Xu Hướng 2/2024 # Thẻ Smartlink Là Gì? Các Ngân Hàng Thuộc Hệ Thống Smartlink # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thẻ Smartlink Là Gì? Các Ngân Hàng Thuộc Hệ Thống Smartlink được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đối với những ai đang sử dụng thẻ ATM, việc giao dịch liên ngân hàng là một điều cần thiết. Bạn có thể chuyển tiền hay thực hiện cac giao dịch giữa ngân hàng này với ngân hàng khác một cách thuận tiện. Hệ thống smartlink ra đời với mục đích kết nối các ngân hàng lại với nhau. Nếu bạn chưa biết thẻ smartlink là gì và muốn tìm hiểu về hệ thống smartlink thì hãy đọc bài viết sau đây. Chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cụ thể về smartlink cho bạn.

Thẻ smartlink là gì?

Smartlink là một mạng lưới bao gồm các ngân hàng được thành lập với mục đích hỗ trợ thực hiện giao dịch giữa các ngân hàng thành viên với nhau được thuận tiện, nhanh chóng hơn.

Thẻ smartlink là thẻ do ngân hàng trong hệ thống smartlink phát hành để thực hiện các giao dịch giữa các ngân hàng trong hệ thống. Trên thẻ smartlink sẽ có logo Smartlink nằm ở mặt trước hoặc mặt sau của thẻ.

Sở hữu chiếc thẻ smartlink, bạn có thể thực hiện nhiều giao dịch tại mạng lưới ATM và POS của toàn bộ các ngân hàng thành viên như rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin, in sao kê, thanh toán hóa đơn,… cũng như thực hiện giao dịch ở các mạng chuyển mạch khác. Còn đối với những ngân hàng nằm ngoài hệ thống thì bạn chỉ có thể rút tiền mặt hoặc vấn tin tài khoản mà thôi.

Các dịch vụ của smartlink

Hiện nay, hệ thống smartlink cung cấp các dịch vụ chính như:

– Dịch vụ xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch tài chính – Smartlink Switching:

Dịch vụ xử lý dữ liệu giao dịch ATM

Dịch vụ xử lý dữ liệu giao dịch POS.

– Dịch vụ cổng thanh toán – Smartlink Payment Gateway:

Cổng thanh toán trực tuyến qua Internet (e-Commerce)

Cổng thanh toán điện tử phục vụ nạp tiền, thanh toán hóa đơn (Topup, Billing)

– Dịch vụ cung cấp giải pháp và phương tiện thanh toán Ví điện tử – Smartlink Ewallet

– Dịch vụ tư vấn đào tạo phát triển dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử

– Các dịch vụ khác.

Hướng dẫn thanh toán qua cổng smartlink

Để thực hiện các dịch vụ thanh toán qua cổng smartlink như nạp tiền hoặc mua mã thẻ,… thì ta thực hiện theo 4 bước sau đây:

– Bước 2: Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết như số điện thoại, mệnh giá, số lượng, email và chọn hình thức thanh toán qua cổng thanh toán nội địa smartlink.

– Bước 3: Nhập thông tin thẻ tại cổng thanh toán nội địa smartlink.

– Bước 4: Xác thực OTP để hoàn thành giao dịch.

Sau khi chọn hình thức thanh toán qua cổng thanh toán nội địa Smartlink, khách hàng được chuyển tới cổng thanh toán nội địa Smartlink. Tại cổng thanh toán nội địa Smartlink, khách hàng thực hiện nhập các thông tin thẻ theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành:

Nếu thông tin không hợp lệ hoặc thẻ không đủ điều kiện thanh toán, hệ thống ngân hàng sẽ báo lỗi và hiển thị thông báo lỗi trên giao diện cổng thanh toán nội địa smartlink. Bạn sẽ phải thực hiện lại giao dịch hoặc thực hiện thanh toán bằng thẻ khác.

Nếu thông tin hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, khách hàng sẽ được chuyển tới trang xác thực mã OTP. Nhập mã xác thực và hoàn thành giao dịch.

Hệ thống smartlink bao gồm những ngân hàng nào?

Cho đến thời điểm này, hệ thống smartlink đã có đến 39 thành viên, đa phần trong số đó đều là những ngân hàng có tên tuổi tại Việt Nam. Điều này cũng góp phần làm tăng sự uy tín cho mạng lưới liên minh ngân hàng smartlink. Các ngân hàng thành viên gồm có:

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ

1 ABBank Ngân hàng TMCP An Bình

2 ACB Ngân hàng TMCP Á Châu

3 BaoViet Bank Ngân hàng TMCP Bảo Việt

4 Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

5 GP Bank Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu

6 HDBank Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM

7 IVB Ngân hàng TNHH Indovina

8 MB Ngân hàng TMCP Quân Đội

9 Maritime Bank Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

10 NCB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân

11 SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

12 SeABank Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

13 Shinhan Bank Ngân Hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam

14 Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

15 TPBank Ngân hàng TMCP Tiên Phong

16 Viet A Bank Ngân hàng TMCP Việt Á

17 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

18 VIB Ngân hàng Quốc tế Việt Nam

19 VID Public Bank Ngân hàng Liên doanh VID Public

20 VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

21 Bac A Bank Ngân hàng TMCP Bắc Á

22 OCB Ngân hàng TMCP Phương Đông

23 Habubank Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Hà Nội

24 DongA Bank Ngân hàng TMCP Đông Á

25 BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

26 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

27 VietinBank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

28 NamA Bank Ngân hàng TMCP Nam Á

29 Saigon Bank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

30 OceanBank Ngân hàng TMCP Đại Dương

31 CBBank Ngân hàng Xây dựng Việt Nam

32 PG Bank Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex

33 LienVietPostBank Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt

34 Hong Leong Bank Ngân hàng Hong Leong Việt Nam

35 VRB Ngân hàng liên doanh Việt – Nga

36 Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường Tín

37 SCB Ngân hàng TMCP Sài Gòn

38 Standard Chartered Ngân hàng Standard Chartered

39 Viet Capital Bank Ngân hàng TMCP Bản Việt

Cước phí khi thực hiện các giao dịch liên ngân hàng là bao nhiêu?

Khi khách hàng thực hiện các giao dịch với các ngân hàng trong hệ thống smartlink sẽ phải trả một mức phí cho hệ thống, cụ thể như sau:

Loại phí Trả cho Smartlink Trả cho ngân hàng Tổng

Vấn tin 550 VNĐ 1.100 VNĐ 1.650 VNĐ

In sao kê 550 VNĐ 1.100 VNĐ 1.650 VNĐ

Chuyển khoản nội bộ 550 VNĐ 1.100 VNĐ 1.650 VNĐ

Rút tiền 1.650 VNĐ 1.650 VNĐ 3.300 VNĐ

Thẻ smartlink là gì? Qua đây có lẽ bạn đã có câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi này. Đồng thời, chúng tôi cũng gửi đến bạn danh sách 39 thành viên trong hệ thống smartlink hiện nay cùng với mức phí mà khách hàng phải trả mỗi khi sử dụng dịch vụ giao dịch. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Tìm Hiểu Về Các Loại Thẻ Ngân Hàng Vietcombank Mới Nhất

I. Thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

1. Có những loại thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank nào?

Thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank có 5 loại thẻ dành cho nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, bao gồm:

Là loại thẻ ghi nợ phổ biến và cơ bản của Vietcombank. Ưu điểm của thẻ giúp khách hàng thanh toán thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, thủ tục đăng ký mở thẻ dễ dàng.

Thẻ ghi nợ nội địa đồng thương hiệu Vietcombank – AEON

Thẻ Đồng Thương Hiệu Co.opmart Vietcombank

Thẻ Đồng Thương Hiệu Co.opmart Vietcombank có các tiện ích tương tự như thẻ Vietcombank Connect24. Ưu điểm của thẻ cho phép khách hàng hưởng ưu đãi đặc quyền từ Chương trình Khách hàng thân thiết tại hệ thống siêu thị Co.opmart.

Thẻ liên kết Vietcombank – Chợ Rẫy Connect24 có các tiện ích tương tự như thẻ Vietcombank Connect24. Ưu điểm của thẻ là liên kết với bệnh viện Chợ Rẫy để giúp bệnh nhân có thể thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt, giảm thời gian khám chữa bệnh.

Thẻ liên kết Vietcombank – Tekmedi – Thống Nhất Connect24

2. Những tiện ích và ưu đãi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

Khi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank bạn sẽ nhận được các tiện ích và ưu đãi sử dụng như:

Thực hiện giao dịch thanh toán mọi lúc mọi nơi trên toàn quốc qua các kênh như: cây ATM, các điểm chấp nhận thẻ, Internet Banking, trên ứng dụng VCB Digibank.

Bảo mật với công nghệ chip EMV.

Hưởng lãi không kỳ hạn trên số dư tài khoản.

Tận hưởng các ưu đãi mua sắm, ẩm thực, du lịch theo các chương trình của Vietcombank trong từng thời kỳ.

