Xu Hướng 2/2024 # Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng Là Học Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng Là Học Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tài nguyên rừng chính là một phần tài sản lớn của tài nguyên thiên nhiên. Đây chính là loại tài nguyên mà sau khi sử dụng có thể tái tạo lại được. Tài nguyên rừng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đất đai, mùa màng và bầu khí quyển. Rừng là nơi cung cấp nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác. Không chỉ vậy, rừng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước và không khí.

Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên rừng để để khai thác, sử dụng hoặc chế biến ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu đời sống hàng ngày. Vì thế, chúng ta cần có những biện pháp sử dụng, quản lý rừng một cách hiệu quả.

Ngành Quản lý tài nguyên rừng (tiếng Anh: Forest Resources Management) là ngành học đào tạo ra đội ngũ cán bộ, kỹ sư lâm nghiệp kỹ thuật có trình độ, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức vững chắc về lý thuyết và có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng, có khả năng quản lý, tổ chức phát triển bền vững tài nguyên môi trường và các chức năng nghiệp vụ khác của rừng.

Mã ngành: 7620241

Nếu muốn theo học, bạn có thể lựa chọn xét tuyển một trong số các tổ hợp môn sau:

A00: Toán học – Vật lý – Hóa học

A01: Toán học – Vật lý – Tiếng Anh

A02: Toán học – Vật lý – Sinh học

A14: Toán học – KHTN – Địa Lý

B00: Toán học – Hóa học – Sinh học

B03: Toán học – Sinh học – Ngữ Văn

C02: Ngữ văn – Toán học – Hóa học

D01: Ngữ văn – Toán học – Tiếng Anh

D08: Toán học – Sinh học – Tiếng Anh

Mức điểm chuẩn ngành học này trong kỳ tuyển sinh năm 2023 dao động trong khoảng từ 15 – 18 điểm tùy theo phương thức tuyển sinh của từng trường. Các thí sinh có thể theo dõi kênh thông tin chính thức của trường mà mình đăng ký xét tuyển để cập nhật thông tin chính xác.

Đại học Lâm nghiệp

Đại học Nông Lâm Bắc Giang

Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

Đại học Nông Lâm – Đại học Huế

Đại học Tây Nguyên

Đại học Quảng Bình

Đại học Nông Lâm TP.HCM

Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

Ngoài việc học tốt các môn trong khối thi bạn cần phải có những tố chất cần thiết sau đây:

Yêu thích nghiên cứu về rừng.

Cần cù, sáng tạo.

Có khả năng chịu áp lực trong công việc.

Có sức khoẻ tốt, kiên trì và trung thực.

Năng động, yêu thích sự tìm tòi, khám phá tự nhiên.

Có khả năng làm việc theo nhóm.

Có khả năng làm việc trong các tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực.

Yêu thiên nhiên, yêu rừng, yêu thế giới động thực vật nói chung.

Theo một số kinh nghiệm của các cựu sinh viên, để học tốt ngành này bạn cần học tốt các môn tự nhiên như Toán, Vật Lý, Sinh học. Bởi các môn này hỗ trợ bạn trong quá trình học chuyên ngành và tạo cho bạn tính tư duy logic. Bên cạnh đó việc học tốt tiếng Anh sẽ hỗ trợ, giúp ích cho bạn nhiều hơn trong việc tìm kiếm các nguồn tài liệu từ nước ngoài. Vốn tiếng Anh tốt sẽ giúp bạn tìm được vị trí làm việc tốt hơn.

Sinh viên theo học sẽ được đào tạo một cách bài bản bạn có thể tìm được công việc phù hợp với chuyên môn của mình như:

Làm việc tại các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Bảo vệ rừng chuyên trách trong các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp.

Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường các cấp, như Kiểm Lâm, Tài nguyên Môi trường, Hải quan, Cảnh sát môi trường…

Các doanh nghiệp nhà nước như công ty lâm nghiệp, công ty công viên, cây xanh…

Các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp tư nhân về nông lâm nghiệp, cảnh quan đô thị…

Các tổ chức phi chính phủ như WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI…

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện, trung tâm nghiên cứu có giảng dạy và nghiên cứu về lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

Thực tập sinh tại nhiều nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Israel…

Làm chuyên gia tư vấn cho các chương trình, dự án về quản lý tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp.

