Xu Hướng 3/2024 # Ngành Khoa Học Thư Viện Và Những Cơ Hội Việc Làm # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ngành Khoa Học Thư Viện Và Những Cơ Hội Việc Làm được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đi liền với sự phát triển của thông tin và sự giao lưu giữa các nền văn hóa, tri thức, ngành Khoa học thư viện ngày càng chứng tỏ vị thế và vai trò của mình đối với nhân loại

MỤC LỤC

Đi liền với sự phát triển của thông tin và sự giao lưu giữa các nền văn hóa, tri thức, ngành Khoa học thư viện ngày càng chứng tỏ vị thế và vai trò của mình đối với nhân loại. Đồng thời, đây cũng là ngành học được đông đảo các bạn trẻ yêu thích.

Ngành Khoa học thư viện là gì Chương trình đào tạo ngành Khoa học Thư viện

Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Khoa học Thư viện theo Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức chuyên ngành. Cụ thể, sinh viên sẽ được đào tạo một cách toàn diện để:

Có nền tảng kiến thức về các lĩnh vực trong đời sống xã hội như kinh tế, văn hóa, pháp luật

Có kiến thức cơ sở về khoa học xã hội cũng như khoa học tự nhiên, kỹ năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn công việc, kỹ năng phát triển kiến thức Khoa học Thư viện

Có trình độ Ngoại ngữ và trình độ Tin học cao

Có kiến thức chuyên sâu về mọi mặt của Thư viện, sách, thông tin,…cũng như vai trò, nhiệm vụ và chức năng của chúng trong thực tế đời sống

Xây dựng và phát triển nguồn thông tin. Quản lý, phân loại, xử lý nguồn thông tin/tài liệu một cách khoa học và hiệu quả.

Có kiến thức chuyên sâu về các loại hình thư viện truyền thống và hiện đại, các công nghệ và tiêu chuẩn ứng dụng cho từng loại hình thư viện.

Có tư duy mạch lạc, rõ ràng và mang tính hệ thống

Bên cạnh đó, sinh viên còn được đào tạo về các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, lên kế hoạch, quản lý thời gian, tiếp cận và khám phá nguồn tri thức mới, kỹ năng ứng xử, khả năng thích ứng với môi trường học tập và làm việc; vận dụng kiến thức vào thực tiễn; sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại; rèn luyện và nâng cao đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội. Ngoài ra, trên Thế giới có rất nhiều các trường Đại học hàng đầu đào tạo Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ chuyên ngành Khoa học Thư viện như: Đại học Illinois, Đại học Washington, Đại học Texas, Đại học Michigan,…

Cơ hội việc làm cho Cử nhân ngành Khoa học Thư viện

Với tấm bằng Cử nhân ngành Khoa học Thư viện, bạn sẽ có những vị trí làm việc sau:

Cán bộ thông tin, thư viện tại các Bộ, Ban, Ngành, Vụ, Viện các cấp

Công tác tại các cơ quan thông tin, cơ quan lưu trữ của Trung ương và Địa phương

Cán bộ của các trang báo, tạp chí truyền thống, các trang báo mạng và trang thông tin điện tử của Trung ương hay các Tổ chức phi chính phủ

Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Khoa học thư viện, Quản trị thông tin

Công tác tại các thư viện trường học, trường Đại học, Cao đẳng,..trên địa bàn cả nước

Công tác tại các công ty phát hành sách, nhà sách, cơ quan thông tin, cơ quan văn hóa,…

Công tác quản trị thông tin trong các loại hình doanh nghiệp

Các trường Đại học tuyển sinh ngành Khoa học Thư viện

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Khoa học Thư viện tuyển sinh theo quy chế Tuyển sinh Quốc gia theo 2 khối thi: Khối C ( Ngữ Văn, Lịch sử, Địa Lý) và khối D ( Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ). Hiện tại, có khoảng 20 cơ sở trên địa bàn cả nước đào tạo chuyên ngành Khoa học Thư viện. Các trường Đại học, Cao đẳng tiêu biểu là:

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Học viện Tài chính

Đại học Nội Vụ

Đại học Văn hóa Tp.Hồ Chí Minh

Cao đẳng Sư phạm Trung Ương

Đại học Hạ Long

Trong đó, ngành Khoa học Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong những cơ sở đi đầu về chất lượng giảng dạy cũng như uy tín về đào tạo chuyên ngành Khoa học Thư viện trên địa bàn cả nước.

Khối B Gồm Những Môn Nào, Ngành Nào? Cơ Hội Việc Làm Cho Các Ngành Nghề Khối B

Khối B hiện đang là một trong những khối thi được nhiều thi sinh lựa chọn trong xét tuyển đại học bởi tính ứng dụng cao, dễ định hướng ngành nghề và tìm trường đào tạo. Vậy khối B gồm những môn nào? Học khối B có thể xét ngành nào và có các trường nào tuyển sinh khối B? Mời bạn tìm hiểu trong bài sau!

Khối B gồm các môn, tổ hợp môn nào?

Trước đây khối B chỉ có 3 môn Toán học, Hóa học, Sinh học. Nhưng từ năm 2023 khối B đã được tích hợp nhiều môn khác. Môn Sinh học và Hóa học có thể thay thế bằng môn Lịch sử, Địa lý, Văn học, Giáo dục công dân, Tiếng Anh,…

Cụ thể có các tổ hợp môn khối B sau:

B00: Toán, Hóa học, Sinh học.

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử.

B02: Toán, Sinh học, Địa lí.

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn.

B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân.

B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội.

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh.

Các ngành nghề thuộc khối B

Một số ngành Y dược xét tuyển sinh khối B:

STT Ngành học

1 Dinh dưỡng

2 Dược

3 Điều dưỡng

4 Kỹ thuật y học

5 Quản lý bệnh viện

6 Răng hàm mặt

7 Xét nghiệm y học dự phòng

8 Y học dự phòng

9 Y đa khoa

10 Y học cổ truyền

11 Y tế công cộng

Các ngành khác ngoài Y dược tuyển sinh khối B:

STT Ngành học STT Ngành học

1 Bảo vệ thực vật 22 Khoa học môi trường

2 Công nghệ kĩ thuật Trắc địa 23 Khoa học cây trồng

3 Công nghệ kĩ thuật tài nguyên nước (Mới) 24 Khoa học đất

4 Công nghệ kĩ thuật địa chất (Mới) 25 Nông nghiệp

5 Công nghệ kỹ thuật hóa học 26 Nuôi trồng thủy sản

6 Công nghệ may 27 Phát triển nông thôn

7 Công nghệ kỹ thuật môi trường 28 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

8 Công nghệ Sinh học 29 Quản lí đất đai

9 Công nghệ thiết bị trường học 30 Quản lý biển

10 Công nghệ chế biến lâm sản 31 Quản lí tài nguyên và môi trường

11 Công nghệ sau thu hoạch 32 Lâm nghiệp đô thị

12 Công nghệ thực phẩm 33 Lâm sinh

13 Công nghệ rau quả và cảnh quan 34 Sinh học

14 Chăn nuôi 35 Sư phạm Sinh học

15 Các ngành sư phạm khối B 36 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

16 Chính trị học (sư phạm Triết học) 37 Tâm lí học

17 Khuyến nông 38 Tâm lí học giáo dục

18 Khí tượng học (Mới) 39 Thủy văn (Mới)

19 Kĩ thuật Trắc địa – Bản đồ (Mới) 40 Thú y

20 Khí tượng thủy văn biển 41 Dịch vụ thú ý

21 Khí tượng học (Mới)

Cơ hội việc làm cho các ngành thuộc khối B

Cơ hội việc làm của các ngành nghề khối B thường rất hấp dẫn do nước ta đang thiếu hụt nguồn nhân lực cho các lĩnh vực y tế, xã hội và môi trường. Các ngành nghề khối B rất đa dạng, phong phú. Vì vậy, học khối B có rất nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề có nhiều tiềm năng.

