Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 48 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 48 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Bức tranh của em gái tôi

1. Tác giả

– Tạ Duy Anh, sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

– Hiện đang công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn.

– Ông là một cây bút trẻ trong thời kỳ đổi mới.

– Một số tác phẩm: Thiên thần sám hối (tiểu thuyết), Bức tranh của em gái tôi (truyện ngắn), Dưới bàn tay vô hình (tự truyện), Bước qua lời nguyền (tiểu thuyết)…

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ

Truyện đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong.

In trong tập “Con dế ma” (xuất bản 1999)

b. Bố cục

Gồm 4 phần:

Phần 1: Từ đầu đến “Em không phá là được…”. Giới thiệu về nhân vật người em.

Phần 2. Tiếp theo đến “Chú còn hứa sẽ giúp em gái tôi để nó phát huy tài năng”. Người em bí mật vẽ tranh và tài năng được phát hiện.

Phần 3. Tiếp theo đến “nó như chọc tức tôi”. Tâm trạng, thái độ của người anh trước tài năng của em gái.

Phần 4. Còn lại. Người em đi thi, câu chuyện về bức tranh đoạt giải và sự hối hận của người anh.

c. Tóm tắt

Truyện kể về hai anh em Kiều Phương (còn gọi là Mèo). Kiều Phương là một cô bé hay nghịch ngợm nhưng lại có năng khiếu vẽ đặc biệt. Một lần tình cờ chú Tiến Lê – người bạn thân của bố phát hiện ra tài năng của cô bé. Còn người anh thì mặc cảm khi thấy mình không có tài năng gì. Nhờ có sự giúp đỡ của chú Tiến Lê, Kiều Phương được đi dự trại thi vẽ tranh quốc tế khiến người anh vô cùng ghen tị. Nhưng thật bất ngờ, bức tranh đoạt giải của cô bé lại là bức tranh vẽ về người anh thân yêu của mình. Bức tranh vẽ về người anh trai đẹp lung linh và rất hoàn hảo khiến người anh từ hãnh diện đến xấu hổ. Trước bức tranh, người anh nhận ra tấm lòng nhân hậu của em gái và hối hận vì đã có lúc mình đã đối xử không đúng với em.

3. Đọc – hiểu văn bản

a. Nhân vật người anh trai

– Trước khi phát hiện ra tài năng của em gái:

Đặt cho em gái cái biệt danh là “Mèo”

Tỏ ra khó chịu khi thấy em hay lục lọi đồ vật trong nhà.

Thấy em gái mày mò tự chế ra màu vẽ, cậu ta âm thầm theo dõi nhưng coi đó chỉ là trò nghịch ngợm của trẻ con, thường xuyên bắt bẻ em.

– Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:

Bố mẹ vui mừng người anh lại cảm thấy buồn bã, ganh tị.

Cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì.

Lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình.

Khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước.

– Khi em gái tham dự cuộc thi vẽ tranh và khi biết tin được giải Nhất:

Người em muốn chia sẻ niềm vui với anh trai, nhưng người anh lại lạnh lùng gạt ra.

Chỉ đến khi nhìn thấy bức tranh đạt giải Nhất, người anh đã cảm thấy vô cùng xúc động và ân hận vì mình đã đối xử không tốt với em gái, cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu và cao thượng của em.

b. Nhân vật Kiều Phương

– Kiều Phương là cô bé hồn nhiên và ngây thơ:

Kiều Phương vui vẻ khi được đặt biệt danh là “Mèo”, thậm chí còn dùng cái tên đó để xưng hô với bạn bè.

Cô bé hay lục lọi các đồ vật trong nhà một cách thích thú.

Kiều Phương “vênh mặt” trả lời hồn nhiên “Mèo mà lại! Em không phá là được” khi người anh trai tỏ vẻ khó chịu “Này, em không để chúng nó yên được à!”.

Kiều Phương vừa làm những việc bố mẹ phân công vừa hát vui vẻ.

– Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa:

Cô bé thường chế ra những màu vẽ với nhiều màu khác nhau: đỏ, vàng, xanh, đen…

Qua lời khen của chú Tiến Lê và qua sự ngạc nhiên của ba mẹ Kiều Phương thôi, ta cũng thấy rõ điều đó: “Anh chị có phúc lớn rồi. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội họa không?”.

Thái độ của người thân trong gia đình: Ba của Kiều Phương thì hết sức ngạc nhiên: “Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”, “Ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn”. Mẹ của Kiều Phương thì không kìm được xúc động trước lời khen của họa sĩ Tiến Lê dành cho con gái mình.

Kiều Phương được khẳng định qua bức tranh Phương đoạt giải nhất trong trại thi vẽ quốc tế.

– Kiều Phương là cô bé có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu:

Kiều Phương đã dành cho anh trai những tình cảm thật trong sáng.

Phải là người có tình cảm trong sáng và nhân hậu, Kiều Phương mới vẽ được tranh về anh trai mình đẹp và có ý nghĩa như.

Lời người anh trai muốn nói với mẹ mình ở cuối tác phẩm chính là lời khẳng định về tâm hồn của Kiều Phương: “Không phải con dâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu cứa em con đấy”.

1. Trong truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi người kể chuyện là ai? Xuất hiện ở ngôi thứ mấy?

Người kể chuyện: nhân vật anh trai.

Ngôi kể: thứ nhất (xưng tôi)

2. Em thích nhất đặc điểm gì ở nhân vật Mèo – Kiều Phương? Vì sao?

– Đặc điểm ở nhân vật Mèo – Kiều Phương: Một cô bé có tình cảm trong sáng, tấm lòng nhân hậu.