Có khả năng phân tích các hệ sinh thái môi trường, sinh thái rừng, các hệ thống kỹ thuật và công nghệ trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường.

Có khả năng giám sát và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và môi trường.

Tổ chức thực hiện các chương trình điều điều tra, phân tích đánh giá tài nguyên rừng.

Có khả năng sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, bản đồ, công nghệ viễn thám trong quản lý và giám sát tài nguyên rừng.

Advertisement

Mức lương của ngành học này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Mức lương dao động trong khoảng 5 – 10 triệu tùy từng vị trí và địa điểm làm việc. Với những người đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc họ còn có thể nhận được mức lương lên đến 15 triệu đồng mỗi tháng.

Sau khi đọc xong bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về ngành quản lý tài nguyên rừng là gì? Biết được thông tin điểm chuẩn, khối thi cũng như các trường đào tạo ngành học này. Hy vọng rằng bạn sẽ lựa chọn được khối thi và trường thi phù hợp với năng lực của mình.

Ngành Chính Trị Học Là Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Ngành chính trị học là gì?

Chính trị (tiếng Anh: Politics) là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia về vấn đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước. Ngoài ra, chính trị cũng đồng nghĩa với sự tham gia của nhân dân vào công việc xã hội và chính Nhà nước nước đó, là hoạt động thực tiễn của giai cấp, nhà nước, đảng phái chính trị với mục đích tìm kiếm khả năng thực hiện đường lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích của chính giai cấp, đảng phái chính trị và của nhân dân.

Chính trị học (tiếng Anh: Political Science) hay khoa học chính trị là một ngành nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của chính trị, miêu tả và phân tích các ứng xử, hệ thống chính trị. Các lĩnh vực của chính trị học bao gồm lý thuyết và triết học chính trị, giáo dục công dân và chính trị đối sánh, hệ thống quốc gia, phân tích, phát triển chính trị, quan hệ quốc tế…

Các khối, tổ hợp xét tuyển đối với ngành

chính trị học l

à gì?

Ngành chính trị học có xét tuyển nhiều khối, tổ hợp cho thí sinh đăng ký xét tuyển. Cụ thể:

C00: Ngữ văn –  Địa lý – Lịch sử

C03: Ngữ văn – Toán – Lịch sử

C04: Ngữ văn – Toán – Địa lí

C14: Ngữ văn – Toán – GDCD

C19: Ngữ văn – Lịch sử – GDCD

D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh

D02: Ngữ văn – Toán – Tiếng Nga

D03: Ngữ văn – Toán – Tiếng Pháp

D04: Ngữ văn – Toán – Tiếng Trung

D15: Ngữ văn – Địa lý – Tiếng Anh

D66: Ngữ văn – GDCD – Tiếng Anh

D78: Ngữ văn – KHXH – Tiếng Anh

D79: Ngữ văn – KHXH – Tiếng Đức

D80: Ngữ văn – KHXH – Tiếng Nga

Điểm chuẩn ngành

chính trị học là bao nhiêu?

Xét tuyển năm 2023, điểm chuẩn của ngành vào khoảng 15 điểm – 26,75 điểm (thang điểm 30 kỳ thi THPTQG).

Các trường nào đào tạo ngành

chính trị học?

Thí sinh có nguyện vọng theo học có thể tham khảo và đăng ký một trong các cơ sở đào tạo sau:

Khu vực miền Bắc

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đại học Nội vụ

Đại học Khoa học Xã Hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Thủ Đô Hà Nội

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Đại học Thành Đông

Đại học Tân Trào

Khu vực miền Trung

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Vinh

Khu vực miền Nam

Học viện cán bộ TP.HCM

Đại học Cần Thơ

Đại học Trà Vinh

Đại học Thủ Dầu Một

Như vậy, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo chuyên ngành này. Tùy theo sự tìm hiểu, nguyện vọng của bản thân thí sinh để có thể tự đăng ký xét tuyển vào trường phù hợp với bản thân.

Liệu bạn có phù hợp với ngành

chính trị học

?

