Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 4 (Trang 50) # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 4 (Trang 50) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản – Mẫu 1 I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1. Hai đoạn văn trong SGK có mối liên hệ gì không? Tại sao?

– Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ gì.

– Lý do:

Về nội dung: Đoạn văn phía trên miêu tả khung cảnh trường Mĩ Lí, đoạn văn phía dưới kể về kỉ niệm đi bẫy chim ở Hòa An.

Về hình thức: Hai đoạn văn không được liên kết bởi phương tiện liên kết nào.

2. Đọc hai đoạn văn của Thanh Tịnh trong SGK và trả lời câu hỏi.

a. Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về thời gian (nói về quá khứ) cho đoạn văn thứ hai.

b. Với cụm từ trên, hai đoạn văn đã được liên hệ với nhau chặt chẽ hơn.

c. Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản: tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về nội dung và hình thức cho các đoạn trong văn bản.

II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a. Đọc hai đoạn văn và trả lời câu hỏi:

– Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ các tác phẩm văn học. Đó là khâu: tìm hiểu và cảm thụ.

– Các từ ngữ liên kết trong đoạn văn: bắt đầu, thế là, sau, nhưng

– Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có quan hệ liệt kê. Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, một là, hai là, ba là…

b. Đọc hai đoạn văn trong SGK và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

– Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên: quan hệ tương phản.

– Từ ngữ liên kết “nhưng”.

– Để liên kết các đoạn văn có quan hệ đối lập, người ta thường dùng từ ngữ biểu thị đối lập. Các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập: ngược lại, trái lại, tuy thế, tuy nhiên…

c.

– Từ “đó” thuộc loại chỉ từ.

– “Trước đó” là chỉ thời điểm nhân vật tôi từng đến trường một lần trước ngày đi học.

– Chỉ từ dùng làm phương tiện liên kết đoạn, hãy kể tiếp các từ có tác dụng này: này, nọ, kia, ấy…

d. Đọc hai đoạn văn trong SGK và thực hiện yêu cầu bên dưới.

– Mối quan hệ về ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên: cụ thể dẫn đến khát quát.

– Từ ngữ liên kết “nói tóm lại”.

– Các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: tóm lại, nhìn chung, như vậy, tổng kết lại, tựu chung lại…

2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

– Câu có tác dụng liên kết: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!

Tổng kết:

– Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.

– Có thể sử dụng các phương tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:

Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý nghĩa liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát…

Dùng câu nối.

Khám Phá Thêm:

 

Tiếng Anh 7 Unit 7: Communication Soạn Anh 7 trang 76, 77 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

III. Luyện tập

Câu 1. Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết trong những đoạn trích sau và cho biết chúng biểu hiện quan hệ ý nghĩa gì?

a.

– Từ ngữ có tác dụng liên kết: nói như vậy

– Quan hệ: giải thích

b.

– Từ ngữ có tác dụng liên kết: thế mà

– Quan hệ: tương phản

c.

– Từ “cũng cần” biểu thị quan hệ tăng tiến

– Từ “tuy nhiên” biểu thị quan hệ tương phản

Câu 2. Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi lựa chọn những từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống để làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.

a.

Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thân Nước đành rút quân.

Từ đó oán nặng thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

(Theo Sơn Tinh, Thủy Tinh)

b.

Trong thời kỳ quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ô, lãng phí, lười biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ… Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh, tốt đẹp hơn.

Nói tóm lại: phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người được khen cũng hổ ngươi. Mà chê quá đáng thì người bị chê cũng khó tiếp thụ.

(Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ III)

c.

Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh.

Tuy nhiên, điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.

(Theo Bàn tay và khối óc)

d.

Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi:

– Chị ơi, em… em – Nó bỏ lửng không nói tiếp. Tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngại ngần.

– Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội? – Nó nhìn tôi không chớp mắt.

Thật khó trả lời. Lâu nay, tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay đi học?

(Theo Thùy Linh, Mặt trời bé con của tôi)

Câu 3. Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan. “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

Gợi ý:

– Viết đoạn văn:

Vũ Ngọc Phan khi nhận xét về đoạn trích Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố đã từng khẳng định: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

Đầu tiên, tác giả đã xây dựng được một tình huống thật truyện thật đặc sắc và cay cấn. Sau khi van xin hết sức khẩn thiết, nói lý lẽ nhưng cai lệ vẫn sấn sổ toan tới trói anh Dậu. Chị Dậu vùng lên phản kháng. Chị “nghiến hai hàm răng”, túm lấy cổ tên cai lệ rồi ấn dúi hắn ra cửa. Hắn ngã chỏng quèo nhưng miệng vẫn thét trói vợ chồng chị Dậu. Người nhà lí trưởng sấn sổ bước tới giơ gậy đánh chị nhưng cũng bị chị túm cổ lẳng ra ngoài thềm. Đây chính là đoạn văn cao trào nhất trong đoạn trích khi một người phụ nữ nông dân chân yếu tay mềm lại dám đứng lên chống lại bọn cường quyền ác bá.

Tiếp theo là nghệ thuật miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật. Sự đối lập giữa một bên là bọn cai lệ và người nhà lí trưởng hung tàn, ngang ngược. Với một bên là chị Dậu hiền lành, nhẫn nhịn nhưng vẫn ẩn chứa sức sống tiềm tàng, mãnh liệt. Chị Dậu tuy chỉ là một người phụ nữ nhưng chị lại mang trong mình bản tính của con nhà nông. Một người phụ nữ lực điền, khỏe khoắn và quyết liệt đã dám chống chọi lại với cai lệ sức lẻo khẻo như tên nghiện.

Cuối cùng, việc sử dụng khéo léo giữa ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại đã giúp bộc lộ được tính cách nhân vật cũng như những nét diễn biến tâm lý phức tạp.

Tóm lại, có thể thấy lời nhận xét của Vũ Ngọc Phan là hoàn toàn đúng đắn.

– Phân tích các phương tiện liên kết là sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết

Các từ ngữ liên kết: đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng. Quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn: liệt kê

Từ ngữ liên kết: tóm lại. Quan hệ liên kết: tổng kết.

Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản – Mẫu 2 I. Luyện tập

Câu 1. Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết trong những đoạn trích sau và cho biết chúng biểu hiện quan hệ ý nghĩa gì?

a.

Từ ngữ có tác dụng liên kết: nói như vậy

Quan hệ: giải thích

b.

Từ ngữ có tác dụng liên kết: thế mà

Quan hệ: tương phản

c.

Từ “cũng cần” biểu thị quan hệ tăng tiến

Từ “tuy nhiên” biểu thị quan hệ tương phản

Câu 2. Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi lựa chọn những từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống để làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.

a.

Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thân Nước đành rút quân.

Từ đó oán nặng thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

(Theo Sơn Tinh, Thủy Tinh)

b.

Trong thời kỳ quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ô, lãng phí, lười biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ… Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh, tốt đẹp hơn.

Nói tóm lại : phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người được khen cũng hổ ngươi. Mà chê quá đáng thì người bị chê cũng khó tiếp thụ.

(Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ III)

c.

Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh.

Tuy nhiên , điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.

(Theo Bàn tay và khối óc)

d.

Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi:

– Chị ơi, em… em – Nó bỏ lửng không nói tiếp. Tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngại ngần.

– Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội? – Nó nhìn tôi không chớp mắt.