– Nguyên nhân: Đó là đức tính tốt đẹp của con người, nhờ có tình yêu thương, sự nhân hậu của Kiều Phương mà người anh trai đã nhận ra khuyết điểm, sai lầm của bản thân.

3. Em có nhận xét gì về cảm xúc, thái độ, hành động của nhân vật “tôi” trước khi xem bức chân dung do em gái mình vẽ?

Lúc đầu, khi em gái thích vẽ và tự chế màu vẽ, người anh chỉ coi đó là trò đùa nghịch ngợm của trẻ con.

Khi tài năng hội họa của em gái được phát hiện, người anh cảm thấy buồn và thất vọng, thậm chí có chút ghen tị với em gái.

Khi lén xem những bức tranh do em gái vẽ, người anh thầm cảm phục tài năng của em gái.

4. Nhân vật “tôi” đã thay đổi ra sao sau khi xem bức chân dung của mình do em gái vẽ. Vì sao có sự thay đổi ấy.

– Khi đứng trước bức tranh được tặng giải Nhất của em gái, tâm trạng của người anh: Sự ngỡ ngàng khi trong mắt em gái mình lại hoàn hảo như vậy. Từ ngỡ ngàng đến hãnh diện vì tài năng của em mình. Chính điều đó đã làm cho niềm vui, niềm hạnh phúc của người anh chuyển thành xấu hổ.

– Nguyên nhân: Bức tranh của Kiều Phương hay chính tấm lòng trong sáng và tình yêu thương sâu sắc của cô bé đã giúp cho người anh nhận ra sai lầm của bạn thân.

5. Từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì?

Điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình: Tình yêu thương, lòng vị tha và sự thấu hiểu, sẻ chia.

Câu 1. Trong truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi người kể chuyện là ai? Xuất hiện ở ngôi thứ mấy?

Trong truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi, người kể chuyện là nhân vật người anh trai, xuất hiện ở ngôi thứ nhất.

Câu 2. Em thích nhất đặc điểm gì ở nhân vật Mèo – Kiều Phương? Vì sao?

Advertisement

– Đặc điểm em thích nhất ở nhân vật Mèo – Kiều Phương: Sự hồn nhiên, ngây thơ và tốt bụng, tình cảm.

– Lí do: Những tính cách này của Kiều Phương rất tốt đẹp, đã giúp cho người anh nhận ra khuyết điểm của bản thân.

Câu 3. Em có nhận xét gì về cảm xúc, thái độ, hành động của nhân vật “tôi” trước khi xem bức chân dung do em gái mình vẽ?

Ban đầu, khi em gái thích vẽ và tự chế màu vẽ, người anh chỉ coi đó là trò đùa nghịch ngợm của trẻ con.

Khi tài năng hội họa của em gái được phát hiện, người anh cảm thấy buồn và thất vọng, thậm chí có chút ghen tị với em gái.

Khi lén xem những bức tranh do em gái vẽ, người anh thầm cảm phục tài năng của em gái.

Câu 4. Nhân vật “tôi” đã thay đổi ra sao sau khi xem bức chân dung của mình do em gái vẽ. Vì sao có sự thay đổi ấy.

– Khi đứng trước bức tranh được tặng giải Nhất của em gái, tâm trạng của người anh:

Ngỡ ngàng khi trong mắt em gái mình lại hoàn hảo như vậy.

Hãnh diện, tự hào trước tài năng của em gái.

Xấu hổ vì đối xử không tốt với em gái.

– Nguyên nhân: Bức tranh của Kiều Phương hay chính tấm lòng trong sáng và tình yêu thương sâu sắc của cô bé đã giúp cho người anh nhận ra sai lầm của bạn thân.

Câu 5. Từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì?

Từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình: Tình cảm yêu thương, sự thấu hiểu cũng như biết chia sẻ và lòng vị tha giữa các thành viên trong gia đình.

Soạn Bài Cô Tô – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 110 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Cô Tô

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp bài Soạn văn 6: Cô Tô. Mời tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Tri thức Ngữ văn Kí

– Kí là loại tác phẩm văn học chú trong ghi chép sự thực.

– Trong kí có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.

– Với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian. Tác giả có thể xưng “tôi”, có vai trò như người kể chuyện. Khi kể, tác giả kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình về sự việc.

Du ký

Du kí là thể loại ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình.

Dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng. Bên cạnh việc dùng để đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại hoặc đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn, dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Soạn bài Cô Tô – Mẫu 1 Trước khi đọc

1. Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ những chuyến đi đó.

– Một số nơi em được đến tham quan: Lăng Bác, Hồ Gươm, Văn Miếu Quốc Tử (Hà Nội)…

– Một số điều em quan sát được từ chuyện đi đó: Những địa điểm trên đã giúp em hiểu hơn về Hà Nội.

2. Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này.

Cô Tô là một quần đảo trong vịnh Bắc Bộ thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Vị trí thuộc huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.

Đọc văn bản

Câu 1. Từ “trận địa” khiến em hình dung cơn bão biển như thế nào?

Từ “trận địa” khiến em hình dung cơn bão biển giống như một kẻ thù nguy hiểm, đang dàn trận để đánh bại con người.

Câu 2. Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan nào?