Để biết được câu trả lời, các sĩ tử có thể tham khảo một số tiêu chí sau đây:

Tuân thủ nghiêm túc hiến pháp và pháp luật của quốc gia sở tại

Có định hướng phục vụ cộng đồng, xã hội

Tố chất đạo đức tốt

Tinh tế và nhạy bén về các vấn đề chính trị

Tư duy linh hoạt, sáng tạo

Bản lĩnh chính trị vững vàng

Chịu được áp lực công việc

Khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian, khối lượng công việc

Thận trọng, có trách nhiệm trong công việc

Thái độ học tập nghiêm túc

Sử dụng thành thạo tin học, ngoại ngữ

Thường xuyên cập nhật thông tin về các vấn đề xã hội

Khác với sinh viên các chuyên ngành khác, đối với chính trị khuôn khổ tiêu chuẩn về con người cũng như yếu tố về chuyên môn phải được thiết lập một cách chặt chẽ. Vì vậy mục tiêu cụ thể của ngành là phải xây dựng được một đội ngũ sinh viên có lập trường phẩm chất chính trị cao hơn cả.

Học ngành

chính trị học

cần học giỏi môn gì?

Không giống như các ngành khác, ngành chính trị học yêu cầu sinh viên trau dồi ít nhất 02 môn. Cụ thể:

Tiếng Anh: Khả năng tiếng Anh tốt sẽ giúp sinh viên có thể tự tìm tòi, nghiên cứu một số kiến thức đề cập trong nhiều cuốn sách chính trị được viết bằng tiếng nước ngoài.

Lịch sử: Môn học chiếm phần lớn chương trình đào tạo. Thông qua môn học này, sinh viên sẽ có cái nhìn bao quát hơn về tình hình thế giới, các sự kiện lịch sử mang tính chính trị. Do đó, học tốt môn này sẽ là một điểm cộng lớn đối với sinh viên ngành chính trị học.

Có thể thấy, ngành chính trị học không yêu cầu nhiều về các môn mà bạn phải học tốt. Ngành này đòi hỏi rất nhiều về bản thân bạn cũng như các kỹ năng cần thiết để phục vụ cho công việc, quá trình học tập tại trường.

Cơ hội việc làm dành cho ngành

chính trị học

như thế nào?

Các nhà chính trị học có thể tham khảo một số cơ hội, vị trí việc làm như sau:

Chuyên viên: tư vấn, tham mưu trong cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Chuyên viên: tham mưu, tư vấn trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, tổ chức kinh tế – xã hội

Nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị

Giảng viên: nghiên cứu, giảng dạy Chính trị học trong hệ thống trường Đảng, trường đại học, cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề…

Mức lương dành cho người làm ngành

chính trị học

là bao nhiêu?

Hiện tại chưa chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Chính trị học. Nếu sau khi ra trường, các bạn làm việc tại cơ quan nhà nước thì mức lương sẽ được tính theo quy định hiện hành. Ngoài ra, nếu bạn làm việc tại các đơn vị ngoài nhà nước thì tùy thuộc vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm mà sẽ có các mức lương khác nhau

Các tiêu chí chọn trường ngành Tài chính ngân hàng

Advertisement

Việc lựa chọn trường Đại học là một vấn đề nan giải đối với các bạn thí sinh. Trường Đại học là nơi mà bạn sẽ gắn bó suốt 4 năm liền, là nơi định hình bạn là ai trong tương lai. Vậy nên việc chọn trường là một việc vô cùng quan trọng và cần cân nhắc kỹ lưỡng. Một số tiêu chí chọn trường như sau:

Xếp hạng thứ bậc của trường

Chi phí học tập

Môi trường học tập

Đội ngũ giảng viên của trường ( xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc tế, xấp hạng theo tiêu chuẩn Việt Nam, đánh giá từ các sinh viên,..)

Có chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy chuẩn quốc tế và liên tục được cập nhập, đổi mới

Cơ sở vật chất đạt chuẩn

GIá trị được công nhận của bằng cấp

Hỗ trợ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

.

Kết luận

Ngành Sư Phạm Vật Lý Là Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Ngành Sư phạm Vật lý là học gì?

Ngành Sư phạm Vật lý (tiếng Anh: Physics Teacher Education) là ngành đào tạo các Cử nhân Sư phạm Vật lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy tại các trường phổ thông, cao đẳng, đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong cả nước.

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý; về khoa học giáo dục và sư phạm; kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại giảng dạy Vật lý và công nghệ dạy học.

Các khối thi vào ngành Sư phạm Vật lý là gì?