3. So sánh các loại thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

Loại thẻ

Thẻ đồng thương hiệu Vietcombank – AEON

Vietcombank Connect24

Rút tiền mặt

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

Chi tiêu

200 triệu VNĐ

200 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Vietcombank

Thanh toán hóa đơn các dịch vụ trả sau

Vô thời hạn

Vô thời hạn

Số lượng thẻ phụ

Không

03 thẻ

Chuyển khoản trên Internet [email protected]

Dịch vụ ngân hàng 24/7 VCB-Phone [email protected]

4. Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

Dịch vụ

Mức phí

Phí phát hành thẻ lần đầu

1.1

45.454 VNĐ/thẻ

1.2

Miễn phí

1.3

Miễn phí

1.4

Miễn phí

2

Không áp dụng cho các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu

Chưa bao gồm phí phát hành/phát hành lại thẻ

Chỉ áp dụng tại địa bàn Hà Nội, Hồ Chí Minh

45.454 VNĐ/thẻ

3

Phí phát hành lại/thay thế thẻ (theo yêu cầu của chủ thẻ)

3.1

Thẻ Vietcombank Connect24 (thẻ chính, thẻ phụ)

45.454 VNĐ/lần/thẻ

3.2

Thẻ Vietcombank – AEON

45.454 VNĐ/lần/thẻ

3.3

Thẻ Vietcombank – Coopmart

45.454 VNĐ/lần/thẻ

3.4

Thẻ liên kết sinh viên

Miễn phí

4

Phí cấp lại PIN

9.090 VNĐ/lần/thẻ

5

Phí chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ

5.1

Giao dịch giá trị từ 2.000.000 VNĐ trở xuống

5.000 VNĐ/giao dịch

5.2

Giao dịch giá trị lớn hơn 2.000.000 VNĐ và dưới

10.000.000 VNĐ

7.000 VNĐ/giao dịch

5.3

Giao dịch giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên

0,02% giá trị giao dịch

(tối thiểu 10.000 VNĐ)

6

Phí giao dịch tại ATM trong hệ thống VCB

6.1

Rút tiền mặt

1.000 VNĐ/giao dịch

6.2

Chuyển khoản

3.000 VNĐ/giao dịch

7

Phí giao dịch tại ATM ngoài hệ thống VCB

7.1

Rút tiền mặt

7.1.1

Mức phí áp dụng từ ngày 15/11/2024 – 31/12/2024

2.500 VNĐ/giao dịch

7.1.2

Mức phí áp dụng ngoài giai đoạn 15/11/2024 – 31/12/2024

3.000 VNĐ/giao dịch

7.2

Vấn tin tài khoản

500 VNĐ/giao dịch

7.3

In sao kê/In chứng từ vấn tin tài khoản

500 VNĐ/giao dịch

7.4

Chuyển khoản

5.000 VNĐ/giao dịch

8

Phí đòi bồi hoàn

45.454 VNĐ/giao dịch

9

Phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch

9.1

Tại ĐVCNT của VCB

9.090 VNĐ/hóa đơn

9.2

Tại ĐVCNT không thuộc VCB

45.454 VNĐ/hóa đơn

9.1.2

Mức phí áp dụng ngoài giai đoạn 15/11/2024 – 31/12/2024

3.000 VNĐ/giao dịch

9.2

Vấn tin tài khoản

500 VNĐ/giao dịch

9.3

In sao kê/In chứng từ vấn tin tài khoản

500 VNĐ/giao dịch

9.4

Chuyển khoản

5.000 VNĐ/giao dịch

10

Phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch

10.1

Tại ĐVCNT của VCB

9.090 VNĐ/hóa đơn

10.2

Tại ĐVCNT không thuộc VCB

45.454 VNĐ/hóa đơn

II. Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank là loại thẻ ghi nợ liên kết với tài khoản của khách hàng tại ngân hàng Vietcombank, được sử dụng để thực hiện thanh toán trên phạm vi toàn cầu.

1. Có những loại thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank nào?

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank có 7 loại dành cho nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, bao gồm:

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Connect24 Visa

Là loại thẻ ghi nợ quốc tế phổ biến và cơ bản của Vietcombank. Ưu điểm của thẻ cho phép thanh toán mọi lúc mọi nơi trên toàn thế giới, dễ dàng đăng ký mở thẻ.

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Visa Platinum

Vietcombank Visa Platinum là dòng thẻ thanh toán cao cấp của ngân hàng Vietcombank. Ưu điểm của thẻ là hỗ trợ tích lũy điểm thưởng, sinh nhật vàng và các đặc quyền thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, du lịch và giải trí.

Thẻ ghi nợ quốc tế liên kết Vietcombank – Đại học quốc gia Hồ Chí Minh Visa

Là loại thẻ liên kết với Đại học quốc gia Hồ Chí Minh có các tiện ích và ưu đãi của thẻ Vietcombank Connect24 Visa. Ưu điểm của thẻ là cá nhân đang học tập và làm việc tại Đại học quốc gia Hồ Chí Minh có thể đăng ký loại thẻ này dễ dàng, nhận ưu đãi điểm thưởng khi giao dịch, ưu đãi phát hành thẻ.

Thẻ Vietcombank Cashback Plus American Express

Thẻ Vietcombank Cashback Plus American Express có các tiện ích và ưu đãi của thẻ Vietcombank Connect24 Visa. Ưu điểm của thẻ là chủ thẻ được hưởng ưu đãi hoàn tiền 0,3% cho các giao dịch thanh toán.

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Mastercard

Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Mastercard cho phép thanh toán tại khắp mọi nơi trên thế giới có biểu tượng của các tổ chức thẻ quốc tế, hạn mức tín dụng cao.

Thẻ Vietcombank Unionpay

Thẻ Vietcombank Unionpay có các tiện ích và ưu đãi của thẻ Vietcombank Connect24 Visa. Ngoài ra thẻ còn sở hữu ưu điểm là chủ thẻ được hưởng các ưu đãi mua sắm, ẩm thực, du lịch theo các chương trình của Vietcombank và UnionPay trong từng thời kỳ.

Thẻ ghi nợ đồng thương hiệu Vietcombank Takashimaya Visa

Thẻ ghi nợ đồng thương hiệu Vietcombank Takashimaya Visa có các tiện ích và ưu đãi của thẻ Vietcombank Connect24 Visa. Ngoài ra thẻ sở hữu ưu điểm là được tích điểm thưởng trên giao dịch khi chi tiêu mua sắm tại Trung tâm thương mại Saigon Centre/Takashimaya.

2. Những tiện ích và ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank

Khi sử dụng các loại thẻ Visa Vietcombank, các bạn sẽ nhận được các ưu đãi và tiện ích sử dụng như:

Thực hiện giao dịch thanh toán mọi lúc mọi nơi trên thế giới qua các kênh như: cây ATM có logo Visa/Mastercard/American Express, trên Internet, ứng dụng di động,…

Bảo mật với công nghệ chip EMV.

Hưởng lãi không kỳ hạn trên số dư tài khoản.

Quản lý và kiểm soát chi tiêu dễ dàng thông qua ứng dụng VCB Digibank, VCB-SMS [email protected].

Tận hưởng các ưu đãi mua sắm, ẩm thực, du lịch theo các chương trình của Vietcombank trong từng thời kỳ.

Dịch vụ khách hàng 24/7 qua tổng đài.

Các ưu đãi đặc quyền khác như ưu đãi phát hành thẻ, ưu đãi điểm thưởng tích lũy khi thực hiện giao dịch.

3. So sánh các loại thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

Loại thẻ

Vietcombank Visa

Vietcombank Mastercard

Vietcombank Cashback Plus American Express 

Thẻ Vietcombank Unionpay

Hạn mức sử dụng thẻ tối đa 1 ngày

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

Rút tiền mặt bằng ngoại tệ tại nước ngoài

30 triệu VNĐ

30 triệu VNĐ

30 triệu VNĐ

30 triệu VNĐ

Chi tiêu

200 triệu VNĐ

200 triệu VNĐ

200 triệu VNĐ

200 triệu VNĐ

Chuyển khoản qua ATM

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

100 triệu VNĐ

Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Vietcombank

Nhận tiền nhanh qua thẻ

Không

Không

Không

Bảo hiểm tai nạn trên lãnh thổ Việt Nam và tại nước ngoài

Không

Không

Không

Không

Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp:

Không

Không

Không

Ưu đãi hoàn tiền

Không

Không

Không

Hiệu lực thẻ

05 năm

05 năm

05 năm

05 năm

Số lượng thẻ phụ:

03 thẻ

03 thẻ

03 thẻ

02 thẻ

Chuyển khoản tại ATM

Dịch vụ rút tiền tại ATM

Dịch vụ ngân hàng 24/7 VCB-Phone [email protected]

4. Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank

STT

Dịch vụ

Mức phí

1

Phí thường niên

1.1

Thẻ Vietcombank Visa Signature

3.000.000 VNĐ/thẻ/năm (Miễn phí cho khách

hàng Priority của VCB)1

1.2

Thẻ Vietcombank Visa Platinum (Visa Platinum)/ Vietcombank Cashplus Platinum American Express (Amex Cash plus)/ Vietcombank Mastercard World

(Mastercard World)

1.2.1

Thẻ chính

800.000 VNĐ/thẻ/năm

1.2.2

Thẻ phụ

500.000 VNĐ/thẻ/năm

1.3

Thẻ Vietcombank Vietnam Airlines Platinum American Express (Amex Platinum)

1.3.1

Thẻ chính (không mua thẻ GFC)

800.000 VNĐ/thẻ/năm

1.3.2

Thẻ phụ (không mua thẻ GFC)