Nhóm ngành Y dược (Y đa khoa, Dược, Điều dưỡng,…) thuộc nhóm ngành khối B là những nghề cao quý với sứ mệnh bảo vệ tính mạng và chăm sóc sức khỏe cho mọi người. Khi tốt nghiệp, bạn có thể công tác tại các bệnh viện hoặc cơ sở y tế, tham gia vào quá trình sản xuất dược phẩm hoặc kinh doanh dược phẩm.

Bên cạnh nhóm ngành Y dược, bạn có thể cân nhắc đến các ngành như Công nghiệp thực phẩm, Chăn nuôi và Thú y. Nếu tốt nghiệp các chuyên ngành này, bạn có thể làm việc tại nhiều nơi: Phòng nghiên cứu, bệnh viện, phòng mạch, cơ sở chăn nuôi, cửa hàng kinh doanh dược, trạm khuyến nông, trại chăn nuôi,…

Thêm một ngành nghề khá “hot” hiện nay mà nhiều thí sinh khối B đang hướng đến là ngành Môi trường. Thực tế, nhu cầu tuyển dụng chuyên viên trong lĩnh vực môi trường ngày càng tăng do các doanh nghiệp thành lập liên tục và phát triển theo công nghiệp hóa.

Ngoài ra, tại các cơ quan nhà nước, các viện nghiên cứu, khu bảo tồn thiên nhiên, công ty dầu khí, vườn quốc gia,… cũng rất cần nhân sự. Vì vậy, người học khối B có rất nhiều cơ hội việc làm trong tương lai.

Các trường tuyển sinh khối B Miền Bắc

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 Đại học Bách Khoa Hà Nội 27 Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2 Đại học Công Nghiệp Hà Nội 28 Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

3 Đại học Công Nghệ Đông Á 29 Đại học Nguyễn Trãi

4 Đại học Công Nghiệp Việt Trì 30 Đại học Sư Phạm Thái Nguyên

5 Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên 31 Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

6 Đại học Dân Lập Phương Đông 32 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

7 Đại học Dân Lập Đông Đô 33 Đại học Sao Đỏ

8 Đại học Dân Lập Hải Phòng 34 Đại học Sư Phạm Hà Nội

9 Đại học Điều Dưỡng Nam Định 35 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

10 Đại học Đại Nam 36 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

11 Đại học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội 37 Đại học Thăng Long

12 Đại học Hải Dương 38 Đại học Thủ Đô Hà Nội

13 Đại học Hạ Long 39 Đại học Thành Đô

14 Đại học Hòa Bình 40 Đại học Tân Trào

15 Đại học Hùng Vương 41 Đại học Thái Bình

16 Đại học Hải Phòng 42 Đại học Y Hà Nội Học viện Quân Y – Hệ Quân Sự

17 Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên 43 Đại học Y Dược Thái Bình

18 Đại học Kiến Trúc Hà Nội 44 Đại học Y Tế Công Cộng

19 Đại học Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội 45 Đại học Y Hải Phòng

20 Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp 46 Đại học Y Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên

21 Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội 47 Học viện Quân Y – Hệ Dân Sự

22 Đại học Kinh Tế Quốc Dân 48 Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam

23 Đại học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương 49 Khoa Y Dược – ĐH Quốc Gia Hà Nội

24 Đại học Khoa Học và Công Nghệ Hà Nội 50 Khoa Quốc Tế – ĐH Thái Nguyên

25 Đại học Lâm Nghiệp (Cơ sở 1) 51 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

26 Đại học Mỏ Địa Chất

Miền Trung

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng 19 Đại học Quảng Bình

2 Đại học Buôn Ma Thuột 20 Đại học Quảng Nam

3 Đại học Công Nghiệp Vinh 21 Đại học Quy Nhơn

4 Đại học Công Nghệ Vạn Xuân 22 Đại học Quang Trung

5 Đại học Dân Lập Phú Xuân 23 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh

6 Đại học Duy Tân 24 Đại học Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng

7 Đại học Đà Lạt 25 Đại học Sư Phạm – ĐH Huế

8 Đại học Hà Tĩnh 26 Đại học Tây Nguyên

9 Đại học Hồng Đức 27 Đại học Vinh

10 Đại học Khánh Hòa 28 Đại học Yersin Đà Lạt

11 Đại học Kỹ Thuật Y Dược Đà Nẵng 29 Đại học Y Dược – ĐH Huế

12 Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng 30 Đại học Y Khoa Vinh

13 Đại học Khoa Học – ĐH Huế 31 Khoa Y Dược – ĐH Đà Nẵng

14 Đại học Kinh Tế Nghệ An 32 Khoa Công Nghệ – ĐH Đà Nẵng

15 Đại học Nha Trang 33 Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Ninh Thuận

16 Đại học Nông Lâm – ĐH Huế 34 Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai

17 Đại học Phạm Văn Đồng 35 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

18 Đại học Phan Châu Trinh

Miền Nam

STT Tên trường STT Tên Trường

1 Đại học An Giang 20 Đại học Mở TP. HCM

2 Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 21 Đại học Nông Lâm TP. HCM

3 Đại học Bình Dương 22 Đại học Nam Cần Thơ

4 Đại học Bạc Liêu 23 Đại học Quốc Tế – ĐHQG TP. HCM

5 Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP. HCM 24 Đại học Quốc Tế Hồng Bàng

6 Đại học Công Nghệ Đồng Nai 25 Đại học Quốc Tế Miền Đông

7 Đại học Cửu Long 26 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM

8 Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. HCM 27 Đại học Sư Phạm TPHCM

9 Đại học Công Nghệ Miền Đông 28 Đại học Tây Đô

10 Đại học Công Nghệ Sài Gòn 29 Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP. HCM

11 Đại học Công Nghiệp TP. HCM 30 Đại học Văn Lang

12 Đại học Cần Thơ 31 Đại học Văn Hiến

13 Đại học Giáo Dục – ĐHQG TP. HCM 32 Đại học Xây Dựng Miền Tây

14 Đại học Giao Thông Vận Tải TP. HCM 33 Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

15 Đại học Hùng Vương TP. HCM 34 Đại học Y Dược Cần Thơ

16 Khoa Y – ĐHQG TP. HCM 35 Đại học Y Dược TP. HCM

17 Đại học Khoa Học Tự Nhiên – ĐH Quốc Gia TP. HCM 36 Trường cao đẳng Y Dược Sài Gòn

18 Đại học Kinh Tế Công Nghiệp Long An 37 Trường Cao đẳng Dược TP. HCM

19 Đại học Lạc Hồng

Một số lưu ý khi thi khối B

Để thi khối B đạt điểm cao và tăng cơ hội trúng tuyển, bạn cần lưu ý một số điều sau:

Để làm bài tốt, bạn cần nắm vững lý thuyết, học kỹ, học chắc, dành nhiều thời gian tự học.