Các giác quan: xúc giác (Mỗi viên cát bắn vào má….), thính giác (gió liên thanh quật lia lịa…, sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền…, nó rít lên rú lên…), thị giác (sóng cát đánh ra khơi… trời đất trắng mù…)

Sau khi đọc

1. Tác giả

– Nguyễn Tuân (1910 – 1987), sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

– Quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

– Khi còn nhỏ, Nguyễn Tuân đã theo gia đình sống ở nhiều tỉnh thuộc miền Trung.

– Ông học đến cuối bậc Thành chung (tương đương với cấp THCS hiện nay) ở Nam Đinh. Sau khi học xong thì về Hà Nội viết văn, làm báo.

– Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Tuân đến với cách mạng, tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.

– Từ 1948 đến 1958, ông là Tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam.

– Ông là một nhà văn lớn, một người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.

– Nguyễn Tuân có những đóng góp không nhỏ đối với nền văn học Việt Nam hiện đại đó là thúc đẩy thể tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ văn học của dân tộc.

– Nguyễn Tuân được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 1996.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi (1938), Vang bóng một thời (1940), Thiếu quê hương (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Đường vui (1949), Tình chiến dịch (1950), Sông Đà (1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972)…

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ

Đoạn trích Cô Tô là phần cuối của bài kí Cô Tô – tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, về con người lao động của vùng đảo Cô Tô mà nhà văn Nguyễn Tuân thu nhận được trong chuyến đi ra thăm đảo.

b. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “và lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô sau cơn bão.

Phần 2. Tiếp theo đến “là là nhịp cánh…”: Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô.

Phần 3. Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô.

c. Tóm tắt

Sau trận bão, quần đảo Cô Tô trở lên trong sáng, sáng sủa, đẹp đẽ hơn, cây cối xanh thêm, nước biển đậm đà hơn, cát vàng giòn hơn, cá nhiều hơn, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. Khung cảnh mặt trời mọc trên biển thật tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp. Bên giếng nước ngọt, người dân tấp nập múc nước, gánh nước, chuẩn bị cho chuyến ra khơi.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Qua bài kí Cô Tô, nhà văn đã đưa người đọc đến những nơi nào và gặp gỡ những ai?

Nhà văn đã đưa người đọc đến với: thiên nhiên đảo Cô Tô trong cơn bão cho đến sau cơn bão (từ bình minh đến hoàng hôn) và gặp gỡ những người dân sống ở đảo.

Câu 2. Tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão. Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác giả có chủ ý miêu tả trận bão như một trận chiến.

– Từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão: nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn bung hết, kính bị thứ gió cấp 11 ép vỡ tung, tiếng gió càng ghê rợn mỗi khi nó thốc vào…, nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh.

– Những từ ngữ cho thấy rõ việc tác giả chủ ý miêu tả trận bão như một trận chiến: trận địa, viên đạn mũi kim, hỏa lực, liên thanh.

Câu 3. Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình ảnh bầu trời, cây, nước, biển…)

Một ngày trong trẻo, sáng sủa.

Cây thêm xanh mượt.

Nước biển lam biếc đặm đà hơn..

Cát lại vàng giòn hơn.

Lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi.

Câu 4. Theo em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở những thời điểm nào và từ vị trí nào?

Từ trên cao nhìn xuống: Từ nóc đồn trên đảo, Nguyễn Tuân nhìn ra bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô.

Câu 5. Chỉ ra một câu văn thể hiện sự yêu mến của tác giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ “Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô” đến “theo mùa sóng ở đây”.

Câu văn: Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.

Câu 6. Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả giếng nước ngọt và hoạt động của con người quanh giếng?

Khung cảnh Cô Tô sẽ chỉ có thiên nhiên đẹp đẽ nhưng trở nên mênh mông, vô tận vì mất đi nhịp sống tấp nập, vui vẻ của con người qua chi tiết giếng nước ngọt và hoạt động của con người quanh giếng.

Câu 7. Kết thúc bài ký Cô Tô là suy nghĩ của tác giả về chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con thấy nó yên tâm như hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”. Cách kết thúc này cho thấy tình cảm của tác giả với biển và những người dân ở đây như thế nào?

Hình ảnh về chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con thấy nó yên tâm như hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành” đã thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho biển cả và những người dân ở đây.

Viết kết nối với đọc

Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của các tác phẩm khác mà em biết).

Gợi ý:

Trong đoạn trích bài kí Cô Tô, Nguyễn Tuân có sử dụng rất nhiều hình ảnh so sánh, nhưng ấn tượng nhất có lẽ là hình ảnh so sánh mặt trời mọc. Nhà văn đã khéo léo so sánh mặt trời lúc bình minh: “mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn; quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; y như một mâm lễ phẩm…”. Qua cách so sánh này, hình ảnh mặt trời trên biển hiện lên huy hoàng, rực rỡ với tài quan sát tinh tế của Nguyễn Tuân. Trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận cũng miêu tả: “Mặt trời đội biển nhô màu mới/Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”. Hình ảnh mặt trời mọc ở đây gắn với cuộc sống lao động của người dân miền biển, thể hiện hy vọng về một cuộc sống ấm no, đầy đủ. Còn cảnh mặt trời mọc ở Cô Tô được thể hiện trong sự giao thoa hân hoan giữa con người với thế giới.

Soạn bài Cô Tô – Mẫu 2

1. Tác giả

– Nguyễn Tuân (1910 – 1987), sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

– Quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

– Khi còn nhỏ, Nguyễn Tuân đã theo gia đình sống ở nhiều tỉnh thuộc miền Trung.