Ngành Sư phạm Vật lý xét tuyển các tổ hợp môn sau:

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

A04: Toán, Vật lý, Địa lí

A10: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân

A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

C05: Ngữ Văn, Vật lý, Hóa học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

Bên cạnh đó, nhiều trường cũng tạo điều kiện cho học sinh muốn vào ngành Sư phạm Vật lý bằng xét tuyển bằng hình thức xét học bạ.

Điểm chuẩn ngành Sư phạm Vật lý là bao nhiêu?

Hiện nay, ngành Sư phạm Vật lý áp dụng 2 phương thức tuyển sinh đó là phương thức xét học bạ và xét điểm thi THPTQG. Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành SPVL những năm gần đây. Có thể thấy mức điểm chuẩn của ngành này từ 17 – 32 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia hoặc tổ hợp môn xét theo học bạ.

Trường nào đào tạo ngành Sư phạm Vật lý?

Để tạo cơ hội cho các sĩ tử có thể dễ dàng tìm được một ngôi trường phù hợp. Hiện ở nước ta các trường đào tạo ngành học này trải dài trên cả nước. Cụ thể các trường là:

Khu vực miền Bắc

Đại học Thủ đô Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)

Khu vực miền Trung

Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng)

Đại học Sư phạm (Đại học Huế)

Đại học Hồng Đức

Đại học Vinh

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Quy Nhơn

Đại học Quảng Nam

Đại học Phạm Văn Đồng

Khu vực miền Nam

Đại học Sư phạm TP. HCM

Đại học Sài Gòn

Đại học Cần Thơ

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Nai

Đại học An Giang

Liệu bạn có phù hợp với ngành Sư phạm Vật lý?

Tương tự những ngành nghề khác, những tố chất bạn sở hữu sẽ quyết định bạn có thể đi bao lâu và bao xa trong ngành này. Một số tố chất mà bạn cần phải có để theo đuổi và học tốt ngành học này là:

Có khả năng học tốt các môn Khoa học Tự nhiên;

Khả năng truyền đạt tốt trên cả hai phương diện nói và viết;

Có lòng bao dung, độ lượng và trái tim nhân hậu;

Nhạy cảm, có khả năng nắm bắt tâm lý con người;

Kiên trì, có tính nhẫn nại và chịu được áp lực công việc cao;

Có tâm huyết với nghề, có đạo đức và tấm lòng trong sáng;

Yêu nghề dạy học, thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, đối xử công bằng với mọi học sinh, được học sinh tin yêu;

Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, biết đoàn kết, hợp tác, khiêm tốn học hỏi;

Có ý thức chủ động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thường xuyên rèn luyện sức khỏe.

Học ngành Sư phạm Vật lý cần giỏi môn gì?

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý học cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Vật lý học phục vụ cho việc giảng dạy phổ thông, đại học, các kiến thức bổ trợ cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn Vật lý ở các cấp. Vậy nên việc nắm vững kiến thức nền môn Vật lý khi còn trên ghế nhà trường không chỉ giúp bạn xét tuyển vào ngành học này mà còn giúp bạn trở thành một giáo viên Vật lý trong tương lai. Bên cạnh đó, bạn có thể học hỏi thêm những kiến thức và kỹ năng mềm khác như kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ để có thể dấn thân vào những vị trí khác ngoài giảng dạy.

Cơ hội việc làm dành cho ngành Sư phạm Vật lý như thế nào?

Học ngành Sư phạm Vật lý học sau khi ra trường có nhiều cơ hội xin việc với các công việc khác nhau không chỉ gói gọn trong việc dạy học. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành này học có thể lựa chọn một trong những vị trí việc làm sau:

Giảng dạy Vật lý ở trường phổ thông, trường chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong cả nước.

Làm việc tại các cơ sở ứng dụng khoa học kĩ thuật trên các lĩnh vực: quang tử, cơ – điện, sản xuất, kinh doanh thiết bị khoa học – kĩ thuật;

Biên tập viên các tạp chí, các nhà xuất bản; công tác hành chính các cơ quan hành chính sự nghiệp;

Có đủ khả năng làm việc ở các lĩnh vực chuyên môn cần sử dụng kiến thức Vật lý như kĩ thuật điện tử, bưu chính, viễn thông…

Advertisement

Mức lương dành cho ngành Sư phạm Vật lý như thế nào?