Học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè và những anh chị đi trước.

Làm bài tập thường xuyên, học đi đôi với hành. Điều này giúp củng cố được kiến thức, nhớ và biết được nhiều dạng bài tập.

Chọn nơi luyện thi uy tín, không nên học quá nhiều nơi.

Đặc biệt, đối với môn Toán học cần tuân thủ phương pháp làm bài dễ trước, khó sau.

Môn Hóa học cần nắm chắc các phần lý thuyết.

Môn Sinh học cần chú ý các câu được “gài bẫy”.

Nên định hướng trước ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân để có thời gian đầu tư và ôn tập ngay từ lớp 10.

Để làm bài tốt trong phòng thi, thí sinh phải có sức khỏe và một tinh thần minh mẫn. Vì vậy, thí sinh cần phải giữ gìn sức khỏe, không quá lo lắng và thức khuya trong những ngày diễn ra thi.

Đăng bởi: Hải Yến Lê

Từ khoá: Khối B gồm những môn nào, ngành nào? Cơ hội việc làm cho các ngành nghề khối B

Chuyên Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Khoa Học Dữ Liệu

Đánh giá

Review ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu – Đại học Thủy Lợi (TLU) – Ngành học “hái ra tiền”

1. Khái niệm ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

Ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực khoa học máy tính. Mục tiêu của ngành là sử dụng công cụ lập trình để tạo nên các sản phẩm là máy móc, thiết bị thông minh như con người, có khả năng tự động giải quyết các vấn đề giống như trí tuệ của con người. Kết hợp công cụ máy tính có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn và độ chính xác cao với việc áp dụng Trí tuệ Nhân tạo giúp con người tối ưu hóa công việc trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục,kinh doanh, quản lý xã hội,…

Trên thế giới cũng đã và đang có nhiều sản phẩm được áp dụng trí tuệ nhân tạo như: ô tô tự lái, robot thông minh,…và những sản phẩm này được đánh giá rất cao.

2. Đào tạo ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu – Đại học Thủy Lợi (TLU)

Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu là chương trình mới được đào tạo bậc đại học tại Việt Nam, đóng góp sức lực vào công cuộc phát  triển kinh tế – xã hội đất nước, đào tạo ra nguồn nhân lực Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo là trụ cột của Công nghiệp 4.0. 

Thời gian đào tạo là 4 năm, chia thành 8 kỳ học. Tổ hợp xét tuyển đầu vào: A00, A01, D01, D07

Sinh viên khoa Công nghệ thông tin, đại học Thủy Lợi sẽ có cơ hội tham gia học tập, thực tập tại các doanh nghiệp, các buổi Hội thảo tư vấn tuyển dụng, giới thiệu về công việc được tổ chức bởi Công ty công nghệ Nashtech. Nashtech thuộc tập đoàn Harvey Nash, nước Anh. Tại Việt Nam, theo đánh giá của Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam (Vinasa), đây là công ty công nghệ lớn thứ 2 và thuộc Top “Một trong những nơi làm việc tốt nhất tại Việt Nam” do Anphabe và Nielsen xếp hạng.

3. Điểm chuẩn ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu – Đại học Thủy Lợi (TLU)

TrườngChuyên ngànhNgành202320242024 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1)

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo 28.525.22423.8Ghi chú

Đánh giá

Học bạ

Đánh giá

Tiêu chí phụ 2 TTNV ≤4

Đánh giá

(Thực ra tên ngành chính xác là: Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu)

Đánh giá

Kèm tiêu chí phụ

4. Cơ hội việc làm ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

Đại học Thủy Lợi cam kết chất lượng đào tạo đầu ra và cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu. Nhà trường luôn hướng tới mục tiêu đáp ứng nguồn nhân lực lĩnh vực Công nghệ thông tin và dữ liệu cho quốc gia, đáp ứng nguồn lực cho các tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ trên thị trường. 

Sinh viên Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu sau khi tốt nghiệp có thể làm tại các vị trí:

– Lập trình viên phát triển khoa học dữ liệu và hệ thống trí tuệ nhân tạo

– Làm việc tại các tập đoàn công nghệ, các trung tâm phân tích dữ liệu; điều tra, phân tích và dự báo cho các tập đoàn, tổ chức đa quốc gia, các hãng bảo hiểm, các ngân hàng, các hãng tư vấn…;

– Làm việc tại các tập đoàn, tổ chức công nghệ phát triển sản phẩm trí tuệ nhân tạo;

– Trung tâm khởi nghiệp, Công ty phát triển các ứng dụng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo với mục đích phục vụ đời sống.

– Tham gia giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu tại các trường đại  học, cao đẳng, các viện nghiên cứu.

Ngoài ra, sinh viên TLU có thể tiếp tục học nâng cao chuyên ngành thuộc khoa học dữ liệu, lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, khoa học máy tính tại các cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước.

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông tin về ngành Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu của đại học Thủy Lợi. Hy vọng, bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích tới bạn đọc.

【Hướng Dẫn】Cách Bố Trí Bàn Làm Việc Trong Văn Phòng Khoa Học

Tại sao cần quan tâm về cách bố trí phong thủy văn phòng?

Trong thuyết ngũ hành, con người và vạn vật tương tác với nhau. Thay đổi vị trí bàn làm việc trong phòng hay sắp xếp lại đồ đạc cũng có thể giúp tăng cường năng lượng tích cực.

Sự hài hòa trong bố cục văn phòng mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng đồng thời tạo bầu không khí trong lành, lành mạnh và sáng tạo. Từ đó có thể thăng hoa trong công việc và sự nghiệp, gia đình luôn gặp may mắn, sống hạnh phúc.

Ngược lại, nếu đặt bàn làm việc sai phong thủy sẽ dễ dẫn đến việc tích tụ nhiều năng lượng xấu khiến bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng. Bạn cần tìm hiểu những điều kiêng kỵ về vị trí đặt bàn làm việc tại nhà để có được phong thủy tốt nhất.

Hướng bài trí văn phòng phải hợp phong thủy

Trong Phong Thủy, mỗi người đều có tuổi và mệnh khác nhau. Do đó, tùy theo mệnh của mỗi người mà hướng ngồi làm việc phù hợp cũng sẽ khác nhau. Ngoài ra, tùy vào nơi làm việc mà vị trí phong thủy bàn làm việc sẽ khác nhau.

Đặt bàn làm việc tại nhà: Khi đặt phòng làm việc phải chọn đủ 4 phương cát. Bốn phương cát sẽ bao gồm đông, nam, bắc, tây bắc.

Đặt bàn làm việc ở văn phòng: Cách bố trí bàn làm việc phù hợp nhất là lấy bức tường làm điểm tựa. Ngoài ra, khi bố trí phòng làm việc cho nhân viên, nên hạn chế không gian mở, nhớ đảm bảo phía trước rộng rãi, phía sau có điểm tựa.