– Ông học đến cuối bậc Thành chung (tương đương với cấp THCS hiện nay) ở Nam Đinh. Sau khi học xong thì về Hà Nội viết văn, làm báo.

– Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Tuân đến với cách mạng, tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.

– Từ 1948 đến 1958, ông là Tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam.

– Ông là một nhà văn lớn, một người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.

– Nguyễn Tuân có những đóng góp không nhỏ đối với nền văn học Việt Nam hiện đại đó là thúc đẩy thể tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ văn học của dân tộc.

– Nguyễn Tuân được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 1996.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi (1938), Vang bóng một thời (1940), Thiếu quê hương (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Đường vui (1949), Tình chiến dịch (1950), Sông Đà (1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972)…

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ

Đoạn trích Cô Tô là phần cuối của bài kí Cô Tô – tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, về con người lao động của vùng đảo Cô Tô mà nhà văn Nguyễn Tuân thu nhận được trong chuyến đi ra thăm đảo.

Advertisement

b. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “và lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô sau cơn bão.

Phần 2. Tiếp theo đến “là là nhịp cánh…”: Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô.

Phần 3. Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô.

c. Tóm tắt

Sau trận bão, quần đảo Cô Tô trở lên trong sáng, sáng sủa, đẹp đẽ hơn, cây cối xanh thêm, nước biển đậm đà hơn, cát vàng giòn hơn, cá nhiều hơn, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. Khung cảnh mặt trời mọc trên biển thật tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp. Bên giếng nước ngọt, người dân tấp nập múc nước, gánh nước, chuẩn bị cho chuyến ra khơi.

3. Đọc – hiểu văn bản

a. Cảnh cơn bão ở Cô Tô

Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan:

– Xúc giác: Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.

– Thính giác: Gió liên thanh quật lia lịa…, Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền…, Nó rít lên rú lên…

– Thị giác: Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt sóng vào, trời đất trắng mù mù toàn bãi như là kẻ thù bắt đầu thả hơi ngạt; Gác đào ủy nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết; Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung.

b. Cảnh Cô Tô sau cơn bão

– Vị trí quan sát: nóc đồn

– Cảnh vật sau cơn bão:

Một ngày trong trẻo, sáng sủa.

Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt.

Nước biển lam biếc đậm đà hơn.

Cát lại vàng giòn hơn.

Lưới nặng mẻ cá giã đôi.

c. Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô

– Điểm nhìn: từ những hòn đá đầu sư, sát mép nước

– Cảnh mặt trời mọc được miêu tả:

Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi

Mặt trời nhú lên dần dần

Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn

Quả trứng hồng hào… nước biển ửng hồng

Y như một mâm lễ phẩm

d. Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô

– Quanh giếng nước ngọt: vui nhộn như một cái bến và đậm đà mát nhẹ

– Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp…

– Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về.

– Cuộc sống thanh bình: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con… lũ con hiền lành”.

Soạn Bài Thực Hành Đọc: Những Người Bạn – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 34 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Những người bạn I. Tác giả

– Nguyễn Nhật Ánh sinh năm 1955.

– Quê hương: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

– Ông là một trong những nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu niên rất yêu thích.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Trước vòng chung kết, Chuyện cổ tích dành cho người lớn, Kính vạn hoa, Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh..

II. Tác phẩm

1. Xuất xứ

– Tôi là Bê-tô gồm 10 chương kể về cuộc sống của chú chó Bê-tô cùng hai người bạn là Bi-nô và Lai-ca. Chủ của Bê-tô và Bi-nô là chị Ni, còn Lai-ca sống ở nhà của bà cố chị Ni.

– Đoạn trích Những người bạn được trích từ chương 4 và chương 5, nhan đề đoạn trích do người biên soạn đặt.

2. Tóm tắt

Ngay từ lần đầu gặp gỡ, Bê-tô đã sung sướng khi Lai-ca và mình quá giống nhau. Cả hai cùng bày đủ thứ trò nghịch ngợm đồ đạc trong gia đình. Sau đó, Bi-nô đến đã giúp Bê-tô có một cái nhìn khác về bạn bè. Bi-nô đã mở ra cho Bê-tô những kích thước mới của cuộc sống bằng bảng liệt kê những cái thú ở đời. Cả hai cùng ngồi ngắm mưa rơi, cùng trò chuyện.

3. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1. Từ đầu đền “không yêu những mảnh vỡ đó”: Suy nghĩ của Bê-tô về Lai-ca”.

Phần 2. Còn lại: Suy nghĩ của Bê-tô về Bi-nô và những cơn mưa.

III. Đọc hiểu văn bản

1. Người kể chuyện, ngôi kể và nhân vật trong truyện đồng thoại.

– Người kể chuyện: Bê-tô (là một con chó)

– Ngôi kể chuyện: ngôi thứ nhất (xưng tôi)

– Nhân vật: các con vật được nhân cách hóa, nhưng không mất đi những thói quen đặc trưng của loài vật.

2. Lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai-ca và Bi-nô.

– Lai-ca:

Giục Bê-tô nhằn chiếc dép của mẹ chị Ni.

Thi nhau với Bê-tô xem đứa nào gặm nát được nhiều thứ hơn đứa nào.

Lẻn vào phòng tắm đánh cắp cục xà phòng và hớn hở tha vào dưới gầm tù, hào hứng rủ Bê-tô gặm.

Bày trò cho Bê-tô cái trò nhảy chồm chồn trong giờ ăn.