Thật khó trả lời . Lâu nay, tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay đi học?

(Theo Thùy Linh, Mặt trời bé con của tôi)

Câu 3. Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan. “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

Gợi ý:

– Viết đoạn văn:

Vũ Ngọc Phan khi nhận xét về đoạn trích Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố đã từng khẳng định: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

Advertisement

Trước tiên, nhà văn đã xây dựng một tình huống hấp dẫn. Sau khi van xin hết sức khẩn thiết, nói lý lẽ nhưng cai lệ vẫn tát vào mặt chị Dậu, rồi nhảy bổ vào anh Dậu mặc lời van nài của chị. Chị Dậu dã “nghiến hai hàm răng”, túm lấy cổ tên cai lệ rồi ấn dúi hắn ra cửa. Chị nghiến hai hàm răng: “Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”; “Rồi túm cổ hắn, ấn dúi ra cửa…”. Sự phản kháng mạnh mẽ từ một người phụ nữ lực điền. Hắn ngã chỏng quèo nhưng miệng vẫn thét trói vợ chồng chị Dậu. Người nhà lí trưởng sấn sổ bước tới giơ gậy đánh chị nhưng cũng bị chị túm cổ lẳng ra ngoài thềm.

Tiếp đến, tác giả đã khéo khéo trong việc sử dụng nghệ thuật miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật. Sự đối lập giữa một bên là bọn cai lệ và người nhà lí trưởng hung tàn, ngang ngược. Với một bên là chị Dậu hiền lành, nhẫn nhịn nhưng vẫn ẩn chứa sức sống tiềm tàng, mãnh liệt. Chị Dậu tuy chỉ là một người phụ nữ nhưng chị lại mang trong mình bản tính của con nhà nông. Một người phụ nữ lực điền, khỏe khoắn và quyết liệt đã dám chống chọi lại với cai lệ sức lẻo khẻo như tên nghiện.

Cuối cùng, việc sử dụng khéo léo giữa ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại đã giúp bộc lộ được tính cách nhân vật cũng như những nét diễn biến tâm lý phức tạp.

– Phân tích các phương tiện liên kết là sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết

Các từ ngữ liên kết: trước tiên, tiếp theo, cuối cùng. Quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn: liệt kê

Quan hệ liên kết: Diễn dịch.

II. Bài tập ôn luyện

Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết.

Gợi ý:

Một mùa xuân nữa đã về, Tết cũng đến. Không khí rộn ràng, hân hoan tràn ngập khắp mọi nơi. Từ tiết trời ấm áp đến những nhành cây bắt đầu nảy lộc. Từ những chợ hoa rực rỡ sắc màu đến những con đường đông đúc, nhộn nhịp. Từ tiếng pháo hoa rộn ràng đến bữa cơm sum họp gia đình. Từ những tiếng cười vang của lũ trẻ trong xóm đến lời chúc bình an gửi tặng ông bà. Tất cả đã tạo nên một mùa xuân đẹp đẽ biết bao nhiêu.

Các từ ngữ liên kết: từ… đến, thể hiện quan hệ ý nghĩa là liệt kê.

Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 16 (Trang 155)

Soạn bài Muốn làm thằng Cuội

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 8: Muốn làm thằng Cuội, giúp học sinh chuẩn bị bài nhanh chóng hơn. Mời tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

Soạn bài Muốn làm thằng Cuội – Mẫu 1 Soạn văn Muốn làm thằng Cuội chi tiết

I. Tác giả

– Tản Đà (1889 – 1939), tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu.

– Quê ở làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc Ba Vì, Hà Nội).

– Ông xuất thân là nhà Nho, từng hai lần lều chõng nhưng đều không đỗ đạt. Sau đó, Tản Đà chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ và sớm gây được tiếng vang lớn vào những năm 20 của thế kỷ XX.

– Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn lại rất đậm đà bản sắc dân tộc với nhiều sáng tạo mới mẻ.

– Ngoài thơ, Tản Đà cũng sáng tác văn xuôi với nhiều bài tản văn, tùy bút, tự truyện.

– Một số tác phẩm chính: Khối tình con I, II (thơ, 1917); Giấc mộng con I (tiểu thuyết, năm 1917), Thề non nước (tiểu thuyết, 1920), Giấc mộng con II (Du ký, 1932), Giấc mộng lớn (tự truyện, 1932)…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

Bài thơ Muốn làm thằng Cuội được in trong cuốn Khối tình con I, xuất bản năm 1917.

2. Thể thơ

Thất ngôn bát cú Đường luật

Hình ảnh gần gũi, giản dị

Lời thơ trong sáng, tự nhiên

3. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1. Hai câu đầu: Thái độ của nhà thơ với thực tại cuộc sống nơi trần thế.

Phần 2. Bốn câu tiếp: Mong muốn thoát khỏi hiện thực của nhà thơ.

Phần 3. Hai câu cuối: Viễn cảnh cuộc sống hạnh phúc của nhà thơ.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Thái độ của nhà thơ với thực tại cuộc sống nơi trần thế

– Lời cảm thán: “Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi” gợi tả thời gian về một đêm vào mùa thu – thời điểm con người thường có nhiều suy tư.

– Nhà thơ bộc lộ trực tiếp suy tư về trần thế với tâm trạng “buồn lắm”, “chán nửa rồi”: cuộc sống trần thế bon chen, đất nước mất đi sự tự do, độc lập.

– Cách xưng hô “chị – em”: cho thấy thái độ ngông nghênh của nhà thơ.

2. Mong muốn thoát khỏi hiện thực của nhà thơ

– Câu hỏi tu từ “Cung quế có ai ngồi đó chửa?”: hình ảnh cung quế (cung trăng) là nơi đẹp đẽ, thanh cao và trong sáng, gần gũi với chị Hằng.

– Mong ước được bầu bạn “cùng gió, cùng mây”: bầu bạn với thiên nhiên, đất trời để vơi đi nỗi buồn ở nơi trần thế.

3. Viễn cảnh cuộc sống hạnh phúc của nhà thơ

– Nhà thơ mong muốn được ở cung trăng mãi mãi, để cùng chị Hằng mỗi đêm rằm sẽ trông xuống thế gian cười.

– Hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười”: thái độ mỉa mai, khinh bỉ cõi trần thế.

Tổng kết: 

– Nội dung: Bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tương lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.

Khám Phá Thêm:

 

Các phương châm hội thoại Phương châm hội thoại

– Nghệ thuật: sự đổi mới trong thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển…

Soạn văn Muốn làm thằng Cuội ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Hai câu thơ đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng. Theo em, vì sao Tản Đà lại có tâm trạng chán trần thế?

Tản Đà có tâm trạng chán trần thế do hoàn cảnh thực tế lúc bấy giờ:

– Sống trong xã hội thực dân phong kiến tàn tác, bất nhân

– Mang nỗi nhục mất nước, nỗi buồn vì bản thân rơi vào cảnh long đong, lận đận, bế tắc

– Tản Đà vốn phóng túng, lãng mạn không bằng lòng với cuộc sống tù túng đó.

– Bản thân ông không đủ sức thay đổi thực tại bi kịch.

Câu 2. Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng rằng, Tản Đà là một hồn thơ “ngông”. Em hiểu “ngông” nghĩa là gì? Hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước muốn làm thằng Cuội (chú ý các câu 3 – 4, 5 – 6).