Đối với phòng giám đốc cũng vậy, vị trí của bàn làm việc nên tương ứng với một trong các hướng hoàng đạo của giám đốc. Vị trí bàn làm việc của sếp không những phải phù hợp với cung hoàng đạo mà còn phải để người ngồi nhìn rõ vị trí làm việc của nhân viên.

Cách thiết lập văn phòng tại nhà Hướng bàn làm việc lý tưởng

Nhưng nếu bạn là người mới làm quen với Phong thủy thì việc chọn một trong bốn phương án cát lợi là một giải pháp đơn giản nhưng tương đối hiệu quả. Tứ cát gồm: Chấn (hướng Đông), Tốn (hướng Đông Nam), Càn (hướng Tây Bắc), Khảm (hướng Bắc).

Màu sắc và cách sắp xếp vật dụng

Một bảng màu trung tính giúp cân bằng, không gây chói mắt và giảm căng thẳng là giải pháp thích hợp nên sử dụng khi bố trí vật dụng trong văn phòng. Tuy nhiên, kết hợp một số chi tiết có màu sắc rực rỡ cũng là một cách tuyệt vời để làm bừng sáng văn phòng và truyền cảm hứng cho tư duy sáng tạo.

Ngoài ra, việc sắp xếp vật dụng, thiết bị ngăn nắp, khoa học giúp tâm trạng người dùng thoải mái, hứng khởi hơn trong công việc. Thêm vào đó, một bàn làm việc gọn gàng giúp lưu thông không khí tốt hơn.

Kích thước bàn và kích thước phòng

Tùy theo diện tích không gian mà chọn kích thước bàn phù hợp . Bởi theo phong thủy, nếu không gian phòng làm việc quá nhỏ hoặc quá rộng sẽ ảnh hưởng đến vận khí của con người.

Nếu phòng quá rộng, năng lượng (năng lượng sinh học do bản thân tỏa ra) sẽ quá nhiều, dễ bị thất thoát, thiếu điểm tựa, dễ gây mệt mỏi. Ngược lại, phòng quá nhỏ có thể khiến sinh hoạt trở nên khó khăn, trì trệ, bức bối.

Cách bố trí bàn làm việc văn phòng

Sự sắp xếp này cũng phải phù hợp với từng đối tượng để đảm bảo năng lượng tích cực luôn được đón nhận và truyền đi một cách mạch lạc đến đúng người, góp phần mang lại sự thịnh vượng cho công ty.

Cách tổ chức phòng giám đốc và cán bộ

Văn phòng quản lý là nơi đưa ra các quyết định quan trọng có thể tạo nên hoặc phá vỡ một công ty. Vì vậy, cần đảm bảo phòng hành chính, phòng giám đốc, giám sát các bộ phận không chỉ đẹp, hiện đại, khoa học mà còn phải hợp phong thủy.

Các vị trí trong Văn phòng Lãnh đạo được dựa trên các cung mệnh của lãnh đạo. Vị trí đặt bàn được chọn theo tuổi, hướng bàn nên đặt đúng hướng để hợp với mệnh của sếp. Đảm bảo được những điều này thì dòng sinh khí, thịnh vượng và may mắn sẽ luôn đến, giúp người lãnh đạo sáng suốt hơn. Đây là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của công ty.

Bố trí bàn phong thủy cho nhân viên

Trước hết bạn cần đảm bảo số lượng nhân viên phù hợp với diện tích căn phòng. Nếu một căn phòng quá rộng so với số lượng nhân viên sẽ tạo ra những không gian trống trải, hoang vắng, mất kết nối. Ngược lại, nếu không gian trong phòng quá nhỏ sẽ tạo cảm giác chật chội và kìm hãm sự sáng tạo.

Đặt văn phòng theo hướng Đông mang lại sinh khí, phát tài và sáng tạo, phù hợp với các vị trí, phòng ban như phòng marketing, phòng truyền thông, phòng kế hoạch…

Vị trí đặt bàn phòng họp hợp phong thủy

Theo quan điểm này, bàn hình chữ nhật, hình bầu dục hay hình chữ U có lợi thế về kích thước, mang ý nghĩa phong thủy tốt, đựng được nhiều đồ vật, liên kết được nên được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, nên hạn chế việc lựa chọn những chiếc bàn họp quá dài, có thể khiến người dùng cảm thấy mệt mỏi.

Quy luật phong thủy bố trí phòng làm việc Bàn làm việc hướng ra cửa

Cửa là nơi tiếp nhận nguồn sinh khí (điềm tốt) và là nơi tiếp nhận luồng sát khí (điềm xấu). Bố trí nội thất văn phòng giá rẻ với bàn làm việc có thể dễ dàng nhìn ra cửa, bạn sẽ cảm thấy tự tin khi có thể nhanh chóng và dễ dàng kiểm soát lượng người ra vào toàn bộ văn phòng của mình.

Bàn làm việc không nên bố trí thẳng với cửa ra vào. Nếu phòng làm việc đối diện với cửa ra vào, điều đó gần như đồng nghĩa với việc mọi tạp âm, tranh tạp sẽ liên tục xuất hiện, ảnh hưởng đến tâm trạng và sự tập trung của bạn.

Việc đặt bàn làm việc quay lưng ra cửa là điều cấm kỵ. Nhưng nếu bạn không có lựa chọn nào khác, hãy thêm chuông cửa, hệ thống truyền thanh công cộng hoặc tấm gương nhỏ. Nó làm tiêu tan luồng năng lượng tiêu cực và giúp bạn kiểm soát trơn tru những gì đang diễn ra đằng sau.

Phía sau bàn làm việc phải có điểm tựa

Tư thế ngồi là một yếu tố quan trọng khác không thể bỏ qua trong phong thủy văn phòng. Tạo thế ngồi vững chãi, chắc chắn mang đến cảm giác yên tâm, tự tin cho người sử dụng.

Đặc biệt theo nguyên tắc của Phong Thủy, mọi thứ đều phải có điểm tựa. Đối tượng này là trục của đối tượng khác. Bố trí bàn làm việc có phần tựa lưng có các điểm tựa như tường, kệ hay tủ hồ sơ là giải pháp hữu hiệu được các chuyên gia khuyên dùng. Bố trí phòng làm việc theo nguyên tắc này sẽ giúp bạn gặp được quý nhân phù trợ, hóa giải vận rủi, được đồng nghiệp quý mến, sự nghiệp thăng tiến.

Không đặt bàn làm việc ở giữa văn phòng

Nếu bạn có một cái bàn ở giữa phòng, điều đó có nghĩa là bạn sẽ không có điểm tựa nào cả. Nó làm cho bạn cảm thấy không an toàn. Đồng thời, theo phong thủy, bạn sẽ rơi vào thế cô lập và không có sự hỗ trợ từ những người xung quanh.

Không đặt bàn làm việc đối diện nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh (WC) là nơi nhiều ô uế, không có lợi cho sức khỏe, ảnh hưởng đến tâm trạng, không mang lại may mắn, tài lộc. Cố gắng đặt bàn làm việc của bạn càng xa khu vực này càng tốt. Bởi lẽ, nó sẽ luôn mang đến cảm giác ẩm thấp, lượng người qua lại đông đúc sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu khi làm việc.