– Bi-nô:

Dẫn Bê-tô đến dưới mái tôn che dọc hành lang chạy xuống bếp, chui vào dưới chạn thức ăn, nằm nghe mưa.

Bi-nô gãi mõm vào tai Bê-tô, hỏi bạn: “Mày sao thế? Sợ à?”, “Sợ nhưng mà thích chứ?”.

Thò đầu ra khỏi gầm chạn, lặng lẽ ngắm mưa rơi.

3. Cảm nhận suy nghĩ của nhân vật “tôi” (Bê-tô) về hai người bạn.

* Lai-ca:

– Trước khi gặp Bi-nô:“Tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn vào nhau như thể nhìn vào gương. Tại hai đứa tôi giống nhau quá sức, đến nỗi chúng tôi có thể đọc thấu tâm hồn của nhau ngay từ cái nhìn đầu tiên”.

– Sau khi gặp Bi-nô:

Lai ca dĩ nhiên vẫn còn là một đứa bạn hấp dẫn, cho dù vì hắn mà tôi thường xuyên bị mắng.

Tôi vẫn giữ nguyên thiện cảm mà tôi đã trót dành cho hắn.

Hình ảnh thằng Lai-ca trong mắt tôi hẳn nhiên không còn như cũ. Nhưng ngay cả khi hình ảnh đó tan vỡ thì tôi vẫn không tìm thấy lí do gì để không yêu những mảnh vỡ đó.

Một đứa bạn như Lai-ca là một đứa bạn hấp dẫn.

* Bi-nô:

Thằng Bi-nô đến bổ sung cho tôi một cách nhìn khác về bạn bè.

Advertisement

Bi-nô mang đến một cách nhìn đời mới mẻ.

Một đứa bạn thông thái cũng hấp dẫn không kém.

Bị chinh phục bởi sự thông tuệ…

Bi-nô mở ra cho tôi những kích thước mới của cuộc sống bằng bản liệt kê dài dằng dặc của nó về những cái thú ở đời.

4. Thông điệp về tình bạn mà em nhận được từ văn bản.

Gợi ý:

Tình bạn được xây dựng dựa trên cơ sở cùng chung sở thích, đồng điệu về tâm hồn. Nhưng đôi khi tình bạn còn là khi người bạn đó đem đến những bài học mới mẻ thú vị về cuộc sống.

Soạn Bài Ai Ơi Mồng 9 Tháng 4 – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2

Soạn bài Ai ơi mồng 9 tháng 4

Vì vậy, chúng tôi sẽ giới thiệu tài liệu học tập Soạn văn 6: Ai ơi mồng 9 tháng 4, thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Mẫu 1

Câu 1. Văn bản này thuật lại sự kiện gì?

Văn bản thuật lại sự kiện về lễ hội Thánh Gióng.

Câu 2. Đoạn mở đầu của văn bản nêu rõ những thông tin gì?

Thời gian diễn ra sự kiện: mồng 9 tháng 4 âm lịch, bắt đầu mùa mưa dông.

Tên gọi: Lễ hội Gióng, hay còn gọi là hội làng Phù Đổng.

Quy mô: một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 3. Hội Gióng diễn ra ở những địa điểm nào? Những địa điểm đó nhắc em nhớ đến các chi tiết nào trong truyền thuyết Thánh Gióng?

– Địa điểm diễn ra trên một khu vực rộng lớn, xung quanh những vết tích còn lại của Thánh tại quê hương:

Cố Viên: tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thôn Đổng Viên, tương truyền là vườn cà của mẹ Gióng, nơi bà giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở đây.

Miếu Ban: thuộc thôn Phù Dực (tên cũ là rừng Trại Nòn), nơi Thánh được sinh ra. Đằng sau còn một ao nhỏ, giữa ao có gò, trên gò có một bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm bằng đá là dụng cụ cắt rốn cho người anh hùng.

Đền Mẫu (đền Hạ): nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài đê.

Đền Thượng: nơi thờ phụng Thánh, xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh, có tượng Thánh, 6 tượng quan văn, quan võ chầu hai bên cùng 2 phỗng quỳ và 4 viên hầu cận.

Câu 4. Hãy tóm tắt tiến trình diễn ra hội Gióng bằng một bảng với các nội dung: thứ tự, thời gian, không gian, sự kiện, người tham gia.

Từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4: thời gian chuẩn bị.

Mồng 6 tháng 4: Bắt đầu hội chính.

Mồng 8 tháng 4, Rước nước từ đền Hạ về đền Thượng.

Mồng 9 tháng 4, múa hát thờ, hội trận và khao quân.

Ngày mồng 10, vãn hôi có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh.

Ngày 11 làm lễ rửa khí giới.

Ngày 12 làm lễ rước cờ báo tin thắng trận.

Câu 5. Một số hình ảnh, hoạt động trong lễ hội được tác giả bài biết giải thích rõ ý nghĩa tượng trưng. Tìm và liệt kê các hình ảnh, hoạt động đó.

Lễ rước nước từ đền Hạ về đến Thượng, ngày mồng 8: tượng trưng cho việc tôi luyện vũ khí trước khi đánh giặc

Hội trận mô phỏng cảnh Thánh Gióng đánh giặc.

28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp tượng trưng cho 28 đạo quân thù.

80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta.

Dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ đi dọn đường, tượng trưng cho đạo quân mục đồng.

Cảnh chia nhau những đồ tế lễ tượng trưng cho việc xin lộc Thánh để được may mắn trong cả năm.