500.000 VNĐ/thẻ/năm

1.3.3

Thẻ chính (mua thẻ GFC)

1.300.000 VNĐ/thẻ/năm

1.3.4

Thẻ phụ (mua thẻ GFC)

1.000.000 VNĐ/thẻ/năm

1.4

Thẻ Vietcombank Visa, Mastercard, JCB, UnionPay

1.4.1

Hạng vàng

a

Thẻ chính

200.000 VNĐ/thẻ/năm

b

Thẻ phụ

100.000 VNĐ/thẻ/năm

1.4.2

Hạng chuẩn

a

Thẻ chính

100.000 VNĐ/thẻ/năm

b

Thẻ phụ

50.000 VNĐ/thẻ/năm

1.5

Thẻ Vietcombank American Express

1.5.1

Hạng vàng

a

Thẻ chính

400.000 VNĐ/thẻ/năm

b

Thẻ phụ

200.000 VNĐ/thẻ/năm

1.5.2

Hạng xanh

a

Thẻ chính

200.000 VNĐ/thẻ/năm

b

Thẻ phụ

100.000 VNĐ/thẻ/năm

1.6

Thẻ Vietcombank Vietnam Airlines American Express (không có thẻ phụ)

1.6.1

Hạng vàng

400.000 VNĐ/thẻ/năm

1.6.2

Hạng xanh

200.000 VNĐ/thẻ/năm

1.7

Thẻ Vietcombank VietravelVisa (không có thẻ phụ)

Miễn phí năm đầu Các năm sau: 200.000

VNĐ/thẻ/năm

1.8

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa (không có thẻ phụ)

Miễn phí trong 01 năm đầu tiên kể từ thời điểm phát hành thẻ lần đầu

1.8.1

Hạng Vàng

200.000 VNĐ/thẻ/năm

1.8.2

Hạng Chuẩn

100.000 VNĐ/thẻ/năm

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB

(không có thẻ phụ)

100.000 VNĐ/thẻ/năm Miễn phí trong 01 năm đầu tiên kể từ thời điểm phát hành thẻ lần đầu

2

Phí dịch vụ phát hành nhanh (*) (Không áp dụng cho các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu; Chưa bao gồm phí phát

hành/phát hành lại/gia hạn thẻ; Chỉ áp dụng cho địa bàn HN, HCM).

50.000 VNĐ/thẻ

3

Phí thay thế thẻ American Express khẩn cấp tại nước ngoài (chưa bao gồm chi phí gửi thẻ)

90.909 VNĐ/lần/thẻ

4

Phí ứng tiền mặt khẩn cấp thẻ American Express ở nước ngoài (chưa bao gồm phí rút tiền)

Tương đương

7,27 USD/giao dịch

5

Phí cấp lại thẻ/thay thế/đổi lại thẻ (theo yêu cầu của chủ

thẻ)

5.1

Thẻ Visa Signature, Visa Platinum, Amex Platinum, Amex

Cashplus, Mastercard World

Miễn phí

5.2

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

5.3

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa

Miễn phí

5.4

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB

Miễn phí

5.5

Các thẻ tín dụng khác

45.454 VNĐ/thẻ/lần

6

Phí cấp lại PIN

6.1

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

6.2

Các thẻ tín dụng khác

27.272 VNĐ/lần/thẻ

7

Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu

7.1

Thẻ Visa Signature, Visa Platinum, Amex Platinum, Amex

Cashplus, Mastercard World

Không quy định

7.2

Các thẻ tín dụng khác

3% giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán

(tối thiểu 50.000 VNĐ)

8

Phí thay đổi hạn mức tín dụng

8.1

Thẻ Visa Signature, Visa Platinum, Amex Platinum, Amex

Cashplus, Mastercard World

Miễn phí

8.2

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

8.3

Các thẻ tín dụng khác

50.000 VNĐ/lần/thẻ

9

Phí thay đổi hình thức đảm bảo

9.1

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

9.2

Các thẻ tín dụng khác

50.000 VNĐ/lần

10

Phí xác nhận hạn mức tín dụng

10.1

Thẻ Visa Signature, Visa Platinum, Amex Platinum, Amex

Cashplus, Mastercard World

Miễn phí

10.2

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

10.3

Các thẻ tín dụng khác

50.000 VNĐ/lần/thẻ

11

Phí thông báo thẻ mất cắp, thất lạc

11.1

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

11.2

Các thẻ tín dụng khác

181.818 VNĐ/lần/thẻ

12

Phí rút tiền mặt

3,64% số tiền giao dịch (tối thiểu 45.454

VNĐ/giao dịch)

13

Phí chuyển đổi ngoại tệ

2,5% số tiền giao dịch

14

Phí vượt hạn mức tín dụng

14.1

Từ 01 đến 05 ngày

8%/năm/số tiền vượt quá hạn mức

14.2

Từ 06 đến 15 ngày

10%/năm/số tiền vượt

quá hạn mức

14.3

Từ 16 ngày trở lên

15%/năm/số tiền vượt

quá hạn mức

15

Phí đòi bồi hoàn

15.1

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

Miễn phí

15.2

Các thẻ tín dụng khác

72.727 VNĐ/giao dịch

16

Phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch

16.1

Tại ĐVCNT của VCB

18.181 VNĐ/hóa đơn

16.2

Tại ĐVCNT không thuộc VCB

72.727 VNĐ/hóa đơn

17

Phí chấm dứt sử dụng thẻ

17.1

Thẻ Vietcombank Visa Signature

Miễn phí

17.2

Các thẻ tín dụng khác

45.454 VNĐ/thẻ

18

Lãi suất thẻ tín dụng

18.1

Thẻ mang thương hiệu Visa/Mastercard/Amex/JCB/Union

Pay

18.1.1

Hạng chuẩn

18%/năm

18.1.2

Hạng vàng

17%/năm

18.1.3

Hạng Signature/Platinum/World

15%/năm

18.2

Thẻ Vietcombank VietravelVisa

17%/năm

18.3

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa

18.3.1

Hạng chuẩn

18%/năm

18.3.2

Hạng vàng

17%/năm

18.4

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB

18%/năm

III. Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank được phát hành bởi ngân hàng Vietcombank là loại thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau, chấp nhận thanh toán ở tất cả các quốc gia trên thế giới.

1. Có những loại thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank nào?

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank có 11 loại thẻ dành cho nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, bao gồm:

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Visa

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Cashplus Platinum American Express

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Mastercard World

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Vietnam Airlines Platinum America

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Vietnam Airlines American Express

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank American Express

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Visa Platinum

Thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệu Vietcombank – Vietravel Visa

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Mastercard

Thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank JCB

Thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệu Saigon Center – Takashimaya – Vietcombank Visa

2. Những tiện ích và ưu đãi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank

Khi sử dụng các loại thẻ tín dụng Vietcombank, người dùng sẽ nhận được các tiện ích và ưu đãi như:

Chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày.

Thanh toán linh hoạt, tiện lợi thông qua nhiều kênh như các điểm chấp nhận thẻ, Internet, ứng dụng di động, cây ATM,…

Quản lý thẻ và kiểm soát chi tiêu thông qua ứng dụng VCB Digibank.

Bảo mật với công nghệ chip EMV, giao dịch trực tuyến an toàn với bảo mật 3D Secure.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua tổng đài 24/7.

Hưởng các đặc quyền ưu đãi khác như ưu đãi hoàn tiền, ưu đãi bảo hiểm, ưu đãi mua sắm, ẩm thực, ưu đãi cộng dặm, ưu đãi dịch vụ thẻ, ưu đãi dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

3. Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank

STT

Dịch vụ

Mức phí

1

Phí phát hành thẻ

1.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

1.1.1

Thẻ chính

Miễn phí

1.1.2

Thẻ phụ

Miễn phí

1.2

Thẻ Vietcombank Connect24 Visa

1.2.1

Thẻ chính

45.454 VNĐ/thẻ

1.2.2

Thẻ phụ

45.454 VNĐ/thẻ

1.3

Thẻ Vietcombank Mastercard

1.3.1

Thẻ chính

45.454 VNĐ/thẻ

1.3.2

Thẻ phụ

45.454 VNĐ/thẻ

1.4

Thẻ Vietcombank Cashback Plus American Express

1.4.1

Thẻ chính

Miễn phí

1.4.2

Thẻ phụ

Miễn phí

1.5

Thẻ Vietcombank UnionPay

1.5.1

Thẻ chính

45.454 VNĐ/thẻ

1.5.2

Thẻ phụ

45.454 VNĐ/thẻ

1.6

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa

(không có thẻ phụ)

Miễn phí

1.7

Thẻ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa

(không có thẻ phụ)

Miễn phí

2

Phí duy trì tài khoản thẻ

2.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

27.272 VNĐ/thẻ chính/tháng

Miễn phí thẻ phụ

2.2

Thẻ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa

4.545 VNĐ/thẻ/tháng

Miễn phí trong 01 năm

đầu tiên kể từ thời điểm phát hành thẻ lần đầu

2.3

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/

Cashback Plus American Express/ UnionPay)