Tránh kê bàn dưới đèn chùm, xà ngang, quạt trần

Phía dưới là vị trí xấu nhất và nên tránh khi bố trí bàn làm việc theo phong thủy. Nếu đặt bàn ở vị trí này, người dùng thường có cảm giác bí bách, tinh thần trì trệ, không thể sáng tạo, đổi mới.

Luôn giữ văn phòng ngăn nắp, sạch sẽ

Sạch sẽ và ngăn nắp giúp kích thích và thư giãn tinh thần trong công việc. Ngoài ra, bàn làm việc lộn xộn có thể làm giảm tính chuyên nghiệp và gây mất tập trung ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Bạn nên vệ sinh văn phòng thường xuyên để không gian làm việc thông thoáng và tăng sự thoải mái.

Địa chỉ bán bàn ghế văn phòng chất lượng nhất

Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ cung cấp đồ nội thất gỗ nói chung, mời đến Nội thất Govi. Đây là công ty chuyên thiết kế, sản xuất, cung cấp và mua bán nội thất văn phòng phong cách hiện đại. Với 11 năm kinh nghiệm, nội thất Govi đã không ngừng thay đổi, đạt đến cái đẹp trong từng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

Các sản phẩm nội thất của Govi luôn hướng đến sự hiện đại, tinh tế và phong cách như bàn làm việc chân sắt, bàn chân sắt chữ U, bàn giám đốc, văn phòng tại nhà, quầy tiếp tân, tủ sắt văn phòng… Thích ứng với các xu hướng mới trên thế giới.

Cho đến nay, Nội thất Govi là một trong những nhà cung cấp nội thất văn phòng nổi tiếng hàng đầu Việt Nam, phục vụ hơn 100.000 khách hàng doanh nghiệp, công ty lớn. Sau hơn 11 năm hoạt động chăm chỉ, Govi Việt Nam đã chứng minh được uy tín và sức ảnh hưởng của mình trên thị trường nội thất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ luôn được khách hàng và đối tác đánh giá cao.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà N01, 259 Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0909121111

Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Tài Nguyên Nước Có Những Cơ Hội Gì?

Với một nước nông nghiệp và có hệ thống thủy lợi chằng chịt như ở Việt Nam thì chắc chắn ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước sẽ trở thành một ngành rất có tương lai.

Với một nước phụ thuộc chủ yếu vào nền Nông nghiệp như Việt Nam, hệ thống thủy lợi trải khắp và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống, Chính vì thế, Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước tương lai chắc chắn sẽ trở thành một ngành nghề rất phát triển.

Ngành Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước là gì?

Trong thời buổi phát triển, vấn đề Môi trường là một vấn đề nóng trong xã hội. Trong đó, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên Nước là một việc làm cấp thiết. Ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước đóng những vai trò quan trọng trong việc vận hành các công trình đập thủy điện như vấn đề về đập chứa nước, các đoạn sông ngòi, kênh dẫn nước, hồ thủy lợi. Để đảm bảo đủ nguồn nước cung cấp cho một mạng lưới rộng khắp các hệ thống dẫn nước thủy lợi. Ngoài ra,

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước

Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước theo Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức chuyên ngành. Cụ thể, sinh viên sẽ được đào tạo một cách toàn diện để:

Có kiến thức cơ bản, cơ sở ngành, kiến thức chuyên sâu và kiến thức về khoa học xã hội để giải quyết hiệu quả các vấn đề chuyên môn

Có trình độ, khả năng đánh giá hiện trạng và dự báo sự thay đổi của nguồn tài nguyên nước

Có trình oộ, khả năng thiết kế toàn bộ hay từng hạng mục công việc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước

Có kiến thức cơ bản đủ rộng để hiểu rõ tác động của các giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội toàn cầu

Có khả năng, trình độ đánh giá tính hiệu quả cũng như đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống cấp – thoát nước ở đô thị và nông thôn.

Có trình độ nghiệp vụ chuyên môn về giám sát thiết kế và thi công một số công trình thủy lợi

Có khả năng đánh giá và qui hoạch nguồn tài nguyên nước

Có trình độ Ngoại ngữ và trình độ Tin học cao

Có khả năng tư duy đa chiều, logic, có hệ thống, biết nghiên cứu, khai thác và tiếp cận các nguồn thông tin, tri thức mới

Bên cạnh đó, sinh viên còn được đào tạo về kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, trình bày, sử dụng ngoại ngữ; kỹ năng làm việc nhóm, lên kế hoạch; kỹ năng quản lý và lãnh đạo; vận dụng kiến thức vào thực tiễn; sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại; rèn luyện và nâng cao đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể công tác, học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau Đại học.

Cơ hội việc làm cho Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Với tấm bằng Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước, bạn sẽ có những cơ hội nghề nghiệp và vị trí việc làm sau:

Nhân viên kỹ thuật tại các công ty tư vấn, giám sát, quy hoạch và quản lý hệ thống công trình và các hạng mục công trình tài nguyên nước;

Nhân viên kỹ thuật tại các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;

Nhân viên kỹ thuật tại các công ty Cấp thoát nước, công ty Công trình đô thị và Trung tâm dự báo Khí tượng – Thủy văn.

Chuyên viên thuộc Sở/ Phòng Tài nguyên và Môi trường của các tỉnh, thành;

Chuyên viên thuộc Sở/ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của các tỉnh/ thành/ huyện,…

Công tác tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên – môi trường – Cục Thủy lợi, Cục Đê điều và phòng chống lụt bão…

Công tác nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học,.. trên địa bàn cả nước.

Các trường đào tạo chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kỹ thuật tài nguyên nước tuyển sinh theo quy chế Tuyển sinh Quốc gia theo 2 khối thi: Trong đó, chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của Đại học Thủy lợi là một trong những cơ sở đi đầu về chất lượng giảng dạy cũng như uy tín về đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước trên địa bàn cả nước.

Ngành Quân Sự Cơ Sở Và Những Điều Nên Biết!

Ngành quân sự cơ sở và Những điều nên biết!

Ngành quân sự cơ sở là gì? Học ở đâu ? Học xong làm việc ở đâu?

Ngành quân sự cơ sở và Những điều nên biết!

Khai giảng lớp học Ngành quân sự cơ sở. Ảnh: QDND.VN

Ngành quân sự cơ sở là gì? Học ở đâu ? Học xong làm việc ở đâu?

Rất nhiều bạn trẻ quan tâm đến một số ngành trong quân đội và muốn thi vào để phục vụ trong quân đội nhưng không hiểu rõ học những ngành nào? Học ngành đó ra làm gì? Một trong những ngành được các bạn thắc mắc nhất đó là Ngành quân sự cơ sở. Vậy Ngành quân sự cơ sở là gì ? Học xong ra làm ở đâu ? 