Ngày 12 là lễ rước cờ tượng trưng cho việc báo tin thắng trận với trời đất, thiên hạ hưởng thái bình.

Câu 6. Theo tác giả bài viết, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

Giúp người xem chứng kiến được các nghi thức lễ mang tính nghệ thuật và biểu tượng cao.

Dịp để người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế…

Gìn giữ tài sản vô giá lưu truyền về sau.

Soạn bài Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Mẫu 2 Đôi nét về tác phẩm

– Tác giả Anh Thư

– Văn bản được đăng trên báo điện tử Hà Nội mới, ngày 7 tháng 4 năm 2004.

– Tóm tắt: Vào hội Gióng mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Đây là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Hội Gióng được diễn ra trên một khu vực lớn, xung quanh những vết tích của Thánh tại quê hương. Đó là Cố Viên – tức vườn cũ, tương truyền là vườn cà của mẹ Gióng; Miếu Ban – nơi Thánh được sinh ra; đền Mẫu – nơi thờ mẹ Thánh Gióng, đền Thượng – nơi thờ phụng Thánh. Thời gian chuẩn bị cho lễ hội là từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4 âm lịch, hội bắt đầu từng mùng 6. Vào những ngày này, dân làng sẽ tổ chức lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay lên đường Thượng, rước nước từ đền Hạ về đền Thượng. Ngoài ra còn có đánh cờ người. Hội vãn vào mùng 10 có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh. Đến ngày 11 làm lễ rửa khí giới và ngày 12 làm lễ rước cờ. Lễ hội Gióng là một tài sản vô giá cần được lưu truyền mãi về sau.

Đọc – hiểu văn bản

1. Giới thiệu chung về hội Gióng

– Tên gọi: Lễ hội Gióng, hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

– Thời gian:

Từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4: thời gian chuẩn bị.

Hội chính bắt đầu từ ngày mồng 6.

– Địa điểm diễn ra trên một khu vực rộng lớn, xung quanh những vết tích còn lại của Thánh tại quê hương:

Cố Viên: tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thông Đổng Viên, tương truyền là vườn tương cà của mẹ Gióng, nơi bà giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở đây.

Miếu Ban: thuộc thôn Phù Dực (tên cũ là rừng Trại Nòn), nơi Thánh được sinh ra. Đằng sau còn một ao nhỏ, giữa ao có gò, trên gò có bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm bằng đá là dụng cụ cắt rốn cho người anh hùng.

Đền Mẫu (đền Hạ): nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài đê.

Đền Thượng: nơi thờ phụng Thánh, xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh, có tượng Thánh, 6 tượng quan văn, quan võ chầu hai bên cùng 2 phỗng quỳ và 4 viên hầu cận.

Advertisement

2. Các hoạt động chính của hội Gióng

a. Lễ rước

Rước cờ tới đến mẫu, rước cơm chay lên đền Thượng.

Mồng 8 rước nước từ đền Hạ về đền Thượng.

Ngày mồng 10, vãn hội có lễ duyệt quân, tạ ơn thánh.

Ngày 11 làm lễ rửa khí giới.

Ngày 12 làm lễ rước cờ báo tin thắng trận.

b. Hát thờ

Địa điểm: trước thủy đình ở đền Thượng.

Loại hình chủ yếu: Hát dân ca.

c. Hội trận

– Địa điểm: Một cánh đồng rộng lớn.

– Mô phỏng lại cảnh Thánh Gióng đánh giặc:

28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp, tượng trưng 28 đạo quân thù; 80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta.

Đi đầu đám rước là dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ dọn đường, tượng trưng đạo quân mục đồng.

Theo sau là ông Hổ từng giúp Thánh đánh giặc.

Trong đám rước còn có ông Trống, ông Chiêng và 3 viên Tiểu Cổ mặc áo xanh lĩnh xướng.

Còn có cả đánh cờ người. Trong khi ông hiệu cờ đang say sưa múa cờ thì dân chúng xem hội chia nhau đồ tế lễ vì tin rằng chúng sẽ đem lại may mắn cho cả năm.

Điểm kết thúc: Đổng Viên.

3. Ý nghĩa hội Gióng

Giúp người xem chứng kiến được các nghi thức lễ mang tính nghệ thuật và biểu tượng cao.

Dịp để người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế…

Gìn giữ tài sản vô giá lưu truyền về sau.

Soạn Bài Cái Trống Trường Em (Trang 48) Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức Tập 1 – Tuần 6

Tiếng trống trường báo hiệu cho em biết điều gì?

Gợi ý trả lời:

Tiếng trống trường báo hiệu cho em biết giờ vào học, giờ ra chơi, giờ ra về.

1. Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè?

2. Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì?

3. Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ trò chuyện với trống trường như người bạn?

4. Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống trường như thế nào?

Gợi ý trả lời:

1. Bạn học sinh kể về trống trường nghỉ ngơi 3 tháng hè các bạn học sinh đi vắng chỉ còn trống với tiếng ve.

2. Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu một năm học mới bắt đầu.

3. Khổ thơ thứ 2 cho thấy bạn nhỏ trò chuyện với trống trường như người bạn.

4. Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống trường thân thiết như người bạn.

ngẫm nghĩ     mừng vui        buồn           đi vắng

2. Nói và đáp

a) Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường.

b) Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.

Gợi ý trả lời:

1. Những từ nói về trống trường như nói về con người: ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn

2.

b) Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè: Hẹn gặp lại cậu sau kì nghỉ hè. Chúc cậu có một mùa hè vui vẻ!