4.545 VNĐ/thẻ/tháng

2.4

Thẻ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa

4.545 VNĐ/thẻ/tháng Miễn phí trong 2 năm đầu tiên kể từ thời điểm

phát hành thẻ lần đầu

3

Phí dịch vụ phát hành nhanh

Không áp dụng cho các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu

Chưa bao gồm phí phát hành/phát hành lại thẻ

Chỉ áp dụng tại địa bàn HN, HCM

45.454 VNĐ/thẻ

4

Phí phát hành lại/thay thế thẻ (theo yêu cầu của chủ thẻ)

4.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum/ Vietcombank Đại học

quốc gia HCM Visa

Miễn phí

4.2

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/

Cashback Plus American Express/ UnionPay/ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa)

45.454 VNĐ/thẻ

5

Phí cấp lại PIN

5.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum/

Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa

Miễn phí

5.2

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/ Cashback Plus American Express/ UnionPay/ Saigon

Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa)

9.090 VNĐ/lần/thẻ

6

Phí thông báo thẻ mất cắp, thất lạc

6.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

Miễn phí

6.2

Thẻ Vietcombank Cashback Plus American Express

45.454 VNĐ/thẻ/lần

6.3

Thẻ Vietcombank Connect24 Visa/ Mastercard/

UnionPay/ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa/ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa

181.818 VNĐ/thẻ/lần

7

Phí chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ

5.000 VNĐ/giao dịch

7.1

Giao dịch giá trị từ 2.000.000 VNĐ trở xuống

5.000 VNĐ/giao dịch

7.2

Giao dịch giá trị lớn hơn 2.000.000 VNĐ và dưới

10.000.000 VNĐ

7.000 VNĐ/giao dịch

7.3

Giao dịch giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên

0,02% giá trị giao dịch

(tối thiểu 10.000 VNĐ)

8

Phí giao dịch tại ATM trong hệ thống VCB

8.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

8.1.1

Rút tiền mặt

Miễn phí

8.1.2

Chuyển khoản

3.000 VNĐ/giao dịch

8.2

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/ Cashback Plus American Express/ UnionPay/ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa/ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa)

8.2.1

Rút tiền mặt

1.000 VNĐ/giao dịch

8.2.2

Chuyển khoản

3.000 VNĐ/giao dịch

9

Phí giao dịch tại ATM ngoài hệ thống VCB

9.1

RTM trong lãnh thổ Việt Nam

9.090 VNĐ/giao dịch

9.2

RTM ngoài lãnh thổ Việt Nam

3,64% số tiền giao dịch

9.3

Vấn tin tài khoản

9.090 VNĐ/giao dịch (chỉ áp dụng cho thẻ

UnionPay)

10

Phí chuyển đổi ngoại tệ

2,27% giá trị giao dịch

11

Phí đòi bồi hoàn

11.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

Miễn phí

11.2

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/ Cashback Plus American Express/ UnionPay/ Saigon

Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa/ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa)

72.727 VNĐ/giao dịch

12

Phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch

12.1

Thẻ Vietcombank Visa Platinum

12.1.1

Tại ĐVCNT của VCB

Miễn phí

12.1.2

Tại ĐVCNT không thuộc VCB

Miễn phí

12.2

Các thẻ GNQT khác (Connect24 Visa/ Mastercard/ Cashback Plus American Express/ UnionPay/ Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa/ Vietcombank Đại học quốc gia HCM Visa)

12.2.1

Tại ĐVCNT của VCB

18.181 VNĐ/hóa đơn

12.2.2

Tại ĐVCNT không thuộc VCB

72.727 VNĐ/hóa đơn

13

Phí rút tiền mặt tại quầy ngoài hệ thống VCB

3,64% số tiền giao dịch

Độ Tuổi Làm Thẻ Atm Ngân Hàng Là Bao Nhiêu?

Thẻ ATM là một trong những dịch vụ ngân hàng mang đến nhiều tiện lợi. Thế nhưng không phải độ tuổi nào cũng dễ dàng mở và sử dụng thẻ ATM. Vậy, độ tuổi làm thẻ ATM ngân hàng là bao nhiêu?

Xã hội ngày càng phát triển, thẻ ngân hàng ATM trở thành một công cụ tiện lợi trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, việc mở thẻ ATM là nhanh chóng là nhu cầu thiết yếu của tất cả mọi người, không riêng gì những người đi làm. 

Giới thiệu đôi nét về thẻ ATM

Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810 được phát hành bởi các Ngân hàng. Thông qua thẻ ATM khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch như kiểm tra tài khoản, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn…

Hiện, thẻ ATM ngân hàng bao gồm 3 loại chính:

Thẻ trả trước: Là loại thẻ hoạt động giống Sim điện thoại, khách hàng nạp tiền vào thẻ và chi tiêu trong thẻ. Khách hàng sẽ không cần phải mở tài khoản ngân hàng, do đó bạn hoàn toàn có thể sử dụng để tặng cho bạn bè, người thân.

Thẻ ghi nợ: Sau khi mở tài khoản thanh toán ngân hàng, thẻ ATM sẽ được kết nối với tài khoản đó. Khách hàng chỉ được phép chi tiêu trong giới hạn đó.

Thẻ tín dụng: Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức. Khách hàng được phép chi tiêu trước, thanh toán sau mà không cần tiền trong tài khoản. Sau 45 ngày miễn lãi, khách hàng phải hoàn trả số tiền đã chi tiêu cho ngân hàng.

 Độ tuổi làm thẻ ATM ngân hàng là bao nhiêu?

Do nhu cầu làm thẻ ATM ngân hàng cao, độ tuổi không chỉ ở người trưởng thành mà các bạn học sinh cấp 2, cấp 3 cũng muốn sở hữu tấm thẻ này. Vậy, bao nhiêu tuổi được làm thẻ ngân hàng? 

Theo Điều 16 Thông tư 19/2024 về thẻ ngân hàng, độ tuổi làm thẻ ATM ngân hàng được quy định như sau:

Độ tuổi làm thẻ ATM nội địa

Cá nhân từ 15 tuổi trở lên.

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật.

Nếu là người nước ngoài, đảm bảo còn thời hạn cư trú tại Việt Nam ( tối thiểu 12 tháng).

Độ tuổi làm thẻ trả trước, thẻ ghi nợ

Từ 6 đến 15 tuổi, được mở thẻ ghi nợ phụ không thấu chi. Có thể làm thẻ trả trước trong trường có người đại diện.

Từ 15 tuổi đến 18 tuổi được phép làm thẻ chính, thẻ phụ trả trước, thẻ ghi nợ không thấu chi.

Từ 18 tuổi trở lên, khách hàng được làm thẻ trả trước, thẻ ghi nợ chính, phụ.

Độ tuổi mở thẻ tín dụng

Khách hàng đủ 18 tuổi trở lên, có thể mở thẻ chính hoặc thẻ phụ.

Đối với cá nhân từ 15 đến 18 tuổi, được phép đăng ký mở thẻ tín dụng phụ.

Lưu ý:

Thẻ thấu chi là thẻ được ngân hàng ứng tiền trong trường hợp tài khoản không có số dư sẵn.

Thẻ phụ do thẻ chính đăng ký phát hành cho con cái hoặc người thân.

Mở thẻ ATM ngân hàng ở đâu?

Để đăng ký mở thẻ ATM, khách hàng có thể đến trực tiếp phòng giao dịch của ngân hàng hoặc đăng ký làm thẻ trực tuyến trên các website. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý, không phải ngân hàng nào cung cấp các loại thẻ mà bạn muốn mở.

Thẻ trả trước

Thẻ ghi nợ

Khách hàng có thể đăng ký mở thẻ ghi nợ tại tất cả các ngân hàng hiện nay. Trường hợp muốn thấu chi thẻ ghi nợ thì phải có TSĐB.

Thẻ tín dụng

Để được cấp thẻ tín dụng, ngoài điều kiện về độ tuổi, khách hàng phải có tài chính ổn định. Một số ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng như Maritime Bank, BIDV, Sacombank, VPBank, DongA Bank, Eximbank…

Hướng dẫn cách đăng ký mở thẻ ATM

Điều kiện mở thẻ ATM

Đối với thẻ ATM trả trước, ATM ghi nợ

Đơn đăng ký mở thẻ mẫu do ngân hàng cung cấp.

CMND/CCCD/Hộ chiếu.

Đối với thẻ tín dụng

Trường hợp mở thẻ tín dụng, ngoài các giấy tờ trên, khách hàng cần bổ sung:

Sao kê lương 3 tháng gần nhất hoặc bảng lương có xác nhận.

Hợp đồng lao động/quyết định bổ nhiệm chức vụ.

Các bước mở thẻ ATM

Bước 1: Khách hàng đến chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc đăng ký thông tin trên website.

Bước 2: Mang hồ sơ mở thẻ bao gồm các giấy tờ theo yêu cầu đến ngân hàng.

Bước 3: Nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, ngân hàng sẽ hẹn thời gian để bạn đến lấy thẻ.

Lưu ý: Mỗi ngân hàng sẽ có những quy định làm thẻ ATM khác nhau. Do đó, bạn cần đọc kỹ yêu cầu để quá trình mở thẻ diễn ra nhanh chóng, thuận tiện.

Từ những thông tin trên chắc hẳn bạn đã biết bao nhiêu tuổi được làm thẻ ngân hàng rồi chứ? Hy vọng qua chia sẻ trên khách hàng sẽ nắm rõ quy định về độ tuổi mở các loại thẻ ngân hàng hiện nay. Với rất nhiều lợi ích thiết thực, sở hữu một chiếc thẻ ATM ngân hàng là điều tất yếu.