– “Ngông” là có những lời nói, việc làm ngang tàng, khác lẽ thường, bất chấp sự khen chê của người đời.

– Trong văn học, “ngông” là biểu hiện của một ngòi bút có cá tính mạnh mẽ, riêng biệt.

– Cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ:

Mong muốn được làm thằng Cuội, bỏ nơi trần thế để lên cung trăng sống với chị Hằng, bầu bạn cùng với gió với mây.

Trong cách xưng hô “chị Hằng” – “em” khiến cho giọng điệu bài thơ có chút ngông nghênh, đáng yêu. Đặc biệt là hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười” – một thái độ khinh thường cuộc sống nơi trần thế.

Câu 3. Phân tích hình ảnh cuối bài thơ: “Tựa nhau trông xuống thế gian cười”. Em hiểu cái cười ở đây có ý nghĩa gì?

– Hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười”:

Vào mỗi đêm rằm tháng Tám – khi trăng đúng lúc tròn và sáng nhất trong năm.

Mọi người nơi trần thế đều muốn ngắm nhìn vầng trăng.

Cũng chính khi đó, nhà thơ sẽ ngồi trên cung trăng, tựa vai chị Hằng “trông xuống thế gian, cười”.

– Cái “cười” ở đây của Tản Đà được mang nhiều ý nghĩa

Thể hiện niềm vui khi được thỏa mãn mơ ước lên cung trăng – cõi mộng.

Nhà thơ đã thoát khỏi trần thế – nơi chỉ có những bon chen, tính toán tầm thường.

Thể hiện sự mỉa mai, giễu cợt khi Tản Đà ở vị trí cao hơn cõi trần ông đang sống.

Câu 4. Theo em những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ?

– Trí tưởng tượng đầy sáng tạo của nhà thơ.

– Ngòi bút phóng khoáng, giọng thơ hài hước.

– Cái tôi rất “ngông” của Tản Đà.

II. Luyện tập

Câu 1. Nhận xét phép đối trong hai câu 3 – 4 và 5 – 6 của bài thơ.

– Câu 3 – 4:

Đối về hình ảnh: cung quế – cành đa (trên cung trăng – dưới trần thế)

Đối về hành động: ngồi – nhắc

– Câu 5 – 6: Đối về ý thơ: bầu bạn – gió mây, tủi – vui: Thể hiện mong muốn được bầu bạn cùng với gió mây nơi cung trăng

Câu 2. So sánh ngôn ngữ và giọng điệu bài thơ này với bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

– “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan:

Ngôn ngữ: sử dụng nhiều từ láy, từ tượng hình và lối chơi chữ từ đồng âm.

Giọng điệu: buồn bã, sâu lắng và đầy đau xót.

– “Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà

Ngôn ngữ: bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày.

Giọng điệu: nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, ngông nghênh mà đáng yêu.

Soạn bài Muốn làm thằng Cuội – Mẫu 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Hai câu thơ đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng. Theo em, vì sao Tản Đà lại có tâm trạng chán trần thế?

Xã hội thực dân phong kiến tàn tác, bất nhân.

Mang nỗi nhục mất nước, nỗi buồn vì bản thân rơi vào cảnh long đong, lận đận, bế tắc.

Tản Đà vốn phóng túng, lãng mạn không bằng lòng với cuộc sống tù túng đó.

Bản thân ông không đủ sức thay đổi thực tại bi kịch.

Câu 2. Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng rằng, Tản Đà là một hồn thơ “ngông”. Em hiểu “ngông” nghĩa là gì? Hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước muốn làm thằng Cuội (chú ý các câu 3 – 4, 5 – 6).

– “Ngông” là có những lời nói, việc làm ngang tàng, khác lẽ thường, bất chấp sự khen chê của người đời.

– Trong văn học, “ngông” là biểu hiện của một ngòi bút có cá tính mạnh mẽ, riêng biệt.

– Cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ: Tản Đà mong muốn được làm thằng Cuội, bỏ nơi trần thế để lên cung trăng sống với chị Hằng, bầu bạn cùng với gió với mây. Trong cách xưng hô “chị Hằng” – “em” khiến cho giọng điệu bài thơ có chút ngông nghênh, đáng yêu. Đặc biệt là hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười” – một thái độ khinh thường cuộc sống nơi trần thế.

Câu 3. Phân tích hình ảnh cuối bài thơ: “Tựa nhau trông xuống thế gian cười”. Em hiểu cái cười ở đây có ý nghĩa gì?

– Hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười”:

Vào mỗi đêm rằm tháng Tám – khi trăng đúng lúc tròn và sáng nhất trong năm.

Mọi người nơi trần thế đều muốn ngắm nhìn vầng trăng.

Cũng chính khi đó, nhà thơ sẽ ngồi trên cung trăng, tựa vai chị Hằng “trông xuống thế gian, cười”.

– Cái “cười” ở đây của Tản Đà được mang nhiều ý nghĩa

Thể hiện niềm vui khi được thỏa mãn mơ ước lên cung trăng – cõi mộng.

Nhà thơ đã thoát khỏi trần thế – nơi chỉ có những bon chen, tính toán tầm thường.

Thể hiện sự mỉa mai, giễu cợt khi Tản Đà ở vị trí cao hơn cõi trần ông đang sống.

Câu 4. Theo em những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ?

Trí tưởng tượng sáng tạo.

Ngòi bút phóng khoáng, giọng thơ hài hước.

Cái tôi rất “ngông” của Tản Đà.

II. Luyện tập

Câu 1. Nhận xét phép đối trong hai câu 3 – 4 và 5 – 6 của bài thơ.

– Câu 3 – 4:

Đối về hình ảnh: cung quế – cành đa (trên cung trăng – dưới trần thế)

Đối về hành động: ngồi – nhắc

– Câu 5 – 6: Đối về ý thơ: bầu bạn – gió mây, tủi – vui: Thể hiện mong muốn được bầu bạn cùng với gió mây nơi cung trăng

Câu 2. So sánh ngôn ngữ và giọng điệu bài thơ này với bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

– “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan: Sử dụng nhiều từ láy, từ tượng hình và lối chơi chữ từ đồng âm. Giọng điệu buồn bã, sâu lắng và đầy đau xót.

“Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà: Từ ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày. Giọng điệu nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, ngông nghênh mà đáng yêu.

Soạn bài Muốn làm thằng Cuội – Mẫu 3

Advertisement

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1.

Hai câu thơ đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng. Theo em, Tản Đà lại có tâm trạng chán trần thế vì:

Sống trong một xã hội thực dân phong kiến tàn ác, bất nhân.

Phải mang nỗi nhục mất nước, nỗi buồn vì bản thân rơi vào cảnh lận đận, bế tắc.

Không bằng lòng với cuộc sống tù túng.

Không đủ sức thay đổi thực tại bi kịch.

Câu 2.

Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng rằng, Tản Đà là một hồn thơ “ngông”.

– Em hiểu “ngông” có nghĩa là dám làm trái lẽ thường, không sợ bị chê cười; sống phóng khoáng, coi thường khuôn phép.

– Trong văn học, “ngông” là biểu hiện của một ngòi bút có cá tính mạnh mẽ, riêng biệt.

– Cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ: Mong muốn rời xa nơi trần thế, lên cung trăng sống với chị Hằng, bầu bạn cùng với gió với mây. Cách xưng hô khá suồng sã, thân mật là “chị Hằng” – “em” cho thấy mong muốn được coi chị Hằng là bạn.