Đối với những bạn tham gia giảng dạy tại các trường học thuộc hệ thống trường học công lập hay làm việc trong các cơ quan nhà nước thì mức lương cơ bản sẽ được tính theo quy định của nhà nước. Còn đối những bạn giảng dạy tại các trường học dân lập thì mức lương khởi điểm từ 5 – 7 triệu đồng/tháng. Ngoài ra, tùy thuộc vào các vị trí khác nhau, năng lực, kinh nghiệm làm việc và công ty, đơn vị làm việc của bạn mà có mức lương có thể khác nhau.

Kết luận

Không có thành công nào mang tên may mắn bởi bất kỳ thành công nào cũng cần sự nỗ lực cố gắng không ngừng nghỉ, luôn rèn luyện và phát triển đến từ mỗi cá nhân. Nếu bạn có sở trường mạnh về môn Vật lý hoặc chỉ đơn thuần yêu thích nó thì bạn hoàn toàn có thể xem xét lựa chọn học ngành học này.

Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt Là Học Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thời đại 4.0 hiện nay thì ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt lại càng trở nên quan trọng trong sự phát triển công nghiệp và đời sống xã hội. Kết quả của ngành này chính là sự thành công lớn sau một quá trình dài thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Điều này chứng tỏ rằng, năng lượng nhiệt có tầm ảnh hưởng rất lớn đối với tất cả các quá trình sản xuất ra điện.

Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị kiến thức nền tảng về nguyên lý làm việc và cấu tạo của các thiết bị trong hệ thống điều hòa không khí, hệ thống nhiệt lạnh công nghiệp, nhiệt công nghiệp, nhà máy nhiệt điện, cũng như các hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo. Bên cạnh đó, các bạn còn được nâng cao kiến thức về thu hồi nhiệt tải, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng.

Mã ngành là 7520115

Để theo học ngành này, bạn có thể đăng ký xét tuyển các tổ hợp môn sau:

Khối A00: Toán học – Vật lý – Hóa học

Khối A01: Toán học – Vật lý – Tiếng Anh

Khối B00: Toán học – Hóa học – Sinh học

Khối C01: Ngữ văn – Toán học – Vật lý

Khối D01: Ngữ văn – Toán học – Tiếng Anh

Khối D07: Toán học – Hóa học – Tiếng Anh

Khối D90: Toán học – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh

Điểm chuẩn ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt của các trường đại học trong năm 2023 dao động từ 15 đến 25,8 điểm tùy theo xét theo kết quả thi THPT Quốc gia hoặc xét học bạ.

Khu vực miền Bắc

Đại học Bách khoa Hà Nội

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đại học Giao thông vận tải

Đại học Hàng Hải

Đại học Công nghệ Đông Á

Đại học Điện Lực

Khu vực miền Trung

Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Đại học Nha Trang

Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng

Đại học Vinh

Khu vực miền Nam

Đại học Bách khoa TPHCM

Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM

Đại học Văn Lang

Đại học Công nghiệp TPHCM

Đại học Nông lâm TPHCM

Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long

Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM

Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng

Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội

Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Cao đẳng Công thương TPHCM

Để học tập và thành công trong lĩnh vực này, người học cần có những tố chất và kỹ năng sau:

Có niềm đam mê với nghề.

Biết ứng dụng các kiến thức về toán học, công nghệ và kỹ thuật vào trong công việc.

Có kỹ năng phân tích và giải thích dữ liệu, kết quả; vận dụng kỹ thuật.

Kỹ năng về vận hành, kiểm toán, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến các thiết bị, hệ thống.

Kỹ năng quản lý, thiết kế, giám sát – thi công các hệ thống lạnh.

Kỹ năng xác định, tính toán và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt lạnh.

Có kỹ năng phát hiện, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực nhiệt lạnh.

Kỹ năng nghiên cứu, đánh giá.

Kỹ năng cải tiến nâng cao hiệu quả, sử dụng các hệ thống thiết bị nhiệt lạnh.

Kỹ năng tin học, lập trình.

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên có thể làm việc trong các nhà máy công nghiệp như nhà máy giấy, thực phẩm, dệt may, các xưởng đông lạnh, nhà máy chế biến đường hay các công ty điện lạnh. Cụ thể như sau:

Kỹ sư thiết kế tại các nhà máy nhiệt điện, dầu khí, hóa chất, dệt may, xi măng…

Kỹ sư vận hành các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh và điều hoà không khí.

Kỹ sư nghiên cứu tại nhà máy chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, ngành công nghiệp khác như: xây dựng, dịch vụ khách sạn, ngành chế tạo ô tô, tàu thủy…

Cán bộ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các cơ quan quản lý và tư vấn năng lượng.