5/5 – (2 bình chọn)

Hệ Thống Cửa Hàng Tokyolife Trên Toàn Quốc

Tổng Hợp Các Hệ Thống Cửa Hàng TokyoLife Ở Toàn Miền Bắc

TokyoLife là hệ thống thời trang lớn mạnh với đa dạng về mặt hàng sản phẩm. Nhờ đó mà cửa hàng trở thành thương hiệu có tiếng ở khu vực Hà Thành.

Với độ uy tín đã gầy dựng nhiều năm cùng với chất lượng sản phẩm, TokyoLife ở Hà Nội luôn nhận được sự yêu thương của khách hàng. Hơn nữa, với các sản phẩm đa dạng, đây nghiễm nhiên trở thành cái tên uy tín trong làng thời trang và đồ mỹ phẩm mỗi khi được các chị em nhắc đến.

Có lẽ vì thế mà sự phát triển của cửa hàng ngày càng lớn mạnh. Ban đầu là 1, 2 cửa hàng, sau đó lớn dần lên đến 5, 7 cửa hàng. Thậm chí, bây giờ, ở Hà Nội và các tỉnh miền Bác, số cửa hàng TokyoLife đã lên đến hơn chục cửa hàng.

Cửa hàng TokyoLife tại Hà Nội

TOKYOLIFE Đông Anh

Địa chỉ: 245 Cao Lỗ – Đông Anh – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.8800.221

TOKYOLIFE Ngọc Lâm

Địa chỉ: 304 Ngọc Lâm – TP. Hà Nộ

Điện thoại: 0243.8737.804

TOKYOLIFE Phùng Khoang

Địa chỉ: 374 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.5544.830

TOKYOLIFE PNT2

Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.5739.784

TOKYOLIFE Chùa Bộc

Địa chỉ: 165 Chùa Bộc – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.5636.633

TOKYOLIFE Kim Mã

Địa chỉ: 443 Kim Mã – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2444.690

TOKYOLIFE Sơn Tây

Địa chỉ: 301 Chùa Thông – TP. Sơn Tây

Điện thoại: 0243.2979.646

TOKYOLIFE 200 Nguyễn Trãi

Địa chỉ: 200 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2222.928

TOKYOLIFE Lạc Long Quân

Địa chỉ: 28 Lạc Long Quân – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2191093

TOKYOLIFE Hà Đông

Địa chỉ: 22 Lê Lợi – Hà Đông – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.3119.550

TOKYOLIFE Linh Đàm

Địa chỉ: Kios 44, HH1C Linh Đàm – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0247.3023355

TOKYOLIFE Cầu Giấy

Địa chỉ: 172 Cầu Giấy – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.7686153

TOKYOLIFE Ngô Gia Tự

Địa chỉ: 150 Ngô Gia Tự, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 0243.7915839

TOKYOLIFE Hồ Tùng Mậu

Địa chỉ: 28 Hồ Tùng Mậu – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.7918094

TOKYOLIFE Tân Triều

Địa chỉ: 24 Đường 70 – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.7809021

TOKYOLIFE Nguyễn Hoàng

Địa chỉ: 76 Nguyễn Hoàng – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2005495

TOKYOLIFE Cầu Diễn

Địa chỉ: 109 Tổ 13 Phường Phúc Diễn – Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại: 0243.2009605

TOKYOLIFE Quang Trung

Địa chỉ: 398 Quang Trung – Hà Đông – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2058383

TOKYOLIFE Tố Hữu

Địa chỉ: 34 Tố Hữu – Thanh Xuân – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2191159

TOKYOLIFE Trần Duy Hưng

Địa chỉ: 104 Trần Duy Hưng TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2232.265

TOKYOLIFE PNT1

Địa chỉ: 6 – 7 B7 Phạm Ngọc Thạch – TP. Hà Nội

Điện thoại: 02432232368

TOKYOLIFE Thái Thịnh

Địa chỉ: 112-D11 Thái Thịnh – TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.2242688

TOKYOLIFE Xuân Mai

Địa chỉ: Số 50, Tổ 2 Xuân Hà – Xuân Mai

Điện thoại: 024 3823 8918

TOKYOLIFE Phùng

Địa chỉ: Số 244 Tây Sơn, TT Phùng, Đan Phượng

Điện thoại: 024 3373 4037

TOKYOLIFE Phạm Văn Đồng

Địa chỉ: Số 160 Phạm Văn Đồng, HN

Điện thoại: 024 3835 7979

TOKYOLIFE Thái Hà

Địa chỉ: 96 Thái Hà – P Trung Liệt – Quận Đống Đa

Điện thoại: 0243 640 3636

TOKYOLIFE Gạch

Địa chỉ: Ngã Tư Gạch, Cụm 8, Thị Trấn Phúc Thọ, TP Hà Nội

Điện thoại: 0971878798

TOKYOLIFE Nguyễn Văn Lộc

Địa chỉ: Số 3 Nguyễn Văn Lộc – Mỗ Lao – Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 024 3513 3305

TOKYOLIFE Lĩnh Nam

Địa chỉ: 275 Lĩnh Nam – Phường Vĩnh Hưng – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

TOKYOLIFE Bưởi

Địa chỉ: 644 đường Bưởi, Hà Nội

Điện thoại: 024 356 55789

TOKYOLIFE Ngô Xuân Quảng

Địa chỉ: 175 Ngô Xuân Quảng, thị trấn Trâu Quỳ,huyện Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại: 024 7306 8699

TOKYOLIFE Thanh Nhàn

Địa chỉ: 203-205 Thanh Nhàn – Hai Bà Trưng – Hà nội

Điện thoại: 02432028066

Cửa hàng TokyoLife tại Hải Dương

TOKYOLIFE Hải Dương

Địa chỉ: Số 6B, Trần Hưng Đạo – Hải Dương

Điện thoại: 0220 3832 678

TOKYOLIFE Hải Dương 2

Địa chỉ: 168 Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương

Điện thoại: 02203868885

TOKYOLIFE Sao Đỏ

Địa chỉ: Số 112 Nguyễn Trãi – Sao Đỏ – Chí Linh – Hải Dương

Điện thoại: 0220 3596226

Cửa hàng TokyoLife tại Nam Định

TOKYOLIFE Nam Định

Địa chỉ: 158 Trần Hưng Đạo – Nam Định

Điện thoại: 0228.3812816

TOKYOLIFE Nam Định 2

Địa chỉ: 341 Trần Hưng Đạo – TP. Nam Định

Điện thoại: 0228.3838.868

TOKYOLIFE Nam Định 3

Địa chỉ: 158 Trần Hưng Đạo – Nam Định

Điện thoại: 02283812816

Cửa hàng TokyoLife tại Ninh Bình

TOKYOLIFE Ninh Bình

Địa chỉ: 133 Lê Hồng Phong – TP. Ninh Bình

Điện thoại: 0303892399

TOKYOLIFE Ninh Binh 2

Địa chỉ: 147 Đinh Tiên Hoàng – TP. Ninh Bình

Điện thoại: 0229.3886286

Cửa hàng TokyoLife tại Thái Nguyên

TOKYOLIFE Thái Nguyên

Địa chỉ: 182 Lương Ngọc Quyến – TP. Thái Nguyên

Điện thoại: 0208 935 368

TOKYOLIFE Thái Nguyên 2

Địa chỉ: 235 Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên

Điện thoại: 0208 3851669

TOKYOLIFE Thái Nguyên 3

Địa chỉ: Số 182 Lương Ngọc Quyến, Thành Phố Thái Nguyên

Điện thoại: 0208 3935 368

Cửa hàng TokyoLife tại Hải Phòng

TOKYOLIFE Hải Phòng

Địa chỉ: 96C Nguyễn Đức Cảnh – TP. Hải Phòng

Điện thoại: 031.3951268

TOKYOLIFE Hải Phòng 2

Địa chỉ: 31 Điện Biên Phủ – TP. Hải Phòng

Điện thoại: 0225.8830881

TOKYOLIFE Hải Phòng 3

Địa chỉ: 26 Nguyễn Đức Cảnh – Lê Chân – Hải Phòng

Điện thoại: 0358921993

TOKYOLIFE Kiến An

Địa chỉ: 78 Hoàng Quốc Việt – Bắc Sơn – Kiến An – Hải Phòng

Điện thoại: 02258830362

TOKYOLIFE Lạch Tray 1

Địa chỉ: Số 21 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng

Điện thoại: 0225 883 2712

Cửa hàng TokyoLife tại Quảng Ninh

TOKYOLIFE Uông Bí

Địa chỉ: 541 Quang Trung – TP. Uông Bí

Điện thoại: 0203.3661899

TOKYOLIFE Ha Long 3

Địa chỉ: SN 1, Tổ 1, Khu 3 – Trần Hưng Đạo – TP Hạ Long

Điện thoại: 0203.362.6388

TOKYOLIFE Cẩm Phả

Địa chỉ: 427 Trần Phú – TP Cẩm Phả

Cửa hàng TokyoLife tại Hà Nam

TOKYOLIFE Phủ Lý

Địa chỉ: 203 Biên Hòa – Phủ Lý

Điện thoại: 0226.3558988

Cửa hàng TokyoLife tại Bắc Ninh

TOKYOLIFE Từ Sơn

Địa chỉ: Số 6-8 Khu Phố Minh Khai- Từ Sơn – Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3761338