  Bắt đầu từ năm 2024, một số trường quân đội mở tuyển mã ngành mới có tên Quân sự cơ sở. Ví dụ Trường Sỹ quan lục quân 1 tuyển Hệ Đại học NQSCS (Khối C) Điểm chuẩn: 15 điểm. Hệ Cao đẳng NQSCS (Khối C) Điểm chuẩn: 5.25 điểm. Rất nhiều bạn muốn đăng ký học vì so với mặt bằng chung thì cả điểm hệ Đại học và Cao đẳng đều tương đối thấp, phù hợp với sức học trung bình. Còn riêng năm 2023 Hệ Cao đẳng Ngành quân sự lấy điểm chuẩn với mức là : 10 điểm và Hệ Đại học Ngành quân sự cơ sở lấy điểm với mức là : 15 điểm . Ngoài 2 hệ Cao đẳng và Đại học còn Có Trung cấp ngành Quân sự cơ sở – Đây là hệ đào tạo nguồn cán bộ được chính quyền địa phương cử đi học.

I. Ngành QSCS Đào tạo ở đâu ?

1. Trung cấp : 

– Đào tạo tại các trường quân sự tỉnh.

2. Cao đẳng :

– Đào tạo tại các trường quân khu, Trường quân sự Bộ Tư lệnh hoặc trường sĩ quan lục quân 1, trường sĩ quan lục quân 2 liên kết đào tạo.

3. Đại học :

– Đào tạo tại Trường sĩ quan lục quân 1 và Trường sĩ quan lục quân 2.

II. Ngành QSCS là ngành gì?

   – Hiểu theo một các chính xác nhất Ngành quân sự cơ sở là ngành đào tạo cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn có trình độ chuyên môn từ trung cấp, cao đẳng đến đại học ( Gọi chung là cán bộ chỉ huy trong lực lượng Dân quân tự vệ).

a. Loại hình đào tạo:

 b. Hình  thức đào tạo:

Có 2 loại hình đào tạo ngành quân sự cơ sở:

Loại hình đào tạo chính quy tập trung

Chương trình đào tạo chính quy tập trung, sinh hoạt huấn luyện nội trú tại trường đến khi kết thúc khóa học.

Đào tạo đội ngũ cán bộ quân sự thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học. Có bản lĩnh vững vàng và năng lực cũng như trình độ chuyên môn tương đương với sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước.

Có kỹ năng, kiến thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.

Loại hình đào tạo hệ vừa học vừa làm – Liên thông

Tùy vào hình thức đào tạo và văn bằng được cấp mà thời gian đào tạo sẽ từ 18 – 48 tháng. Hình thức đào tạo vừa học vừa làm chỉ áp dụng cho hệ liên thông, mỗi năm học từ 2 đến 3 kỳ, mỗi kỳ học ít nhất 2 tháng. Thời gian đào tạo hệ vừa học vừa làm phải dài hơn so với chương trình hệ chính quy từ nửa năm đến 1 năm.

Trình độ đào tạo:

         Đại học , Cao Đẳng , Trung cấp

Thời gian đào tạo:

        4 năm,     3 năm,       2 Năm

III. 

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung:

Ngành Quân sự cơ sở trình độ đại học đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc nguồn quy hoạch cán bộ quân sự của địa phương có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực toàn diện thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, có khả năng tham mưu cho cấp ủy §ảng, chính quyền địa phương triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng quân sự ở cơ sở và tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

 a) Kiến thức:

 – Nắm vững những nội dung cơ bản lý luận Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; các môn về pháp luật; quản lý nhà nước; công tác đảng, công tác dân vận ở cơ sở.

 – Biết phân tích về kỹ thuật, chiến thuật bộ binh Dân quân tự vệ; nội dung công tác quốc phòng, quân sự địa phương; chức trách nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường thị trấn; thành thạo công tác tham mư­u, tổ chức, chỉ huy huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ.

b) Kỹ năng:

– Trực tiếp tổ chức xây dựng, giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự và phối hợp với các lực lượng đóng quân trên địa bàn, tham gia huấn luyện lực lượng cán bộ, chiến sỹ dân quân ở cơ sở có chất lượng, hiệu quả. Chỉ đạo, điều hành thực hiện toàn diện nhiệm vụ quốc phòng quân sự ở cơ sở, làm nòng cốt tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng làng, xã chiến đấu gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện những nhiệm vụ quản lý, tuyển quân, công tác dân quân tự vệ, dự bị động viên, giáo dục quốc phòng và phối hợp với các lực lượng giữ vững ổn định chính trị ở địa phương.

– Tổ chức phối hợp hiệp đồng với công an và các ban, ngành, tổ chức, đoàn thể thực hiện tốt đường lối quốc phòng toàn Dân, thế trận an ninh nhân Dân; chính sách và pháp luật của Nhà nước, Luật quân tự vệ, Pháp lệnh Dự bị động viên, nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, quân sự của địa phương ở cơ sở nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân; tích cực, chủ động trong tổ chức chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ tham gia phòng chống, khắc phục thiên tai; sơ tán, cứu hộ, cứu nạn và các nhiệm vụ đột xuất khác diễn ra trên địa bàn theo đúng chức năng nhiệm vụ.

– Tổ chức xây dựng và điều hành thực hiện các kế hoạch về quốc phòng, quân sự ở cơ sở; kế hoạch hoạt động chiến đấu trị an; kế hoạch huấn luyện; phòng chống thiên tai, dịch họa và công tác vận động quần chúng của lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên.

c) Thái độ đạo đức:

– Có bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, với Tổ quốc, với Nhân dân; có niềm tin vững chắc vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

– Có ý thức tổ chức kỷ luật; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; tích cực, trách nhiệm, sáng tạo và quyết đoán trong công tác; biết phát huy dân chủ, đề cao tinh thần đấu tranh phê và tự phê bình; đoàn kết xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh toàn diện.

– Có phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, giản dị; trung thực, thẳng thắn, uy tín với cấp uỷ, chính quyền và nhân dân địa phương.

d) Về sức khỏe:

 Có sức khỏe phục vụ lâu dài trong hệ thống chính trị ở địa phương, cơ sở.

3. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Học viên tốt nghiệp ngành quân sự cơ sở làm việc tại:

– Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;

– Có thể phát triển lên các cương vị cao hơn của Đảng và chính quyền ở địa phương. 

– Người tốt nghiệp học ngành quân sự cơ sở có đủ điều kiện được tiếp tục đào tạo trình độ cao hơn thuộc lĩnh vực quốc phòng quân sự địa phương tại các nhà trường quân đội;.

IV. CÁC CHUYÊN MÔN CHÍNH NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ 

1. Trung cấp lý luận chính trị- hành chính: 

– Đây là học phần nằm trong thời gian đào tạo chuyên ngành quân sự cơ sở, Trường quân sự sẽ liên kết với các trường Chính trị đào tạo bổ sung cho các học viên có thêm Bằng Trung cấp lý luận chính trị – Hành chính.

2. Chuyên môn quân sự bao gồm:

a. Chuyên môn quân sự cơ sở: 

– Đào tạo theo phần 

V. DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC

b. Chuyên môn đào tạo sĩ quan dự bị: 

– Sau khi kết thúc khóa học ngành quân sự cơ sở các học viên sẽ được phong hàm Thiếu úy sĩ quan dự bị. Được trả 1 tháng lương quân hàm Thiếu úy ( Do ngân sách địa phương chi trả)

V. DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC

1. Kiến thức giáo dục đại cương: 

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

5

Tin học đại cương

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

6

Ngoại ngữ

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

7

Toán ứng dụng

4

Dân tộc và tôn giáo

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 

a) Kiến thức cơ sở khối ngành

1

Quản lý Nhà nước và công tác hành chính ở cơ sở

3

Chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng và Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn.