Sự phát triển mạnh mẽ và nhu cầu sống ngày càng tăng cao của xã hội đang tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các bạn trẻ. Hầu hết, sinh viên theo học ngành này đều có việc làm và mức thu nhập vô cùng hấp dẫn.

Vị trí kỹ sư cơ điện, kỹ sư mô phỏng, kỹ sư nhiệt lạnh mức thu nhập có thể từ 12 đến 15 triệu đồng/tháng. Với sinh viên mới ra trường thì mức lương phổ biến từ 7 – 10 triệu đồng/tháng. Đối với các kỹ sư có kinh nghiệm thì mức lương họ nhận được có thể lên tới 20 triệu/tháng. Tùy vào năng lực của mỗi người mà mức lương này sẽ khác nhau.

Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế sản xuất 4.0: Đóng vai trò then chốt cho quá trình định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như ngành chế biến nông lâm, thuỷ hải sản, thực phẩm.

Advertisement

Có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn: hiện nay, nhu cầu về nhân lực ngành này khá lớn và các bạn chưa tốt nghiệp vẫn có thể có việc làm. Các bạn có thể ứng tuyển tại nhà máy giấy, chế biến thực phẩm, dệt may, mía đường,… Bên cạnh đó, cũng có thể làm trong các nhà máy đông lạnh, nhà máy nhiệt điện,…

Mức thu nhập khá cao: Khi mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm sẽ có mức lương khởi điểm từ 7 – 10 triệu đồng/tháng. Sau 1-2 năm, mức thu nhập sẽ tăng lên mức 12-16 triệu đồng. Và với kinh nghiệm trên 3 năm, mức lương sẽ rơi vào khoảng hơn 20 triệu đồng/tháng

Ngành Kinh Tế Gia Đình Là Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Ngành Kinh tế gia đình là ngành học đào tạo sinh viên có nghiệp vụ chăm sóc và làm thành thạo các việc trong gia đình cách quản lý kinh tế, chăm sóc trẻ, chăm sóc người già cũng như các nghiệp vụ khác trong gia đình.

Mục tiêu đào tạo ngành học này đó là dạy cho người học làm thành thạo mọi công việc, có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng làm việc trong các gia đình như cách quản lý kinh tế, chăm sóc trẻ, chăm sóc người già… Đào tạo các tân cử nhân có đủ trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, có ý thức trách nhiệm với xã hội và con người.

Sinh viên theo học ngành KTGĐ sẽ được học những môn học từ cơ bản đến chuyên ngành nhằm phục vụ tối đa cho công việc sau này khi tốt nghiệp và đi làm. Ví dụ như: Quy trình chế biến món ăn, Cắt may căn bản, Món ăn Việt Nam, Trang phục thường ngày, Cắm hoa tươi… và các kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành khác.

Hiện nay, ngành KTGĐ chưa có khối tuyển sinh nhất định mà phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tuyển sinh của từng trường. Vì vậy, nếu bạn muốn theo học ngành này, bạn có thể tìm hiểu thông tin tuyển sinh riêng trên trang web của trường.

Điểm chuẩn của ngành hiện đang được theo dõi và cập nhật.

Hiện nay, các dữ liệu về cơ sở đào tạo ngành này ở Việt Nam đang được tìm hiểu. Chúng tôi sẽ cập nhật, bổ sung sau ngay khi có thông tin chính xác và cụ thể.

Sinh viên muốn theo đuổi ngành KTGĐ có thể tham khảo một số tiêu chí như sau:

Đam mê tìm hiểu về kinh tế

Tự tin, có khả năng đàm phán, thuyết phục

Sáng tạo, tư duy linh hoạt và quyết đoán

Kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ

Tinh thần ham học hỏi, chịu khó

Khả năng khai thác, nghiên cứu tốt

Khả năng phân tích tổng hợp

Khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian, khối lượng công việc

Sự cẩn thận, khéo léo trong công việc được giao

Tính cách tỉ mỉ, sạch sẽ trong các khâu để đảm bảo được độ an toàn vệ sinh thực phẩm

Sức khỏe đạt yêu cầu để có thể làm việc trong một khoảng thời gian nhất định

Khả năng quản lý, quản trị hệ thống

Kỹ năng thiết kế và sắp xếp

Kỹ năng làm việc nhóm

Thận trọng, có trách nhiệm trong công việc

Thái độ học tập nghiêm túc

Để có thể theo học và thành công trong ngành KTGĐ, sinh viên cần tập trung vào môn Toán, Tin học và tiếng Anh. Cụ thể:

Toán: môn học chiếm phần đa khối lượng kiến thức chuyên ngành, kiến thức thực tế. Do đó, bạn không nên bỏ qua môn học này.