TOKYOLIFE Bắc Ninh 2

Địa chỉ: 461/463 Ngô Gia Tự – TP. Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3908836

TOKYOLIFE Bắc Ninh 3

Địa chỉ: 250 Trần Hưng Đạo – TP Bắc Ninh

Cửa hàng TokyoLife tại Phú Thọ

TOKYOLIFE Việt Trì 2

Địa chỉ: 2137 ĐẠI LỘ HÙNG VƯƠNG – TP. Việt Trì

Điện thoại: 0210 384 3456

TOKYOLIFE VIệt trì 3

Địa chỉ: 1463 ĐẠI LỘ HÙNG VƯƠNG – TP. Việt Trì

Điện thoại: 02103886889

Cửa hàng TokyoLife tại Hòa Bình

TOKYOLIFE Hòa Bình

Địa chỉ: 601 Cù Chính Lan – TP Hòa Bình

Điện thoại: 02183.887.688

Cửa hàng TokyoLife tại Vĩnh Phúc

TOKYOLIFE Vĩnh Yên

Địa chỉ: 3A Mê Linh – TP. Vĩnh Yên

Điện thoại: 0211.3860886

TOKYOLIFE Phúc Yên

Địa chỉ: 79 Hai Bà Trưng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211 388 3338

Cửa hàng TokyoLife tại Hưng Yên

TOKYOLIFE Hưng Yên

Địa chỉ: 44 Điện Biên – TP. Hưng Yên

Điện thoại: 02213569995

Cửa hàng TokyoLife tại Bắc Giang

TOKYOLIFE Bắc Giang 1

Địa chỉ: 56 Lê Lợi – TP. Bắc Giang

Điện thoại: 0204.3822236

TOKYOLIFE Bắc Giang 2

Địa chỉ: 178 đường Hoàng Văn Thụ, Bắc Giang

Điện thoại: 0962031023

Cửa hàng TokyoLife tại Thái Bình

TOKYOLIFE Thái Bình 2

Địa chỉ: Số 286 Lê Quý Đôn, Tp Thái Bình

Điện thoại: 022 7383 1959

Cửa hàng TokyoLife tại Lào Cai

TOKYOLIFE Lào Cai

Địa chỉ: 40-42 Hoàng Liên – Cốc Lếu – Lào Cai

Điện thoại: 02143908998

Cửa hàng TokyoLife tại Lạng Sơn

TOKYOLIFE Lạng Sơn

Địa chỉ: 89 Trần Đăng Ninh, Tp. Lạng Sơn

Điện thoại: 02053.762.222

Tổng Hợp Các Hệ Thống Cửa Hàng TokyoLife Ở Toàn Miền Trung

Tiếp nối sự thành công ở các tỉnh miền Bắc, TokyoLife tiếp tục mở rộng thị trường ra các tỉnh ở khu vực miền trung với hy vọng tăng doanh thu và độ nhận diện của mình.

Thực tế, quyết định này đã đưa TokyoLife đến gần hơn với khách hàng cũng như mục tiêu thành công của mình. Hàng loạt các cửa hàng thuộc chi nhánh của TokyoLife đã mọc lên liên tục ở các tỉnh miền Trung với độ tin cậy đáng kể từ khách hàng.

Nhờ uy tín sẵn có ở miền Bắc, khi đến với miền Trung, hệ thống cũng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận khách hàng cũng như xây dựng các hệ thống. Dù không nhiều như ở 2 thành phố lớn Hà Nội và TPHCM nhưng ở đây cũng có nhiều thành tựu kỳ tích với hơn 10 cửa hàng lớn nhỏ.

Cửa hàng TokyoLife tại Vinh

TOKYOLIFE Vinh

Địa chỉ: Shop 19 BigC Vinh – TP Vinh

Điện thoại: 02383999499

TOKYOLIFE Vinh 2

Địa chỉ: 65 Lê Hồng Phong – TP. Vinh

Điện thoại: 0238.3588575

TOKYOLIFE Vinh 4

Địa chỉ: 117 Lê Lợi – TP. Vinh

Điện thoại: 0238.3599557

TOKYOLIFE Vinh 3

Địa chỉ: Khu chợ Hưng Dũng – TP. Vinh

Điện thoại: 0238 3567468

Cửa hàng TokyoLife tại Quảng Bình

TOKYOLIFE Đồng Hới

Địa chỉ: 41 Trần Hưng Đạo – TP. Đồng Hới

Điện thoại: 0232.3833678

TOKYOLIFE Đồng Hới 2

Địa chỉ: Số 360 đường Trần Hưng Đạo ,TP Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0232 3858 181

Cửa hàng TokyoLife tại Thanh Hóa

TOKYOLIFE Bỉm Sơn

Địa chỉ: 254 Nguyễn Huệ – TP. Bỉm Sơn

Điện thoại: 0237.3770996

TOKYOLIFE Thanh hóa 2

Địa chỉ: 70 Trần Phú – TP. Thanh Hóa

Điện thoại: 0237.372.0696

TOKYOLIFE Thanh Hóa 3

Địa chỉ: 145,147 Lê Hoàn- TP Thanh Hóa

Điện thoại: 0237.372.9898

Cửa hàng TokyoLife tại Thừa Thiên Huế

TOKYOLIFE Huế

Địa chỉ: 28 Hùng Vương – TP. Huế

Điện thoại: 0234.3818.399

TOKYOLIFE Huế 2

Địa chỉ: 33 Hùng Vương – Phú Hội – TP Huế

Điện thoại: 0234 381 8898

Cửa hàng TokyoLife tại Quảng Trị

TOKYOLIFE Đông Hà

Địa chỉ: 93 Hùng Vương – TP. Đông Hà

Điện thoại: 0233.3899779

Cửa hàng TokyoLife tại Quảng Ngãi

TOKYOLIFE Quảng Ngãi

Địa chỉ: 485 Quang Trung – Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.373.7988

Cửa hàng TokyoLife tại Đà Nẵng

TOKYOLIFE Đà Nẵng

Địa chỉ: 70+72 Nguyễn Văn Linh – Đà Nẵng

Cửa hàng TokyoLife tại Bình Định

TOKYOLIFE Quy Nhơn

Địa chỉ: 438 TrầV.3636388

Cửa hàng TokyoLife tại Hà Tĩnh

TOKYOLIFE Hà Tĩnh

Địa chỉ: 137 Trần Phú – Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.577.377

Cửa hàng TokyoLife tại Bình Thuận

TOKYOLIFE Phan Thiết

Địa chỉ: 58 Trần Hưng Đạo – TP. Phan Thiết

Điện thoại: 0252.3829368

Cửa hàng TokyoLife tại Quảng Nam

TOKYOLIFE Tam Kỳ

Địa chỉ: Số 59 đường Phan Chu Trinh, Tp Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Điện thoại: 0235 3858 456

Cửa hàng TokyoLife tại Khánh Hòa

TOKYOLIFE Nha Trang

Địa chỉ: Số 86 Lý Thánh Tông, Phường Sài, Nha Trang

Điện thoại: 02583822122

Tổng Hợp Các Hệ Thống Cửa Hàng TokyoLife Ở Toàn Miền Nam

Nếu đã có mặt ở cả miền Bắc và miền Trung thì không lý do gì mà lại không có thêm những cơ sở ở miền Nam. Ở đây, chủ yếu tập trung lớn cư dân ở TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương và Vũng Tàu. Đây là những nơi có nhiều khu công nghiệp cũng như người dân đến lâp5 nghiệp và sinh sống. Do đó, nhu cầu sử dụng sản phẩm cũng không hề thấp.

Ngoài ra, với sự tiện nghi của các thành phố hiện đại, đặc biệt là TPHCM, người ta sẽ tập trung chăm sóc bản thân nhiều hơn. Đó cũng chính là một trong những lý do Tokyolife đã cho xây dựng rất nhiều các chi nhánh ở đây, với hy vọng mang lại sự tiện lợi và thoải mái nhất cho khách hàng trong việc mua sắm và sử dụng sản phẩm.

Đặc biệt, với các chính sách chăm sóc và hỗ trợ khách hàng, Tokyo đã ghi nhiều điểm cộng cho những người dân sống ở các tỉnh miền Nam. Nhờ đó, việc được họ tin tưởng và lựa chọn là điều sớm muộn.