2

Đường lối quốc phòng, an ninh đối ngoại

4

Tâm lý học xã hội trong hoạt động lãnh đạo, quản lý

b) Kiến thức cơ sở của ngành

5

Điều lệnh

8

Địa hình quân sự

6

Thể thao quân sự

9

Công tác Đảng công tác Chính tri

7

Kỹ thuật đánh gần

10

Công tác dân vận

c) Kiến thức chuyên ngành

11

Kỹ thuật Súng Bộ binh; Kỹ thuật Lựu đạn

17

Chiến thuật đại đội Bộ binh

12

Kỹ thuật Công binh

18

Chiến thuật Dân quân tự vệ trong tình huống A2

13

Kỹ thuật Pháo, Cối, Súng máy phòng không

19

Công tác quốc phòng- quân sự địa phương ở cơ sở

14

Chiến thuật từng người; Tổ Bộ binh Dân quân tự vệ

20

Xây dựng xã, phường, thị trấn chiến đấu và khu vực phòng thủ tỉnh, huyện

15

Chiến thuật Tiểu đội Bộ binh Dân quân tự vệ

21

Chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu và chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến

16

Chiến thuật Trung đội Bộ binh Dân quân tự vệ

22

Xây dựng kế hoạch diễn tập và thực hành diễn tập ở cơ sở xã, phường, thị trấn

 NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC (KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP)

1) Quản lý Nhà nước và công tác hành chính ở cơ sở:

Nhằm trang bị cho người học những kiến thức về Quản lý hành chính Nhà n­ước; Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước; Công vụ, Công chức; Tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Công tác văn phòng và thống kê của chính quyền cấp xã; Quản lý quốc phòng, an ninh trật tự; Quản lý kinh tế, tài chính, đất đai, văn hoá, giao thông, hành chính, t­ư pháp của chính quyền cấp xã.

2) Đường lối quốc phòng, an ninh đối ngoại: 

Trang bị cho người học những nội dung quan điểm cơ bản của Đảng ta về quốc phòng, an ninh đối ngoại. Nội dung gồm: Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; sự hình thành và phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam; phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ; kết hợp kinh tế với quốc phòng; phối hợp hoạt động đối ngoại với quốc phòng, an ninh trong thời kỳ mới; một số vấn đề quản lý Nhà nước về quốc phòng và xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

3) Chức trách nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng và Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn:

Nhằm giúp người học nắm chắc và thực hiện tốt chức trỏch, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của Chỉ huy trưởng quân sự và Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn làm cơ sở tham mưu về công tác quốc phòng quân sự địa phương cho cấp uỷ, chính quyền địa phương ; nội dung gồm các nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng quân sự của Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; phương pháp làm tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở cơ sở. 

4) Tâm lý học xã hội trong hoạt động lãnh đạo, quản lý:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tâm lý học trong hoạt động lãnh đạo, quản lý. Nội dung bao gồm: Một số vấn đề tâm lý học hoạt động quân sự; Những nhân tố và các yêu cầu tâm lý xã hội trong quá trình lãnh đạo quản lý; Hiện t­ượng tâm lý xã hội và cách điều khiển hiện t­ượng tâm lý xã hội trong thực hiện nhiệm vụ quân sự ở cấp xã, phư­ờng, thị trấn; Phẩm chất, nhân cách của ngư­ời chỉ huy quân sự cấp xã, ph­ường, thị trấn; Một số vấn đề tâm lý xã hội trong công tác tổ chức cán bộ ở cơ sở.

5) Điều lệnh:

 Huấn luyện cho người học có hiểu biết một số nội dung cơ bản về Điều lệnh quản lý bộ đội thực hiện chức trách, mối quan hệ quân nhân; lễ tiết tác phong quân nhân; chế độ làm việc, sinh hoạt, học tập công tác; đóng quân; quản lý quân nhân; quản lý tài sản của quân đội; khen thưởng, xử phạt, khiếu nại, tố cáo và những vấn đề công tác quản lý.

 Huấn luyện cho người học những động tác cơ bản về điều lệnh đội ngũ từng người có súng và không có súng; đội h×nh cơ bản của tiểu đội (khẩu đội), trung đội và đội h×nh Dân quân cấp xã nhằm rÌn luyện tác phong chính quy và huấn luyện cho lực lượng dân quân thuộc quyền.

6) Thể thao quân sự:

Sau khi học xong, người học thực hiện được các động tác cơ bản về thể thao quân sự, nhằm rèn luyện sức khoẻ dẻo dai; biết cách tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao ở cơ sở và huấn luyện thể thao quân sự cho cán bộ, chiến sỹ Dân quân tự vệ thuộc quyền. Nội dung gồm: Hiểu biết nguyên tác, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao; một số nội dung về bơi tự do; điền kinh; động tác cơ bản về võ thể dục; một số nội dung về bơi vũ trang; hai bài thể dục tay không 24 động tác; vư­ợt vật cản K91, K59.

7) Kỹ thuật đánh gần: 

Huấn luyện cho người học một số động tác cơ bản của võ thuật chiến đấu; kỹ thuật đánh bắt địch tay không, có trang bị; võ gậy DQTV nhằm rèn luyện người học có bản lĩnh vững vàng, bình tĩnh trong xử lý tình huống và kỹ năng thực hiện các động tác vâ thuật vận dụng vào công tác huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ.

8) Địa hình quân sự:

Trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về bản đồ địa hình, sử dụng các phương tiện chỉ huy, xác định toạ độ, chỉ thị mục tiêu, sử dụng bản đồ ngoài thực địa; lập sơ đồ địa hình; luyện tập tổng hợp địa hình quân sự, đáp ứng yêu cầu huấn luyện, chiến đấu.

9) Công tác Đảng Công tác chính trị:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về xây dựng Đảng; phương pháp tiến hành Công tác đảng, Công tác chính trị cho lực lượng Dân quân tự vệ, Dự bị động viên; kỹ năng tiến hành công tác Công tác đảng, Công tác chính trị. Nội dung gồm: Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý công tác quân sự, quốc phòng địa phương; những vấn đề cơ bản Công tác đảng, Công tác chính trị trong công tác quốc phòng – quân sự địa phương; Công tác đảng, Công tác chính trị trong huấn luyện, hoạt động và chiến đấu của lực lư­ợng DQTV, huấn luyện quân dự bị động viên; Công tác chính trị trong phòng chống “Diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ, phòng chống thiên tai và các hoạt động khác.

10) Công tác dân vận:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ năng tiến hành công tác Dân vận. Nội dung gồm: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng ta về công tác dân vận; nội dung, phư­ơng thức công tác dân vận của tổ chức Đảng ở cơ sở; Tổ chức và hoạt động của Ban Dân vận địa phương; công tác mặt trận, tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở; công tác vận động nông dân, tổ chức hoạt động của Hội nông dân ở cơ sở; công tác vận động phụ nữ, tổ chức hoạt động của Hội phụ nữ ở cơ sở; công tác vận động thanh niên, tổ chức hoạt động của Đoàn thanh niên ở cơ sở; kinh tế-xã hội vùng dân tộc, miền núi và chính sách dân tộc của Đảng.

