đưa ra trong bài viết đều có một giải pháp hoàn thiện vấn đề, bài báo cáo thực tập của bạn sẽ gây được ấn tượng và được đánh giá rất cao.

Lưu ý: khônng nên đạo văn, sao chép 100% bài làm trên mạng hay của các anh chị khóa trước. Thông thường, những báo cáo thực tập thường được check đạo văn trước khi chấm điểm. Bạn sẽ không muốn bị phát hiện là gian dối trong học tập đâu, đúng không? Chưa hết, việc copy lung tung còn gây ra tình trạng “râu ông này cắm cằm bà kia” khiến bài báo cáo rời rạc, khó hiểu. Vì vậy việc đạo văn hết sức là tối kỵ.

Về hình thức, kết luận báo cáo thực tập luôn luôn được viết trên một trang giấy, tách biệt hoàn toàn với những nội dung của các phần khác để đảm bảo nó được trông mạch lạc, nổi bật, tăng hiệu quả tiếp nhận thông tin. Tuy nhiên, ngoài việc trình bày “riêng biệt” thì phần mở đầu vẫn sử dụng format (kiểu chữ, cỡ chữ, giãn cách dòng… ) đồng nhất hoàn toàn với tất cả nội dung trên toàn bài luận. 

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Báo Cáo Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Chi Ủy trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!