Cửa hàng TokyoLife tại Bình Dương

TOKYOLIFE Bình Dương

Địa chỉ: 604 CMT 8 – TP. Thủ Dầu Một

Điện thoại: 0274.3899929

Cửa hàng TokyoLife tại Bà Rịa – Vũng Tàu

TOKYOLIFE Vũng Tàu

Địa chỉ: 287 Thống Nhất – TP. Vũng Tàu

Điện thoại: 0254.3540968

Cửa hàng TokyoLife tại Hồ Chí Minh

TOKYOLIFE Âu Cơ Sài Gòn

Địa chỉ: 683A Âu Cơ – Tân Phú – TP. HCM

Điện thoại: 02836360366

TOKYOLIFE Lê Văn Khương

Địa chỉ: 73/4B Lê Văn Khương, Khu Phố 1, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: 028 3636 0731

Cửa hàng TokyoLife tại Kiên Giang

TOKYOLIFE Kiên Giang

Địa chỉ: 466 Nguyễn Trung Trực – Kiên Giang

Điện thoại: 02973891886

Cửa hàng TokyoLife tại Đồng Nai

TOKYOLIFE Biên Hòa

Địa chỉ: 1257 Phạm Văn Thuận – TP. Biên Hòa

Điện thoại: 025 1882 8668

TOKYOLIFE Biên Hòa 2

Địa chỉ: 1278 (Số cũ 119) Phạm Văn Thuận, Phương Tân Tiến, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 0251 3686 765

Cửa hàng TokyoLife tại Cần Thơ

TOKYOLIFE Cần Thơ

Địa chỉ: 76B Đường 3/2 – TP. Cần Thơ

Điện thoại: 02923699668

Các Loại Thẻ Atm Của Ngân Hàng Vib Và Biểu Phí 2023

Hệ thống thẻ ngân hàng VIB hiện nay chia làm 2 loại đó là:

Thẻ thanh toán

Thẻ tín dụng

Thẻ thanh toán vib: là loại thẻ mà người sử dụng phải nạp tiền vào thẻ mới có thể sử dụng được, đặc biệt là sử dụng đúng với hạn mức tiền đã nạp vào thẻ mà thôi. Hiện có 2 loại thẻ đó là thẻ ghi nợ và thẻ trả trước

+ Thẻ ghi nợ: Bắt buộc phải có mở tài khoản thanh toán, có thẻ nội địa và thẻ quốc tế

+ Thẻ trả trước: Bạn không phải mở tài khoản, chỉ cần phát hành thẻ và nộp tiền vào thẻ là có thể sử dụng thanh toán không cần tiền mặt nhanh chóng

Thẻ tín dụng VIB: Hình thức thẻ này khác với thẻ thanh toán đó là người sử dụng có thể dùng đến số tiền không có sẵn trong thẻ, ngân hàng sẽ cấp 1 hạn mức cho thẻ đó mọi người sử dụng đến cuối tháng thanh toán số tiền đó lại cho ngân hàng. Hiện có 2 loại thẻ tín dụng đó là :

Thẻ tín chấp: Thẻ mở dựa trên việc chứng minh thu nhập của bản thân

Thẻ thế chấp: thẻ được mở dựa trên các tài sản đảm bảo hoặc tài sản thế chấp

Xét về nhiều điều kiện khác nhau thì ngân hàng VIB có những ưu điểm và hạn chế sau khi mở thẻ

Ưu điểm mở thẻ atm ngân hàng VIB :

Thẻ thiết kế hiện đại và sang trong, về thẩm mỹ thì đánh giá khá cao nhìn ai cũng thích

Thẻ có nhiều ưu đãi khi sử dụng như: Rút tiền không mất phí, chi phí dịch vụ tài khoản thấp, giao dịch nhanh chóng

Các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại, dễ sử dụng an toàn và nhanh chóng

Ngân hàng có dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng, nhiệt tình, thái độ vui vẻ

Liên kết với nhiều ngân hàng trong nước và quốc  tế nên giao dịch nội địa và nước ngoài nhanh chóng, chính xác với chi phí thấp nhất

Ngân hàng có tiếng, có thương hiệu, không có tai tiếng nên được tín nhiệm cao

Hạn chế khi mở thẻ ngân hàng VIB 

Chi nhánh ngân hàng VIB hiện nay khá hạn chế ở một số tỉnh thành vẫn chưa có chi nhánh vậy nên việc mở thẻ còn gặp nhiều khó khăn

Mạng lưới cây ATM còn hạn chế, số lượng ít và thưa thớt nên không đáp ứng nhu cầu sử dụng

Để có thể mở thẻ đúng mục đích sử dụng, phù hợp với nhu cầu mọi người tìm hiểu ngay các loại thẻ sau.

Thiết kế màu nâu sang trọng, là sản phẩm thẻ kết hợp với thương hiệu Master Card thanh toán toàn cầu tại các điểm chấp nhận thẻ Master card, bao gồm điểm Pos hoặc ATM.

Ưu điểm thẻ: 

Chương trình hoàn tiền: Hoàn tiền 2% cho các giao dịch thanh toán trực tuyến, lên đến 400.000 VNĐ/tháng và hoàn tiền 1% không giới hạn cho các giao dịch còn lại.

Đổi tiền được hoàn tích lũy thành tiền mặt để sử dụng

Tặng gói bảo hiểm toàn diện cho thẻ: bảo hiểm mua sắm trực tuyến, bảo hiểm dịch vụ ATM

Hưởng lãi suất không kỳ hạn đối với tài khoản thanh toán

Quản lý thẻ và tài khoản qua dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet Banking và My VIB

Thiết kế thẻ có màu xanh đen khá hút mát, màu sắc sáng tối phù hợp tạo nên tính thẩm mỹ cao. Thẻ vừa sang trọng vừa hiện đại  đặc biệt là yếu tố nhận diện rõ ràng, sử dụng thẻ chip EMV công nghệ bảo mật cao.

Ưu điểm thẻ: 

Rút tiền, thanh toán tại Pos có biểu tượng Master Card trên toàn cầu

Ưu đãi hoàn tiền: Hoàn tiền 2% cho các giao dịch thanh toán trực tuyến, lên đến 200.000 VNĐ/tháng và hoàn tiền 1% không giới hạn cho các giao dịch còn lại

Đổi tiền hoàn tích điểm nhanh chóng

Có bảo hiểm mua sắm trực tuyến

Quản lý tài khoản thanh toán qua các dịch vụ ngân hàng điện tử tiện lợi, an toàn

Đây là loại thẻ hiện có số lượng khách hàng sử dụng và mở nhiều nhất, nó tiện lợi cho các giao dịch trong nước. Thẻ thanh toán nội địa Napas, sử dụng linh hoạt cho các giao dịch tại Pos và ATM.

Ưu điểm thẻ: 

☑️ Sử dụng rút tiền, quản lý tài khoản, thanh toán tại ATM và Pos ngân hàng có liên kết Napas trong nước

☑️ Giảm giá 50% khi thanh toán mua sắm, du lịch, nhà hàng, khách sạn, spa, giải trí… tại các đối tác liên kết với VIB

☑️ Hưởng lãi suất không kỳ hạn với tài khoản thanh toán

☑️ Sử dụng dịch vụ Myvib, VIB online để giao dịch trực tuyến và quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi

Danh sách các loại thẻ tín dụng của ngân hàng VIB đang phát hành:

 Thẻ tín dụng VIB Online Plus

 Thẻ tín dụng VIB Premier Boundless

Thẻ tín dụng  VIB Zero Interest Rate

 Thẻ tín dụng VIB Happy Drive

 Thẻ tín dụng VIB Travel Élite

 Thẻ tín dụng VIB Cash Back

 Thẻ tín dụng VIB Rewards Unlimited

 Thẻ tín dụng VIB Financial Free

Đặc điểm thẻ tín dụng VIB: Thẻ tín dụng mang tín đặc thù và phân biệt rõ ràng và có ưu đãi cộng dồn, 1 thẻ có nhiều chương trình ưu đãi khác nhau.

Thẻ miễn lãi: 2 loại VIB Zero Interest Rate và VIB Financial Free

Thẻ ô tô: có Thẻ tín dụng VIB Happy Drive

Thẻ hoàn tiền: Thẻ tín dụng VIB Cash Back và VIB Online Plus, VIB Happy Drive, VIB Travel Élite, VIB Rewards Unlimited

Thẻ điểm thưởng: Có 5 thẻ VIB Online Plus, VIB Happy Drive, VIB Travel Élite, VIB Rewards Unlimited và VIB Premier Boundless

Thẻ Hạn mức thẻ Tính năng nổi bật Ưu đãi

VIB Online Plus 200 triệu -Tích điểm thưởng – Đổi tiền mặt số tích điểm

VIB Premier Boundless 1,2 tỷ đồng – Đổi tỷ giá ngoại tệ tốt nhất – Miễn phí nâng hạng thẻ Titan chương trình Bông Sen Vàng của Vietnam Airlines

VIB Zero Interest Rate 600 triệu đồng – Thời hạn thanh toán đến 55 ngày –

VIB Happy Drive 600 triệu đồng – Thẻ hoàn tiền – Hoàn tiền 30% phí dịch vụ tại Trung tâm/Xưởng bảo dưỡng xe ô tô

VIB Travel Élite 1,2 tỷ đồng – Tích lũy điểm thưởng – Đặc quyền chương trình MasterCard Airport Experiences

VIB Cash Back 600 triệu đồng – Đổi tiền mặt – Hoàn tiền phí thường niên năm đầu

VIB Rewards Unlimited 200 triệu đồng – Tích điểm – Đổi thưởng thành phiếu mua hàng

VIB Financial Free 50 triệu đồng – Miễn phí lãi suất – Rút tiền 100% hạn mức thẻ

Có 2 loại thẻ trong đó việc mở thẻ thanh toán sẽ được diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn so với thẻ tín dụng.