11) Kỹ thuật Súng Bộ binh; Kỹ thuật Lựu đạn:

Môn học bắn súng Bộ binh, lựu đạn là nôị dung quan trọng trong kỹ thuật chiến đấu của bộ binh Dân quân tự vệ, nội dung môn học là sự tổng hợp các kiến thức lý luận và kỹ thuật thao tác nhằm bồi dưỡng cho học viên những kiến thức cơ bản về đường đạn, những yếu tố khách quan tác động đến quá trình bắn và hiệu quả bắn trúng mục tiêu. Đồng thời trang bị cho người học những kiến thức về binh khí, đặc điểm cấu tạo các loại súng đạn và lựu đạn bộ binh; Quy tắc, động tác bắn, ném, luyện tập nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo các loại súng, rèn luyện yếu lĩnh, động tác thực hành bắn các bài bắn súng bộ binh được trang bị cho DQTV trong mọi điều kiện đạt kết quả cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ huấn luyện, chiến đấu.  

12) Kỹ thuật Công binh:

Nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về tính năng, tác dụng và thao tác, sử dụng mìn, thuốc nổ; cách làm, bố trí sử sụng các loại vũ khí tự tạo; kỹ thuật đào các loại hầm, công sự và kỹ thuật nguỵ trang, biết tổ chức huấn luyện và vận dụng trong các hình thức chiến thuật của lực lượng Dân quân tự vệ.

13) Kỹ thuật Pháo, Cối, Súng máy phòng không:

Nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về tính năng, cấu tạo, tác dụng một số loại pháo, súng cối và súng, pháo phòng không, các bài bắn súng cối của Dân quân tự vệ, giúp người học nắm vững quy tắc bắn, thành thạo động tác sử dụng làm cơ sở huấn luyện và chỉ huy chiến đấu. Nắm chắc nguyên tắc, vận dụng linh hoạt vào từng hình thức chiên thuật của lực lượng Dân quân tự vệ.

14) Chiến thuật từng người; Tổ Bộ binh Dân quân tự vệ:

Nhằm huấn luyện cho người học nắm vững các tư thế động tác vận động trên chiến trường, thành thục các động tác kỹ, chiến thuật chiến đấu trong khu vực phòng thủ làm cơ sở cho việc huấn luyện các h×nh thức chiến thuật cao hơn. Nội dung gồm: Các tư­ thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường; Lợi dụng địa h×nh, địa vật; Từng ngư­­ời và tổ trong chiến đấu tiến công; Từng ngư­­ời và tổ trong chiến đấu phòng ngự; Từng người và tổ làm nhiệm vụ tuần tra canh g¸c.

15) Chiến thuật Tiểu đội bộ binh Dân quân tự vệ:

Nhằm trang bị cho người học kiến thức về nguyên tắc lý luận, rèn luyện kỹ năng tổ chức, thực hành chỉ huy chiến đấu, rèn luyện kỹ năng tổ chức thực hành chỉ huy và hành động chiến đấu của tiểu đội trưởng bộ binh Dân quân tự vệ trong chiến đấu ngăn chặn, phục kích, tập kích, chiến đấu bảo vệ, đánh chiếm mục tiêu theo kế hoạch chiến đấu trị an trong khu vực phòng thủ.

16) Chiến thuật Trung đội bộ binh Dân quân tự vệ:

Nhằm trang bị cho người học kiến thức về nguyên tắc lý luận, rèn luyện kỹ năng tổ chức chuẩn bị và thực hành chỉ huy chiến đấu, rèn luyện kỹ năng tổ chức thực hành chỉ huy và hành động chiến đấu của trung đội bộ binh Dân quân tự vệ trong chiến đấu ngăn chặn, phục kích, tập kích, chiến đấu bảo vệ, đánh chiếm mục tiêu theo kế hoạch chiến đấu trị an trong khu vực phòng thủ.

17) Chiến thuật đại đội bộ binh Dân quân tự vệ:

Nhằm trang bị cho người học kiến thức về nguyên tắc, công tác tổ chức chuẩn bị chiến đấu và thực hành chỉ huy chiến đấu cấp đaị đội BB (bộ đội chủ lực) như: Ngăn chặn, phục kích, tập kích, chiến đấu bảo vệ, đánh chiếm mục tiêu…làm cơ sở để huấn luyện Dân quân và phối hợp, hiệp đồng chỉ huy chiến đấu khi có bội đội chủ lực tác chiến trong khu vực phòng thủ cấp huyện.

18) Chiến thuật Dân quân tự vệ trong tình huống A2:

Nhằm trang bị cho người học nắm vững quan điểm, nguyên tắc sử dụng các lực lượng trong tình huống A2. nội dung, biện pháp tổ chức và hành động của cá nhân, phân đội Dân quân tự vệ khi tham gia nhiệm vụ bảo vệ, đánh chiếm mục tiêu đồng thời trang bị cho người học phương pháp tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân trong các tình huống A2. Nội dung gồm: Tổ, tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ bảo vệ và đánh chiếm mục tiêu trong tình huống A2.

19) Công tác quốc phòng- quân sự địa phương ở cơ sở:

Trang bị cho người học những kiến thức, lý luận cơ bản về Lịch sử quốc phòng quân sự Việt Nam; Công tác quốc phòng, quân sự địa ph­ương ở cơ sở, Công tác giáo dục quốc phòng toàn Dân ở xã, phư­ờng, thị trấn trong tình h×nh mới; Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu  nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình h×nh mới; Tuyển chọn và gọi công Dân nhập ngũ ở xã, ph­ường, thị trấn; Xây dựng, huy động lực lư­ợng Dự bị động viên ở cơ sở.

20) Xây dựng xã, phường, thị trấn chiến đấu và khu vực phòng thủ tỉnh, huyện:

Nhằm huấn luyện cho người học nắm vững nội dung công tác xây dựng xã, phường chiến đấu trong khu vực phòng thủ huyện và hoạt động của lực lượng vũ trang nói chung của bộ đội địa phư­ơng, dân quân tự vệ nói riêng trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện và sử dụng Dân quân tự vệ tham gia phòng chống “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ. 

21) Chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu và chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến:

Giới thiệu cho người học nội dung, thứ tự, các bước chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dân quân tự vệ; biết xây dựng kế hoạch và phối hợp với các ban ngành, tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương thực hiện nội dung chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến.

22) Xây dựng kế hoạch diễn tập và thực hành diễn tập ở cơ sở xã, phường, thị trấn:

Giúp người học biết xây dựng các văn kiện diễn tập cấp xã, biết tổ chức cho lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với các lực lượng khác tham gia nhiệm vụ diễn tập; tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương tổ chức điều hành diễn tập ở cơ sở. Nội dung gồm: Cách làm kế hoạch và phương pháp tổ chức thực hành diễn tập ở cơ sở; Thực hành chỉ huy diễn tập cấp xã.

VI. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ

– Một số học viên đào tạo xong chưa bố trí được việc làm.

Bài viết : NĐT/Tổng hợp – Dân quân tự vệ Việt Nam. 

Nội dung chính

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngành Khoa Học Thư Viện Và Những Cơ Hội Việc Làm trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!