Tiếng Anh: Môn học bắt buộc ở hầu hết tất cả các trường đại học. Thông qua tiếng Anh, sinh viên sẽ phát huy hết khả năng hội nhập, làm việc của mình. Do đó, sinh viên cần chú trọng tập trung cải thiện các kỹ năng, nâng cao trình độ cá nhân trong môn học này.

Sinh viên có thể tham khảo ứng tuyển ở một trong số các vị trí làm việc sau đây sau khi tốt nghiệp:

Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm

Các trung tâm dinh dưỡng

Tư vấn quản lý kinh tế hoặc làm ở các trung tâm điều dưỡng

Các viện nghiên cứu về thực phẩm

Các doanh nghiệp may

Nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp

Tư vấn dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi, tham gia sự kiện dinh dưỡng trong và ngoài nước

Sản xuất và dịch vụ tại các công ty

Chuyên viên quản lý bếp ăn tập thể, bếp ăn công nghiệp, khách sạn – nhà hàng

Cán bộ kỹ thuật trong các cơ sở chế biến thực phẩm, các doanh nghiệp may và thời trang…

Mức lương của người làm trong ngành Kinh tế gia đình tại các công ty, doanh  nghiệp hay trung tâm dinh dưỡng… từ 5 đến 6 triệu đồng một tháng. Trong xã hội hiện đại, nhiều người không biết, không thành thạo những công việc gia đình cần được dạy bài bản, cho nên bạn cũng có thể mở những trung tâm tư nhân, lúc này mức thu nhập của bạn sẽ phụ thuộc vào tiếng tăm và uy tín của bản thân với người học.

Advertisement

Ngành Công Tác Xã Hội Là Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo

Ngành Công tác xã hội là gì?

Ngành Công tác xã hội là ngành học chuyên đào tạo những con người với trình độ chuyên môn cao cùng với các kỹ năng nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội nhằm giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

Học 4 năm hệ cử nhân Công tác xã hội, người học sẽ có kiến thức về các lĩnh vực như phương pháp thực hành Công tác xã hội, về tâm lý, chính sách, quản lý cùng kỹ năng làm việc với những người gặp các vấn đề đặc thù như đồng tính, bạo lực, xâm hại, các vấn đề về tình dục hay sức khỏe tâm thần. Sinh viên sẽ có những trải nghiệm rất đặc biệt để hiểu rõ sự nhân văn, những giá trị tốt đẹp của con người.

Vai trò của ngành Công tác xã hội

Một nhân viên thuộc ngành Công tác xã hội có vai trò giúp đỡ, hỗ trợ những trường hợp khó khăn, hoàn cảnh đặc biệt. Hạnh phúc của người làm công tác xã hội chính là mang lại nụ cười và niềm vui cho người khác. Ngành công tác xã hội là lá cờ đầu cho các phong trào, chương trình nhân đạo, lấy sức mạnh của tình thương làm động lực thúc đẩy phát triển xây dựng một cộng đồng xã hội ấm no, tốt đẹp hơn.

Các khối thi vào ngành Công tác xã hội là gì?

Ngành này có nhiều tổ hợp môn khác nhau để đăng ký xét tuyển, vì vậy bạn có thể lựa chọn một khối phù hợp với năng lực học tập của bản thân như sau:

Khối A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

Khối A01: Toán học, Vật lý, Tiếng Anh

Khối C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Khối D01: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh

Khối D02: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nga

Khối D03: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Pháp

Khối D04: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Trung

Khối D05: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Đức

Khối D06: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nhật

Khối D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

Khối D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

Khối D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Khối D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

Khối D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

Khối D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung

Khối C04: Ngữ văn, Toán học, Địa lí

Khối C03: Ngữ văn, Toán học, Lịch sử

Khối C14: Ngữ văn, Toán học, Giáo dục công dân

Khối D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

Khối D41: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức

Khối D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga

Khối D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật

Khối D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp

Khối D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung

Điểm chuẩn ngành Công tác xã hội là bao nhiêu?