Câu 3.

– Hình ảnh “tựa nhau trông xuống thế gian cười” có thể được hiểu: Vào đêm rằm tháng Tám, trăng đúng lúc tròn và sáng nhất trong năm. Mọi người nơi trần thế đều muốn ngắm nhìn vầng trăng. Cũng chính khi đó, nhà thơ sẽ ngồi trên cung trăng, tựa vai chị Hằng “trông xuống thế gian, cười”.

– Cái “cười” ở đây của Tản Đà được mang nhiều ý nghĩa: Nó thể hiện sự mãn nguyện khi được thoát khỏi trần thế. Đồng thời, nó còn mỉa mai, giễu cợt xã hội xấu xa, chật hẹp so với tâm hồn của người nghệ sĩ.

Câu 4.

Những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ:

Tâm hồn thi sĩ lãng mạn, bay bổng.

Thể thơ thất ngôn bát cú, lời thơ tự nhiên và phóng khoáng.

Giọng thơ linh hoạt…

II. Luyện tập

Câu 1.

Nhận xét phép đối trong hai câu 3 – 4 và 5 – 6 của bài thơ:

– Câu 3 – 4:

Đối về hình ảnh: cung quế – cành đa (trên cung trăng – dưới trần thế)

Đối về hành động: ngồi – nhắc

– Câu 5 – 6: Đối về ý thơ: bầu bạn – gió mây, tủi – vui: Thể hiện mong muốn được bầu bạn cùng với gió mây nơi cung trăng

Câu 2.

So sánh ngôn ngữ và giọng điệu bài thơ này với bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan:

– “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan: Ngôn ngữ cổ điển, trang trọng; Giọng điệu mang vẻ buồn thương, xót xa.

– “Muốn làm thằng Cuội” của Tản Đà: Ngôn ngữ giản dị, gần gũi với khẩu ngữ; Giọng điệu ngông nghênh, hóm hỉnh.

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 3 (Trang 28)

Soạn bài Tức nước vỡ bờ

I. Tác giả

– Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở huyện Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, Hà Nội), xuất thân là một nhà Nho gốc nông dân.

– Ông là một học giả có nhiều công trình nghiên cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo với nhiều bài viết mang khuynh hướng dân chủ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực chuyên viết về nông thôn trong giai đoạn trước cách mạng.

– Sau cách mạng, Ngô Tất Tố sau sưa hoạt động trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp.

– Ông được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996.

– Một số tác phẩm ở nhiều thể loại như: Tắt đèn (tiểu thuyết, 1939), Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, 1940), phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (phóng sự, 1940), Trời hửng (dịch, truyện ngắn, 1946), Đóng góp (kịch, 1956)…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố.

– Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tiểu thuyết, tên nhan đề do người biên soạn đặt.

2. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1: Từ đầu đến “chồng chị ăn có ngon miệng hay không”. Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm.

Phần 2. Còn lại. Cảnh người nhà lí trưởng đến bắt nộp sưu và sự phản kháng của chị Dậu.

3. Tóm tắt

Gia đình thuộc “nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh” nên chị Dậu phải chạy ngược chạy xuôi vay tiền để nộp suất sưu cho chồng. Anh Dậu bị ốm nhưng vẫn bị bọn lính đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp. Chị Dậu rứt ruột đem con Tí, đứa con gái đầu lòng 7 tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài để lấy tiền nộp sưu. Đêm hôm ấy người ta cõng anh Dậu về. Bà con hàng xóm đến cứu giúp, có bà lão đem một bát gạo đến cho chị nấu cháo. Cháo chín, chị Dậu mang đến cho chồng. Nhưng anh Dậu chưa kịp ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã đến đòi tiền suất sưu của người em chồng đã chết. Chị Dậu tìm cách van xin để khất sưu, nhưng không được. Chúng định đánh anh Dậu, chị Dậu vùng lên đáp trả lại.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng

– Hoàn cảnh gia đình:

“nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh” – phải chạy ngược chạy xuôi vay tiền để nộp suất sưu cho chồng.

Anh Dậu bị ốm nhưng vẫn bị bọn lính đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp.

Chị Dậu rứt ruột đem con Tí, đứa con gái đầu lòng 7 tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài để lấy tiền nộp sưu.

Đêm hôm ấy người ta cõng anh Dậu về. Bà con hàng xóm đến cứu giúp, có bà lão đem một bát gạo đến cho chị nấu cháo.

– Chị Dậu chăm sóc chồng:

Cháo chín, chị mang ra giữa nhà quạt cho nguội.

Khi cháo nguội, chị rón rén mang đến chỗ chống nằm nhẹ nhàng bảo chồng dậy ăn.

Chị ngồi xuống chờ xem chờ chống ăn có ngon miệng không.

2. Cảnh người nhà lí trưởng đến bắt nộp sưu và sự phản kháng của chị Dậu

– Hoàn cảnh: Anh Dậu mới kề bát cháo vào miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.

– Mục đích: Bắt chị Dậu nộp nốt chỗ sưu cho người em chồng đã chết từ năm ngoái.

– Thái độ của cai lệ và người nhà lí trưởng:

Quát nạt, đe dọa bằng những lời lẽ hách dịch, kém văn hóa.

Cai lệ còn tát vào mặt chị Dậu, nhảy vào định đánh anh Dậu.

– Chị Dậu:

Ban đầu, chị xưng hô lịch sự “gọi ông – xưng cháu”, nhẫn nhịn van nài tên cai lệ và người nhà lí trưởng khất sưu cho.

Khi tên cai lệ định chạy tới đánh anh Dậu, dường như quá tức mà không chịu được chị cự lại: “Chồng tôi đau ốm, các ông không được phép hành hạ”.

Đến lúc tên cai lệ tát vào mặt chị một cái và vẫn nhảy vào anh Dậu. Những dồn nén của chị Dậu đã bộc phát thành hành động rõ ràng:

Chị nghiến hai hàm răng: “Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”; “Rồi túm cổ hắn, ấn dúi ra cửa…”. Sự phản kháng mạnh mẽ từ một người phụ nữ lực điền.

Tổng kết:

– Nội dung: Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời khi đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khổ cực. Ngoài ra, tác giả còn cho người đọc thấy được hình ảnh người phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thương lại vừa dũng cảm mạnh mẽ.

– Nghệ thuật: bút pháp hiện thực, ý nghĩa nhan đề…

Hướng dẫn trả lời câu hỏi:

Câu 1. Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị như thế nào?

Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị rất thảm thương:

– Anh Dậu vừa tỉnh lại sau một trận ốm thập tử nhất sinh.

– Chị Dậu vừa phải dứt ruột bán đi đứa con gái đầu lòng để lấy tiền nộp sưu.

– Chị được bà lão hàng xóm cho một bát gạo để nấu cháo, chồng chưa kịp ăn thì cai lệ, người nhà lí trưởng đã đến.

Câu 2. Phân tích nhân vật cai lệ. Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này và sự miêu tả của tác giả?

– Phân tích nhân vật cai lệ:

Cai lệ: viên cai chỉ huy một tốp lính lệ.

Cai lệ ở làng Đông Xá: đứng đầu bọn lính ở huyện đường, chuyên đi đòi sưu thuế.