Viết chữ hoa: Đ

Trả lời:

Cách viết: Viết chữ Đ hoa theo cách giống như chữ viết hoa D có thêm nét lượn ngang ở đường kẻ ngang 3.

Viết ứng dụng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Trả lời:

Viết chữ hoa Đ đầu câu.

Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong chữ cái hoa Đ là 1,2 li.

Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Đ, chữ g, h, k cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang), chữ cái đ cao 2 li; chữ cái s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li.

Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái ô, o, dấu huyền đặt trên chữ cái a.

Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng khoảng cách viết một chữ cái o.

Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng “khôn”.

Nói những điều em thích về ngôi trường của em.

G:

– Trường em tên là gì? Ở đâu?

– Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày?

Gợi ý trả lời:

Mẫu 1: Trường em có vườn hoa rộng rãi trồng rất nhiều loài hoa rực rỡ sắc màu. Sân trường trồng rất nhiều loài cây tỏa bóng mát cho chúng em ngồi ghế đá đọc sách, trò chuyện với nhau. Giờ ra chơi các bạn ùa ra sân chơi rất nhiều trò chơi khác nhau. Em rất thích đến trường vì ở trường rất vui.

Mẫu 2: Trường của em là trường tiểu học Ngọc Hồi. Trên sân trường có những cây bàng rất cao lớn. Mùa hè, dưới gốc cây là những khoảng sân mát rười rượi. Em thích nhất là được cùng các bạn chơi nhảy dây, ô ăn quan và đọc truyện dưới bóng mát cây bàng.

Em muốn trường mình có những thay đổi gì?

Gợi ý trả lời:

Advertisement

Mẫu 1: Em muốn trường mình có thư viện rộng rãi hơn để chúng em có thể ngồi học nhóm thoải mái cùng nhau.

Mẫu 2: Em muốn trường em trồng thêm nhiều cây xanh trên sân, để chúng em có thêm nhiều bóng mát vào mùa hè.

Nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi.

Trả lời:

Mẫu 1: Em muốn trường mình có thư viện rộng rãi hơn để chúng em có thể ngồi học nhóm thoải mái cùng nhau. Em muốn lớp học nhiều ánh sáng hơn, sân trường có nhiều cây hơn nữa và bữa ăn trưa có nhiều rau hơn.

Mẫu 2: Bố ơi, con ước gì phía sau trường có một vườn hoa hướng dương, để cuối giờ học con được ra đó ngắm hoa và tưới nước cho hoa như các bạn nhỏ ở trường khác.

Toán 6 Bài 14: Phép Cộng Và Phép Trừ Số Nguyên Giải Toán Lớp 6 Trang 66 – Tập 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Với lời giải Toán 6 trang 62 – 66 chi tiết từng phần, từng bài tập, các em dễ dàng ôn tập, củng cố kiến thức, luyện giải Chương III: Số nguyên – Toán 6 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuật nhuần nhuyễn. Mời các em cùng tải miễn phí bài viết:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Hoạt động Hoạt động 1

Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (H.3.10). Điểm A biểu diễn số nào?

Gợi ý đáp án:

Vì từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A ta được điểm A biểu diễn số -3.

Hoạt động 2

Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (H.3.11). B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5). Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng (-3) + (-5).

Gợi ý đáp án:

Vì từ điểm A (điểm biểu diễn số -3) di chuyển sang trái 5 đơn vị ta được điểm B. Do đó điểm B biểu diễn số -8.

Mà B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5) nên (-3) + (-5) = -8

Hoạt động 3

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (H.3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào?

Gợi ý đáp án:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị đến điểm B ta được điểm B biểu diễn số -2. Điểm B biểu diễn của phép cộng (-5) + 3.

Hoạt động 4

Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (H.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả của phép cộng nào?

Gợi ý đáp án:

Từ điểm A biểu diễn số – 5 trên trục số di chuyển sang phải 8 đơn vị đến điểm C ta được điểm B biểu diễn số 3. Điểm C biểu diễn của phép cộng (-5) + 8.

Hoạt động 5

Tính và so sánh giá của a + b và b + a với a = – 7, b = 11.

Gợi ý đáp án:

Ta có:

Vì 4 = 4 nên a + b = b + a

Vậy a + b = b + a.

Hoạt động 6

Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) với

Gợi ý đáp án:

(a + b) + c = [2 + (-4)] + (-6)

= – 2 + (-6)

= – (2 + 6)

= – 8

a + (b + c) = 2 + [(-4) + (-6)]

= 2 + [-(4 +6)]

= 2 + (-10)

= – 8

Vì – 8 = – 8 nên (a + b) + c = a + (b + c)

Vậy (a + b) + c = a + (b + c).

Hoạt động 7

Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng?

Giải bài toán trên bằng hai cách:

Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ.

Cách 2. Hiểu lỗ 2 triệu là “lãi” – 2 triệu để quy về tính tổng của hai số nguyên.

Gợi ý đáp án:

Cách 1. Hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ là: 5 – 2 = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Cách 2. Lỗ 2 triệu đồng nghĩa là lãi (-2) triệu đồng

Cửa hàng đó lãi: 5 + (-2) = 3 (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.