Ngành Công tác xã hội được đào tạo tại nhiều cơ sở giáo dục khác nhau, do đó điểm xét tuyển vào ngành cũng có sự khác biệt. Những năm gần đây, ngành này có điểm chuẩn rơi vào khoảng 18 – 24 điểm, tùy thuộc vào từng trường đại học.

Các trường nào đào tạo ngành Công tác xã hội?

Khu vực miền Bắc

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Đại học Công đoàn

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên

Đại học Hòa Bình

Đại học Y tế Công cộng

Đại học Tân Trào

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Đại học Thủ đô Hà Nội

Đại học Lâm nghiệp (Cơ sở 1)

Khu vực miền Trung:

Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Đại học Khoa học – Đại học Huế

Đại học Quy Nhơn

Đại học Văn hóa, Thể thao Và Du lịch Thanh hóa

Khu vực miền Nam

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM

Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở phía Nam)

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Đại học Thủ Dầu Một

Đại học Sư Phạm TP.HCM

Học viện Cán bộ TP.HCM

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (cơ sở phía Nam)

Đại học Trà Vinh

Đại học Cửu Long

Đại học Mở TP.HCM

Liệu bạn có phù hợp với ngành học?

Để biết được bản thân mình có phù hợp với ngành nghề không thì điều đầu tiên là phải xác định được mục tiêu, định hướng và những tố chất của bản thân so với nghề.  Vậy, để trở thành một nhà hoạt động Công tác xã hội chuyên nghiệp, bạn cần có những tố chất và kỹ năng sau đây:

Thích sinh hoạt cộng đồng, năng động, tự tin.

Đam mê cống hiến và chia sẻ công việc xã hội.

Kiên trì, nhẫn nại.

Giao tiếp tốt, hoạt ngôn và có khả năng làm việc nhóm.

Trung thực, thật thà.

Có lòng bao dung, độ lượng, yêu thương con người.

Kỹ năng lập kế hoạch, theo dõi giám sát, thúc đẩy, làm việc theo nhóm, giao tiếp, nghiên cứu.

Có sức khỏe tốt.

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo.

Sử dụng thành thạo tin học văn phòng.

Cơ hội việc làm ngành Công tác xã hội như thế nào?

Hiện nay, nhu cầu nhân lực ngành Công tác xã hội rất lớn, sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm việc tại các vị trí sau:

Cán bộ đào tạo quản lý, nghiên cứu dự án phát triển cộng đồng.

Nhân viên công tác xã hội.

Nhà quản trị công tác xã hội.

Giảng viên giảng dạy Công tác xã hội trong các cơ sở đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học…

Làm nhà tư vấn, tham vấn trong các công ty, trung tâm làm dịch vụ tư vấn tâm lý.

Cán bộ trong các lĩnh vực xã hội như: cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Công tác xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước…

Cán bộ hỗ trợ mặt xã hội như tư vấn, hỗ trợ điều trị trong các bệnh viện, trường học.

Mức lương dành cho người làm ngành Công tác xã hội là bao nhiêu?

Với cơ hội làm việc đa dạng, từ trong nước đến ngoài nước, từ các các tổ chức tổ chức chính phủ đến các tổ chức phi chính phủ, mức lương dành cho cử nhân tốt nghiệp ngành Công tác xã hội khá hấp dẫn. Những người làm việc trong ngành này có thể nhận được mức thu nhập tương đối ổn định vào khoảng từ 7 – 9 triệu đồng/tháng. Nếu bạn làm việc cho các tổ chức phi chính phủ thì thu nhập bạn sẽ cao hơn nhiều, rơi vào khoảng 10 – 14 triệu đồng/tháng. Đối với một nhân viên Công tác xã hội làm việc tại nước ngoài thì mức thu nhập lên tới 4300 USD/tháng.

Advertisement

Kết luận

Bạn mong ước được góp phần nào đó sức lực của mình vào sự phát triển của xã hội, giúp đỡ những người gặp khó khăn như người nghèo, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thì Công tác xã hội có thể là một lựa chọn phù hợp cho bạn. Hãy lan tỏa tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm của bạn để xây dựng một xã hội ngày càng giàu đẹp, văn minh hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng Là Học Gì? Điểm Chuẩn Và Các Trường Đào Tạo trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!