Hành động: cầm roi thước toan đánh anh Dậu; quát mắng, dọa nạt với lời lẽ không lịch sự; đánh chị Dậu…

– Nhận xét: Cách miêu tả chân thực qua hành động, lời nói của nhân vật.

Câu 3. Phân tích diễn biến tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích. Theo em sự thay đổi thái độ của chị Dậu có được miêu tả chân thực không? Qua đoạn trích này, em có nhận xét gì về tính cách của chị?

* Phân tích:

– Ban đầu: nhẫn nhục, chịu đựng, chỉ nói lí:

Gọi ông, xưng cháu. Lời nói nhún nhường, cầu xin “cháu van ông, đưa ra lý lẽ là chồng đang ốm nên không được đánh đập.

Hành động: run run, chạy đến đỡ tay cai lệ…

– Sau đó: không chịu đựng được nữa vùng dậy phản kháng:

Xưng hô “ông – tôi”, sau đó “mày – bà”. Lời nói đầy quyết liệt thách thức.

Hành động phản kháng đầy mạnh mẽ, khỏe khoắn “túm cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa…”.

* Cách miêu tả diễn biến tâm trạng của chị Dậu hết sức chân thực, vì nó được bộc lộ qua từng hoàn cảnh cụ thể, chính hoàn cảnh đã tác động đến diễn biến tâm trạng nhân vật.

* Nhận xét:

– Chị Dậu là một người phụ nữ hết mực yêu chồng thương con.

– Chị cũng là một người phụ nữ khéo léo, biết mềm mỏng.

– Nhưng khi cần, chị cũng rất dũng cảm, mạnh mẽ và dám đấu tranh chống lại cái xấu cái ác.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích. Theo em hiểu như vậy có thỏa đáng không? Vì sao?

– Nhan đề: “Tức nước vỡ bờ” trước hết có ý nghĩa tả thực. Khi lượng nước trên sông, suối… quá lớn sẽ làm nước tràn khỏi bờ, gây ra hiện tượng vỡ đê, vỡ bờ. Nhưng hình ảnh trên còn mang ý nghĩa biểu tượng: Sức chịu đựng dù có dai dẳng, bền bỉ thế nào nhưng vẫn có giới hạn. Một khi giới hạn đó bị phá vỡ, con người sẵn sàng vượt qua nó. Khi áp dụng vào trong văn bản này, ý nghĩa của nhan đề mang ý nghĩa “ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh”.

– Nhận xét: Cách hiểu thoải đáng, vì nó đã thể hiện được đúng ý nghĩa nội dung của đoạn trích.

Câu 5. Chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

– Tạo dựng tình huống: Cai lệ tát vào mặt chị Dậu, rồi nhảy bổ vào anh Dậu mặc lời van nài của chị.

– Miêu tả ngoại hình, hành động: “Chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa”, “Nhanh như cắt, chị Dậu nắm được gậy của hắn”…

– Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, chân thực: Gọi “mày” – xưng “bà”, phù hợp với thái độ của nhân vật.

Câu 6. Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã “xui người nông dân nổi loạn”. Em hiểu như thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích, hãy làm rõ nhận định trên.

– Lời nhận xét đã phản ánh một quy luật trong xã hội: Khi có áp bức bóc lột, nhất định sẽ có đấu tranh.

– Sự “nổi loạn” ở đây không phải là việc làm trái với đạo lí. Mà sự “nổi loạn” ở đây thể hiện được tinh thần mạnh mẽ, dũng cảm dám đứng lên đấu tranh.

– Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” với hình ảnh chị Dậu khi dám đứng lên chống lại bọn cai lệ và người nhà lí trưởng bất chấp hậu quả đã thể hiện được tinh thần đó.

Câu 1. Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị như thế nào?

Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị rất thảm thương:

Anh Dậu vừa tỉnh lại sau một trận ốm thập tử nhất sinh.

Chị Dậu vừa phải dứt ruột bán đi đứa con gái đầu lòng để lấy tiền nộp sưu.

Chị được bà lão hàng xóm cho một bát gạo để nấu cháo, chồng chưa kịp ăn thì cai lệ, người nhà lí trưởng đã đến.

Câu 2. Phân tích nhân vật cai lệ. Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này và sự miêu tả của tác giả?

– Phân tích nhân vật cai lệ:

Cai lệ: viên cai chỉ huy một tốp lính lệ.

Cai lệ ở làng Đông Xá: đứng đầu bọn lính ở huyện đường, chuyên đi đòi sưu thuế.

Hành động: cầm roi thước toan đánh anh Dậu; quát mắng, dọa nạt với lời lẽ không lịch sự; đánh chị Dậu…

– Nhận xét: Cách miêu tả chân thực qua hành động, lời nói của nhân vật.

Câu 3. Phân tích diễn biến tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích. Theo em sự thay đổi thái độ của chị Dậu có được miêu tả chân thực không? Qua đoạn trích này, em có nhận xét gì về tính cách của chị?

– Ban đầu: nhẫn nhục, chịu đựng, chỉ nói lí:

Gọi ông, xưng cháu. Lời nói nhún nhường, cầu xin “cháu van ông, đưa ra lý lẽ là chồng đang ốm nên không được đánh đập.

Hành động: run run, chạy đến đỡ tay cai lệ…

– Sau đó: không chịu đựng được nữa vùng dậy phản kháng:

Xưng hô “ông – tôi”, sau đó “mày – bà”. Lời nói đầy quyết liệt thách thức.

Hành động phản kháng đầy mạnh mẽ, khỏe khoắn “túm cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa…”.

– Nhận xét:

Một người phụ nữ hết mực yêu chồng thương con.

Một người phụ nữ khéo léo, biết mềm mỏng.

Dũng cảm, mạnh mẽ và dám đấu tranh chống lại cái xấu cái ác.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích. Theo em hiểu như vậy có thỏa đáng không? Vì sao?

Nhan đề: “Tức nước vỡ bờ” trước hết có ý nghĩa tả thực. Khi lượng nước trên sông, suối… quá lớn sẽ làm nước tràn khỏi bờ, gây ra hiện tượng vỡ đê, vỡ bờ. Nhưng hình ảnh trên còn mang ý nghĩa biểu tượng: Sức chịu đựng dù có dai dẳng, bền bỉ thế nào nhưng vẫn có giới hạn. Một khi giới hạn đó bị phá vỡ, con người sẵn sàng vượt qua nó. Khi áp dụng vào trong văn bản này, ý nghĩa của nhan đề mang ý nghĩa “ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh”.

Câu 5. Chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

– Tạo dựng tình huống: Cai lệ tát vào mặt chị Dậu, rồi nhảy bổ vào anh Dậu mặc lời van nài của chị.

– Miêu tả ngoại hình, hành động:

Khi tên cai lệ định chạy tới đánh anh Dậu, dường như quá tức mà không chịu được chị cự lại: “Chồng tôi đau ốm, các ông không được phép hành hạ”.

Đến lúc tên cai lệ tát vào mặt chị một cái và vẫn nhảy vào anh Dậu. Những dồn nén của chị Dậu đã bộc phát thành hành động rõ ràng:

Chị nghiến hai hàm răng: “Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”; “Rồi túm cổ hắn, ấn dúi ra cửa…”. Sự phản kháng mạnh mẽ từ một người phụ nữ lực điền.

– Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, chân thực: Gọi “mày” – xưng “bà”, phù hợp với thái độ của nhân vật.