Hoạt động 8

Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối:

3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

Gợi ý đáp án:

Dự đoán: 3 – 4 = 3 +(-4)

3 – 5 = 3 + (-5)

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Luyện tập Luyện tập 1

Thực hiện các phép cộng sau:

a) (- 12) + (- 48)

b) (- 236) + (- 1 025)

Gợi ý đáp án:

a. Ta có:

(- 12) + (- 48)

= – (12 + 48)

= -60

b. Ta có:

(- 236) + (- 1 025)

= – (236 + 1 025)

= – 1 261.

Luyện tập 2

Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Gợi ý đáp án:

– Số đối của 5 là -5;

– Số đối của -2 là 2.

Biểu diễn trên trục số:

Luyện tập 3

Thực hiện các phép tính:

a) 203 + (- 195);        b) (- 137) + 86.

Gợi ý đáp án:

Luyện tập 4

Tính một cách hợp lí:

a) (-2024) + (-550) + (-451)

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

Gợi ý đáp án:

a) (-2 019) + (-550) + (-451)

= – (2 019 + 451) + (-550)

= (- 2 470) + (- 550)

= – (2 470 + 550)

= – 3 020

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

= – (2 + 6) +14

= (-8) + 14

= 14 – 8 = 6

Luyện tập 5

Tính các hiệu sau:

a) 5 – (-3)      b) (-7) – 8

Gợi ý đáp án:

a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8

b) (-7) – 8 = (- 7) + (- 8) = – (7 + 8) = -15

Lu

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – Vận dụng Vận dụng 1

Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (H.3.12):

Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao – 135 m, máy đo báo rằng tàu còn cách A một khoảng 45 m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?

Gợi ý đáp án:

Tàu ở độ cao -135m và còn phải lặn thêm 45m, tức là đi -45m nữa mới đến A.

Vậy điểm A nằm ở độ cao – 180 mét.

Vận dụng 2

Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau:

Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao – 946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?

Gợi ý đáp án:

Ta có: Máy di chuyển theo chiều dương

(Vì máy nổi lên 55 m so với hôm trước)

(- 946) + 55 = – (946 -55) = -891 (m)

Kết luận: Ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao -891 m.

Vận dụng 3

Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m là – 480C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 270C. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Gợi ý đáp án:

Sự chênh lệch nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ cao 10 000m và khi hạ cánh là:

27 – (- 48) = 27 + 48 = 750C

Kết luận: Nhiệt độ chênh lệch nhau 750C.

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 66 tập 1 Bài 3.9

Tính tổng hai số cùng dấu

a) (-7) + (-2)

c) (-11) + (-7)

b) (-8) + (-5)

d) (-6) + (-15)

Gợi ý đáp án:

a) (-7) + (-2) = -9

c) (-11) + (-7) = -18

b) (-8) + (-5) = -13

d) (-6) + (-15) = -21

Bài 3.10

Tính tổng hai số khác dấu

a) 6 + (-2)

c) (-10) + 4

b) 9 + (-3)

d) (-1) + 8

Gợi ý đáp án:

a) 6 + (-2) = 4

c) (-10) + 4 = -6

b) 9 + (-3) = 6

d) (-1) + 8 = 7

Bài 3.11

Biểu diễn số -4 và số đối của nó trên một trục số

Gợi ý đáp án:

Số đối của 4 là -4. Ta biểu diễn chúng trên trục số:

Bài 3.12

Thực hiện các phép trừ sau:

a) 9 – (-2)

c) 27 – 30

b) (-7) – 4

d) (-63) – (-15)

Gợi ý đáp án:

a) 9 – (-2)

= 9 + 2

= 11

c) 27 – 30

= 27 + (- 30)

= – 3

b) (-7) – 4

= (-7) + (-4)

= – (7 + 4)

= -11

b) (-7) – 4 = -11

d) (-63) – ( -15)

= (- 63) + 15

= – 48

Bài 3.13

Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều dương từ C đến B (nghĩa là vận tốc và quãng đường từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

a) 11km/h và 6km/h

b) 11km/h và -6km/h

Gợi ý đáp án:

a) Hai ca nô cách nhau: 11 – 6 = 5 (km)

b) Hai ca nô cách nhau: 11 – (-6) = 17 (km)

Bài 3.14

Mỗi hình sau mô tả phép tính nào?

Gợi ý đáp án:

a) Hình vẽ mô tả phép tính: (-5) + 3 = -2

b) Hình vẽ mô tả phép tính: 2 – 5 = -3

Bài 3.15

Tính nhẩm:

a) (-3) + (-2)

c) (-35) + (-15)

b) (-8) – 7

d) 12 – (-8)

Gợi ý đáp án:

a) (-3) + (-2) = -5

c) (-35) + (-15) = -50

b) (-8) – 7 = -15

d) 12 – (-8) = 20

Bài 3.16

Tính một cách hợp lí:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127

b) 7 + 8 + (-9) + (-10)

Gợi ý đáp án:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127 = [152 – (-18)] – [127 – (-73)] = 170 – 200 = -30

b) 7 + 8 + (-9) + (-10) = 15 + (-19) = -4

Bài 3.17

Tính giá trị của biểu thức (-156) – x, khi:

a) x = -26

b) x = 76

c) x = (-28) – (-143)

Gợi ý đáp án:

a) (-156) – x = (-156) – (-26) = -130

b) (-156) – x = (-156) – 76 = -232

c) (-156) – x = (-156) – (-28) + (-143) = -271

Bài 3.18

Thay mỗi dấu ” * ” bằng một chữ số thích hợp để có :

a)

b)

Gợi ý đáp án:

a)

Vậy dấu * là chữ số 6

b)

Vậy hai dấu * lần lượt là 7 và 4

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 48 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!