Câu 6. Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã “xui người nông dân nổi loạn”. Em hiểu như thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích, hãy làm rõ nhận định trên.

– Lời nhận xét đã phản ánh một quy luật trong xã hội: Khi có áp bức bóc lột, nhất định sẽ có đấu tranh.

– Sự “nổi loạn” ở đây không phải là việc làm trái với đạo lí. Mà sự “nổi loạn” ở đây thể hiện được tinh thần mạnh mẽ, dũng cảm dám đứng lên đấu tranh.

Advertisement

– Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” với hình ảnh chị Dậu khi dám đứng lên chống lại bọn cai lệ và người nhà lí trưởng bất chấp hậu quả đã thể hiện được tinh thần đó.

Câu 1.

Tình thế của chị Dậu:

Anh Dậu vừa tỉnh lại sau một trận ốm thập tử nhất sinh.

Chị Dậu vừa đi đứa con gái đầu lòng để lấy tiền nộp sưu.

Bà lão hàng xóm cho một bát gạo để nấu cháo, nhưng chồng chưa kịp ăn thì cai lệ, người nhà lí trưởng đã đến.

Câu 2.

– Phân tích nhân vật cai lệ:

Cai lệ ở làng Đông Xá là kẻ đứng đầu bọn lính ở huyện đường, chuyên đi đòi sưu thuế.

Cách xưng hô: Xấc xược “ông – thằng”.

Hành động: trợn ngược mắt quát; giọng hầm hè; cầm roi thước toan đánh anh Dậu và chị Dậu…

– Nhận xét: Cách miêu tả chân thực qua hành động, lời nói của nhân vật.

Câu 3.

– Diễn biến tâm trạng chị Dậu:

Ban đầu thì sợ hãi nên tỏ ra nhẫn nhục và chịu đựng: Gọi “ông”, xưng “cháu”, giọng điệu cầu xin “cháu van ông…”. Hành động nhún nhường, đưa ra lý lẽ là chồng đang ốm nên không được đánh đập.

Sau đó thì phẫn nộ, căm tức nên đã vùng dậy phản kháng: Xưng hô “ông – tôi”, sau đó “mày – bà”. Hành động phản kháng đầy mạnh mẽ, khỏe khoắn “túm cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa…”.

– Tính cách của Chị Dậu: Một người phụ nữ yêu thương chồng con, khéo léo, mềm mỏng nhưng cũng rất mạnh mẽ, dũng cảm.

Câu 4.

Ý nghĩa nhan đề “Tức nước vỡ bờ”: Trước hết là một thành ngữ dân gian chỉ một hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống: nếu nước quá đầy, quá lớn thì tất yếu bờ sẽ tràn, sẽ vỡ. Nhà văn Ngô Tất Tố đã mượn hình ảnh trên giống như một lời kêu tinh thần đấu tranh của họ chống lại áp bức bóc lột vì một cuộc sống công bằng.

Câu 5. Chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

Nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan đã nhận xét rằng “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Trước hết, đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ nằm ở cuối tác phẩm. Tên cai lệ định chạy tới đánh anh Dậu, dường như quá tức mà không chịu được chị cự lại: “Chồng tôi đau ốm, các ông không được phép hành hạ”. Dù vậy, hắn vẫn tát vào mặt chị một cái và nhảy vào anh Dậu. Những dồn nén của chị Dậu đã bộc phát thành hành động rõ ràng. Tác giả đã miêu tả chị Dậu hiện lên với những hành động nghiến hai hàm răng, túm cổ tên cai lệ và ấn dúi ra cửa. Hành động mạnh mẽ, quyết liệt thể hiện sức khỏe của một người phụ nữ lực điền. Cách gọi “mày” – xưng “bà” rất phù hợp với tâm trạng của nhân vật. Có thể thấy, đoạn văn miêu tả cảnh phản kháng giữa chị Dậu với bọn tay sai qua ngòi bút linh hoạt, pha chút hóm hỉnh, độc đáo. Điều này đã thể hiện việc tác giả xây dựng các tuyến nhân vật đối lập, đặc biệt làm hiện hữu hình ảnh người phụ nữ nông dân mạnh mẽ, bản lĩnh và dám đương đầu với bè lũ hung tàn đòi quyền sống trong xã hội bất công, áp bức.

Câu 6.

Lời nhận xét đã phản ánh một quy luật trong xã hội: Khi có áp bức bóc lột, nhất định sẽ có đấu tranh.

Sự “nổi loạn” ở đây không phải là việc làm trái với đạo lí mà thể hiện được tinh thần dũng cảm, dám đứng lên đấu tranh chống lại áp bức, bất công.

Soạn Bài Thuật Ngữ Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 6 (Trang 87)

Soạn bài Thuật ngữ

Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu Soạn văn 9: Thuật ngữ. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo nội dung ngay sau đây.

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 1 I. Thuật ngữ là gì?

1. So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ “nước” và từ “muối”.

– Cách giải thích thứ nhất dựa vào những đặc điểm bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

– Cách giải thích thứ hai dựa vào đặc điểm bên trong của sự vật, không thể quan sát mà phải trải qua quá trình nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

– Cách giải thích thứ hai sẽ không thể nào hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học.

2. Đọc những định nghĩa trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Em đã học các định nghĩa sau trong các bộ môn:

– Thạch nhũ: Địa lý

– Ba-dơ: Hóa học

– Ẩn dụ: Văn học

– Phân số thập phân: Toán học.

b. Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản về khoa học.

Tổng kết: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ

1. Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục I.1 còn có ý nghĩa nào khác không?

Những thuật ngữ trên không còn ý nghĩa nào khác.

2. Từ “muối” mang sắc thái biểu cảm trong câu “Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”. Ý nghĩa: chỉ những khó khăn, gian khổ.

Tổng kết:

– Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

– Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

III. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

– Trong đoạn trích này, điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

– Ở đây, nó mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

– Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b. Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

– Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển… là một hỗn hợp.

– Đặt câu: Đây là một nồi lẩu hỗn hợp.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

IV. Bài tập ôn luyện

Sắp xếp thuật ngữ sau vào các lĩnh vực tương ứng: từ ghép, phương trình, truyện cổ tích, động vật, cách mạng, đồng bằng, mặt trận, hình vuông, loài, sinh sản, đại số, số từ, đất liền, vô sản, phương trình, hữu cơ, chiến tranh, kháng chiến, tiểu thuyết, khí hậu, sáng tác, tế bào.

– Ngữ văn

– Lịch sử

– Toán học

– Sinh học

– Địa lí

Gợi ý:

– Ngữ văn: từ ghép, truyện cổ tích, số từ, tiểu thuyết, sáng tác

– Lịch sử: cách mạng, mặt trận, chiến tranh, kháng chiến, cách mạng vô sản

– Toán học: phương trình, hình vuông, đại số

– Sinh học: động vật, loài, sinh sản, hữu cơ, tế bào

– Địa lí: đồng bằng, đất liền, khí hậu

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 2 I. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

Điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

Điểm tự mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b

Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a

Đặt câu: Một đĩa rau củ xào hỗn hợp dành cho cậu.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

II. Bài tập ôn luyện

Đặt câu với các thuật ngữ sau: sáng tác, động vật, công thức, kháng chiến.

Tôi vẫn chưa hiểu được công thức vừa học.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc đã kết thúc.

Soạn bài Thuật ngữ – Mẫu 3 I. Thuật ngữ là gì?

1. So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ “nước” và từ “muối”.

– Cách thứ nhất: Dựa vào những đặc điểm bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

– Cách thứ hai: Dựa vào đặc điểm bên trong của sự vật, không thể quan sát mà phải trải qua quá trình nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

2. Đọc những định nghĩa trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Em đã học các định nghĩa sau trong các bộ môn:

– Thạch nhũ: Địa lý

– Ba-dơ: Hóa học

– Ẩn dụ: Văn học

– Phân số thập phân: Toán học.

b. Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản về khoa học.

Tổng kết: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ

1. Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục I.1 còn có ý nghĩa nào khác không?

Những thuật ngữ trên không còn ý nghĩa nào khác.

2. Từ “muối” mang sắc thái biểu cảm trong câu “Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”. Ý nghĩa: chỉ những khó khăn, gian khổ.

Tổng kết:

– Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

– Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Khám Phá Thêm:

 

Tập làm văn lớp 4: Kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật Tả ngoại hình nhân vật – Tuần 2

III. Luyện tập

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

Advertisement

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lý)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

Câu 2. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

– Điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý.

– Ở đây, điểm tựa mang ý nghĩa biểu tượng, ý chỉ chỗ dựa vững chắc cho hoạt động cách mạng.

Câu 3. Trong hóa học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hóa hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

– Trường hợp dùng với nghĩa thông thường: b

– Trường hợp dùng với nghĩa một thuật ngữ: a

– Đặt câu: Một loại nước hỗn hợp từ nhiều loại rất khó uống.

Câu 4. Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.

– Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước.

– Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều không thở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá. Cách hiểu này không chặt chẽ như trong thuật ngữ.

Câu 5. Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa, còn trong quang học, thuật ngữ thị trường (phân ngành vật lý nghiên cứu ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất) về chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

– Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ.

Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 15 (Trang 148)

Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn

I. Tác giả

– Phan Châu Trinh (1872 – 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hi Mã.

– Quê ở làng Tây Lộc, huyện Hà Đông (nay là thôn Tây Hồ, xã Tam Phước, thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).

– Ông xuất thân trong một gia đình Nho học, đỗ Phó bảng và được bổ dụng làm quan nhưng chỉ trong một thời gian ngắn đã từ bỏ để chuyên tâm vào sự nghiệp cứu nước.

– Trong những năm đầu của thế kỷ XX, Phan Châu Trinh là người đưa ra khái niệm dân chủ sớm nhất ở Việt Nam.

– Ông là một trong những chí sĩ yêu nước nổi tiếng của cách mạng Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.

– Một số tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng-tê thi tập, Giai nhân kỳ ngộ…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Vào năm 1908, Phan Châu Trinh bị chính quyền thực dân khép vào tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung Kì và bị bắt đày ra Côn Đảo.

– Tháng 6 năm 1910, ông được tha do có sự can thiệp của Hội nhân quyền (Pháp).

– Bài thơ được sáng tác khi ông đang cùng những người tù khác lao động khổ sai.

2. Thể thơ

Thất ngôn bát cú

Hình ảnh giàu tính biểu tượng.

Ngôn ngữ, giọng điệu mang khí thế hào hùng.

3. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1. Bốn câu thơ đầu: Hình ảnh hiên ngang của người anh hùng trước cảnh ngục tù.

Phần 2. Bốn câu thơ cuối: Tinh thần kiên cường của người anh hùng trước cảnh ngục tù.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Hình ảnh hiên ngang của người anh hùng trước cảnh ngục tù

– Tư thế của đấng nam nhi giữa đất trời: “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn/Lừng lẫy làm cho lở núi non” – tư thế lồng lộng giữa càn khôn nhật nguyệt, vượt khỏi sự tù túng của hoàn cảnh.

– “Xách búa đánh tan năm bảy đống/Ra tay đập bể mấy trăm hòn”: Công việc lao động khổ sai của người tù cách mạng khắc họa được tầm vóc của con người.

hành động “xách búa”, “đập bể”: sức khỏe mạnh, cường tráng của người tù.

“năm bảy đống”, “mấy trăm hòn”: hình ảnh mang tính tượng trưng – kỳ vĩ, to lớn.

2. Tinh thần kiên cường của người anh hùng trước cảnh ngục tù

– Tháng ngày bao quản thân sành sỏi/Mưa nắng càng bền dạ sắt son: tháng ngày gian khổ chỉ càng làm tôi luyện thêm sức chịu đựng bền bỉ, dẻo dai.

– Những kẻ vá trời khi lỡ bước/Gian nan chi kể sự con con: Những người có gan làm chuyện lớn thì việc chịu cảnh tù đày chỉ là chuyện nhỏ, tự hào về công việc của mình.

Tổng kết:

– Nội dung: Bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” đã khắc họa hình tượng lẫm liệt, ngang tàn của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.

– Nghệ thuật: bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng…

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Em hình dung công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một việc như thế nào?

– Không gian làm việc: nhà tù Côn Đảo là nơi khắc nghiệt – được mệnh danh là địa ngục trần gian.

– Điều kiện làm việc: điều hiện khó khăn, kiểm tra thiếu thốn. người tù khổ sai bị bóc lột, đàn áp

– Tính chất công việc: Việc đập đá là công việc đày ải sức khỏe, tinh thần của người tù.

– Tư thế của người tù: đứng giữa đất Côn Lôn với tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt – tư thế của đấng anh hào.

Câu 2. Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa. Hai lớp nghĩa đó là gì? Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó. Nhận xét khẩu khí của tác giả.

– Hai lớp nghĩa đó là:

Nghĩa thực: Công việc đập đá khổ cực, gian khó, đó là cách thực dân Pháp đày ải, hành hạ người tù cách mạng

Nghĩa biểu tượng: Tư thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng của chí sĩ yêu nước trước những khó khăn, gian khổ.

– Khẩu khí của tác giả: ngang tàng, và đầy quyết tâm.

Câu 3. Bốn câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Em hãy tìm hiểu ý nghĩa những câu thơ này và cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả.

* Ý nghĩa của những câu thơ:

– Tháng ngày bao quản thân sành sỏi/Mưa nắng càng bền dạ sắt son: tháng ngày gian khổ chỉ càng làm tôi luyện thêm sức chịu đựng bền bỉ, dẻo dai.

– Những kẻ vá trời khi lỡ bước/Gian nan chi kể sự con con: Những người có gan làm chuyện lớn thì việc chịu cảnh tù đày chỉ là chuyện nhỏ, tự hào về công việc của mình.

* Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả: xây dựng tương quan đối lập giữa thử thách, khó khăn với tinh thần kiên trì, bền vững của người tù cách mạng, giữa mưu đồ lớn với hoàn cảnh tù ngục.

II. Luyện tập

Qua cả hai bài thơ “Vào nhà ngục ở Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”, em hãy trình bày những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX.

Gợi ý:

– Họ đều phải rơi vào hoàn cảnh ngục tù, mất đi sự tự do.

– Nhưng ngược ngại lại có được tinh thần và ý chí quyết tâm của bậc anh hùng khi sa cơ lỡ vận. Lời thơ thể hiện chí nam nhi mưu đồ nghiệp lớn.

– Coi thường hiểm nguy của những người mang chí hướng lớn và sứ mệnh vẻ vang.

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Em hình dung công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một việc như thế nào?

Không gian làm việc: nhà tù Côn Đảo là nơi khắc nghiệt – được mệnh danh là địa ngục trần gian.

Điều kiện làm việc: Khó khăn, kiểm tra thiếu thốn. người tù khổ sai bị bóc lột, đàn áp

Tính chất công việc: Việc đập đá là công việc đày ải sức khỏe, tinh thần của người tù.

Tư thế của người tù: đứng giữa đất Côn Lôn với tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt – tư thế của đấng anh hào.

Câu 2. Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa. Hai lớp nghĩa đó là gì? Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó. Nhận xét khẩu khí của tác giả.

– Hai lớp nghĩa đó là:

Nghĩa thực: Công việc đập đá khổ cực, gian khó, đó là cách thực dân Pháp đày ải, hành hạ người tù cách mạng

Nghĩa biểu tượng: Tư thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng của chí sĩ yêu nước trước những khó khăn, gian khổ.

– Khẩu khí của tác giả: ngang tàng, và đầy quyết tâm.

Câu 3. Bốn câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Em hãy tìm hiểu ý nghĩa những câu thơ này và cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả.

– Tháng ngày bao quản thân sành sỏi/Mưa nắng càng bền dạ sắt son: tháng ngày gian khổ chỉ càng làm tôi luyện thêm sức chịu đựng bền bỉ, dẻo dai.

– Những kẻ vá trời khi lỡ bước/Gian nan chi kể sự con con: Những người có gan làm chuyện lớn thì việc chịu cảnh tù đày chỉ là chuyện nhỏ, tự hào về công việc của mình.

– Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả: xây dựng tương quan đối lập giữa thử thách, khó khăn với tinh thần kiên trì, bền vững của người tù cách mạng, giữa mưu đồ lớn với hoàn cảnh tù ngục.

II. Luyện tập

Qua cả hai bài thơ “Vào nhà ngục ở Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”, em hãy trình bày những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX.

Advertisement

Gợi ý:

Cảm nhận về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX: Họ đều phải rơi vào hoàn cảnh ngục tù, mất đi sự tự do. Nhưng ngược ngại lại có được tinh thần và ý chí quyết tâm của bậc anh hùng khi sa cơ lỡ vận.

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1.

Công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo hết sức nhọc nhằn, vất vả: Họ phải làm việc trong nhà tù, công việc đập đá là công việc đày ải sức khỏe, tinh thần của người tù. Dù vậy, đứng giữa đất trời, họ vẫn giữ được tư thế ngạo nghễ, hiên ngang.

Câu 2.

– Hai lớp nghĩa đó là:

Nghĩa thực: Công việc đập đá khổ cực, gian khó, đó là cách thực dân Pháp đày ải, hành hạ người tù cách mạng

Nghĩa biểu tượng: Tư thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng của chí sĩ yêu nước trước những khó khăn, gian khổ.

– Khẩu khí của tác giả: Tràn đầy quyết tâm, ý chí.

Câu 3.

Bốn câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Ý nghĩa những câu thơ này:

– Tháng ngày bao quản thân sành sỏi/Mưa nắng càng bền dạ sắt son: Những ngày tháng gian khổ chỉ càng làm tăng thêm sự bền bỉ, dẻo dai của người tù.

– Những kẻ vá trời khi lỡ bước/Gian nan chi kể sự con con: Người có gan làm chuyện lớn thì việc chịu cảnh tù đày chỉ là chuyện nhỏ, tự hào về công việc của mình.

– Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả: Tác giả đã xây dựng sự đối lập giữ thử thách, khó khăn với tinh thần kiên trì, bền vững của người tù cách mạng, giữa mưu đồ lớn với hoàn cảnh tù ngục.

II. Luyện tập

Qua cả hai bài thơ “Vào nhà ngục ở Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”, em có cảm nhận về những vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX: Họ là những có người có khí phách hiên ngang, ý chí kiên cường. Dù phải rơi vào hoàn cảnh ngục tù, mất đi sự tự do nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí.

Soạn Bài Luyện Tập Viết Bản Tin Soạn Văn 11 Tập 1 Tuần 15 (Trang 178)

Mời các bạn học sinh lớp 11 tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu được giới thiệu ngay sau đây.

Soạn bài Luyện tập viết bản tin

Câu 1. Phân tích cấu trúc, dung lượng và cho biết bản tin trong SGK thuộc thể loại tin nào.

– Cấu trúc:

Nhan đề: Việt Nam đứng đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương về bình đẳng giới.

Các thông tin được triển khai từ khái quát đến cụ thể: Nêu nội dung chính, đưa ra dẫn chứng với số liệu cụ thể.

– Dung lượng: Khá ngắn gọn, khoảng 11 dòng nhưng nội dung vẫn đầy đủ, đưa ra được những dẫn chứng, số liệu cụ thể.

– Loại bản tin: Tin thường.

– Nội dung chủ yếu: Việt Nam được xếp vào danh sách ứng viên cho giải thưởng “Môi trường và phát triển 2007”.

Câu 3. Sắp xếp lại nội dung bản tin trong SGK cho hợp lí.

ĐƯỜNG TỚI THÀNH CÔNG – SÂN CHƠI MỚI DÀNH CHO SINH VIÊN

Sau thành công của chương trình Làm giàu không khó trên VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam và Hãng Truyền thông Hoàng gia tiếp tục phối hợp làm tiếp chương trình Làm giàu không khó phiên bản 2 mang tên Đường tới thành công. Đây là sân chơi dành cho sinh viên các trường đại học kinh tế trên toàn quốc, được tổ chức dưới dạng gameshow với sự tham gia thi đấu của ba đội chơi. Đội thắng trong trận chung kết sẽ được nhận giải thưởng 30 triệu đồng. Mỗi trận các đội sẽ trải qua ba vòng thi: những mảnh ghép thành công, kế hoạch làm giàu, ru-bíc ý tưởng. Đội chiến thắng ở trận đấu loại sẽ được tham gia vào cuộc thi quý. Đến nay đã có 50 trường đại học trong cả nước đăng kí tham gia cuộc thi.

a. Về trận đấu bóng đá giao hữu giữa đội tuyển của trường anh (chị) với trường bạn.

b. Về những hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ở trường anh (chị).

c. Về hoạt động quyên góp giúp đỡ đồng bào bị bão lụt ở trường anh (chị).

Gợi ý:

Chiều qua, trận đấu bóng đá giao hữu giữa đội tuyển trường THPT A và THPT B đã diễn ra. Hai đội bước vào trận đấu với tinh thần giao lưu, học hỏi là chính. Hiệp một diễn ra với nhiều cơ hội được tạo ra nhưng chưa đội nào ghi được bàn thắng. Hiệp hai bắt đầu sau mười lăm phút nghỉ giữa giờ. Vào phút thứ sáu, từ một đường truyền lên của đội trưởng đội bóng trường THPT A, cầu thủ số 20 của đã ghi một bàn thắng vô cùng đẹp mắt. Sau khi bị dẫn trước, đội bóng trường THPT B đã thay đổi chiến thuật. Nhờ vậy, tỉ số đã được san bằng 1 – 1. Sau chín mười phút, trận đấu đã kết thúc với một kết quả hòa. Trận bóng giao hữu diễn ra đã đem đến nhiều trải nghiệm cho cầu thủ của cả hai đội bóng.

Advertisement

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Soạn Văn 8 Tập 1 Bài 4 (Trang 50) trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!