Thẻ thanh toán có 2 loại đó là thẻ nội địa và thẻ toàn cầu, nhưng đều có điều kiện mở giống nhau:

Độ tuổi:Từ 18 tuổi trở lên

Cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống và làm việc ở Việt Nam hợp pháp, có đầy đủ giấy tờ

Với thẻ tín dụng thì có điều kiện sau:

Độ tuổi từ 20 tuổi trở lên với thẻ chính và trên 15 tuổi với thẻ phụ

Đang sinh sống và làm việc ở Việt Nam

Có công việc và thu nhập ổn định

Thu nhập tối thiểu được quy định rõ đối với từng loại thẻ tín dụng tối thiểu 4 triệu/ tháng)

Hoặc có tài sản đảm bảo/ thế chấp theo đúng quy định của ngân hàng

Khi mở thẻ atm loại trả trước hay thanh toán mọi người chuẩn bị:

CMND gốc + Bản photo công chứng

Giấy đề nghị mở tài khoản và phát hành thẻ theo mẫu quy định của ngân hàng VIB

Một số chi nhánh có yêu cầu ảnh thẻ ( nếu có thì mọi người chuẩn bị ảnh 4×6)

Với thẻ tín dụng thì mất nhiều thời gian cũng như thủ tục phức tạp hơn so với thẻ thanh toán.

CMND/ hộ chiếu gốc + bản photo

Sổ hộ khẩu photo

Xác nhận tình trạng hôn nhân

Sao kê tài khoản lương 3 tháng gần nhất

Hoặc giấy tờ tài sản đảm bảo

Bản sao hợp đồng lao động/Quyết định bổ nhiệm

Giấy đề nghị mở thẻ kiêm hợp đồng tín dụng theo mẫu của ngân hàng

Mọi người hoàn toàn có thể mở online trên kênh website của ngân hàng hoặc app Myvib của ngân hàng.

 Mở thẻ atm trên website của ngân hàng 

Sau đó chọn loại thẻ muốn mở, chọn vào ” Đăng ký ngay” ở phía bên thẻ đó

Sau đó điền thông tin cá nhân, thông tin về thẻ để hoàn tất quy trình

Sau đó nhận thông báo đến ngân hàng hoàn thiện thủ tục phát hành thẻ

Trên điện thoại thì chỉ những ai đã đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử Myvib, đã tải app và đang sử dụng mới có thể mở được.

Đăng nhập app My VIB trên điện thoại của mọi người

Mọi người chọn vào ” Mở tài khoản thanh toán”

Sau đó điền thông tin theo thủ tục yêu cầu trên app

Sau khi điền hết thông tin thì hệ thống sẽ thông báo mở tài khoản thành công, mọi người mang theo CMND của mình đến chi nhánh VIB gần nhất để làm thủ tục hoàn thành tài khoản và phát hành thẻ

Chỉ áp dụng cho thẻ thanh toán, không áp dụng cho thẻ tín dụng.

Cách nhiều người hiện nay vẫn dùng đó là đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng VIB bất kỳ trên toàn quốc, sau đó yêu cầu với nhân viên ngân hàng là muốn mở thẻ ngân hàng thì bên nhân viên sẽ đưa cho bạn mẫu đăng ký mở tài khoản và phát hành thẻ.

Mọi người điền thông tin vào mẫu giấy đó, đưa thêm CMND gốc để xác minh là được. Sau đó nhận giấy hẹn đến ngày nhận thẻ là được.

Ngân hàng VIB hiện có dịch vụ phát hành thẻ nhanh, dù là mở thẻ với phương thức nào đi nữa chỉ cần mọi người yêu cầu là lấy ngay hoặc phát hành nhanh thì bên ngân hàng sẽ đáp ứng ngay còn nếu như phát hành thường mất đến 2 tuần mới có thể để sử dụng.

Phí phát hành thẻ nhanh lên đến 100 nghìn/ thẻ/ lần, nên khi đi mở thẻ mọi người nhớ mang theo tiền của mình để thực hiện được nhanh chóng.

Thẻ Phí phát hành Phí thường niên

Thẻ thanh toán toàn cầu VIB Platinum – Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ/lần 25.000VNĐ/tháng

Thẻ thanh toán toàn cầu VIB Classic – Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ/lần 10.000VNĐ/tháng

Thẻ thanh toán nội địa VIB Values (ATM) – Phát hành nhanh: 100.000đ 66.000 VNĐ

VIB Online Plus – Phát hành nhanh: 100.000đ/thẻ -Thẻ phụ299.000 VNĐ

VIB Premier Boundless -Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 699.000đ/năm

VIB Zero Interest Rate -Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 399.000 VNĐ

VIB Happy Drive -Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 599.000 VNĐ

VIB Travel Élite -Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 699.000đ/năm

VIB Cash Back -Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 599.000 VNĐ

VIB Rewards Unlimited – Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ – Thẻ phụ: 299.000 VNĐ

VIB Financial Free – Phát hành nhanh: 200.000đ/thẻ 0đ

Thẻ thanh toán quốc tế 

Dịch vụ Phí

Phí giao dịch ATM trong hệ thống – Phí rút tiền; Miễn phí

Phí giao dịch ATM ngoài hệ thống – Phí rút tiền (trong nước): 10.000 VNĐ/lần – Phí quản lý giao dịch ngoại tệ: 3% số tiền giao dịch (TT: 10.000 VNĐ/lần)

Phí thay thế thẻ 100.000 VNĐ/thẻ/lần

Phí gia hạn thẻ Miễn phí

Thông báo mất cắp 200.000 VNĐ/thẻ/lần

Cấp lại mã PIN 50.000 VNĐ/thẻ/lần

Chọn số thẻ 200.000 VNĐ/thẻ/lần

Thay dổi sản phâm thẻ 100.000 VNĐ/lần

Khiếu nại sai 200.000 VNĐ/thẻ/lần

Thẻ thanh toán nội địa 

Dịch vụ Phí

Phí giao dịch ATM trong hệ thống – Chuyển khoản: Miễn phí

Phí giao dịch ATM ngoài hệ thống – Phí quản lý giao dịch ngoại tệ: 3% số tiền giao dịch (TT: 10.000 VNĐ/lần)

Cấp lại mã PIN 20.000 VNĐ/thẻ/lần

Trả lời: Thẻ vib hiện nay đã được liên kết tài khoản Napas vậy nên việc rút tiền cũng dễ dàng hơn, mọi người có thể rút tiền ở các ngân hàng tham gia hệ thống Napas. Hiện nay hệ thống này có hơn 40 ngân hàng trong nước và nước ngoài tham gia. Kiểm tra ở ATM và Pos có logo biểu tượng Napas là mọi người có thể sử dụng thẻ để rút tiền và thanh toán.

Hiện nay ngân hàng VIB là một trong số ít hỗ trợ nhiều cách kích hoạt nhất đối với thẻ, tuy nhiên việc kích hoạt thẻ đều dựa trên sự thay đổi mã PIN lần đầu.

Đổi mã PIN ở ngân hàng

Thay đổi mã PIN ở cây ATM ngân hàng VIB

Đổi mã PIN thẻ trên app Myvib

 Bạn đang dùng thẻ hay đang có ý định mở thẻ ngân hàng VIB thì nên lưu ý những trường hợp sau sẽ bị khóa thẻ:

Nhập sai mã PIN liên tiếp 5 lần

Thẻ có dấu hiệu hoặc giao dịch vi phạm các điều khoản sử dụng

Thẻ hết hạn

Thẻ không kích hoạt trong thời gian quy định của ngân hàng

Trường hợp mọi người có kích hoạt nhưng lâu không sử dụng, hay không nạp tiền thì vẫn hoạt động bình thường không bị khóa.

Số in trên thẻ ATM đó chính là số thẻ không phải là số tài khoản, vậy nên mọi người cần phân biệt rõ tránh nhầm lần. Tuy nhiên, số thẻ đó vẫn có thể dùng để giao dịch nhận tiền được, với điều kiện ngân hàng chuyển tiền phải có dịch vụ chuyển tiền qua số thẻ ngân hàng.

Gps, Gnss Là Gì? Hệ Thống Thiết Bị Đo Đạc – Thc

Khái quát về hệ thống định vị toàn cầu – GNSS

GNSS là gì?

GNSS là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu

Cơ cấu của một hệ thống GNSS

GNSS là gì?Một hệ thống GNSS gồm 3 thành phần cơ bản:

Phần không gian: Là các vệ tinh bay trên quỹ đạo ngoài Trái Đất. Các vệ tinh này hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời và có tuổi thọ khoảng 10 năm.

Phần người sử dụng: Thiết bị thu vệ tinh là khu vực có phủ sóng vệ tinh. Để có thể sử dụng được các dữ liệu từ GNSS, người dùng cần 1 máy thu GNSS và ăng ten tương ứng (ví dụ truyền hình cần có đầu thu, ăng ten).

Hệ thống GNSS hoạt động như thế nào?

Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS khá phức tạp về mặt kỹ thuật, nhưng lại rất dễ dàng giải thích ở mức tổng quát, dễ hiểu hơn:

Các vệ tinh này được vận hành, theo dõi bởi các trạm điều khiển mặt đất. Các trạm điều khiển này sẽ gửi tín hiệu về thời gian, vị trí một cách chính xác cho vệ tinh.

Các vệ tinh này nhận tín hiệu từ các trạm điều khiển mặt đất và sẽ biết được chính xác vị trí của chúng.

Máy thu GNSS sẽ nhận tín hiệu, tính toán được chính xác vị trí của mình khi nhận được tín hiệu của ít nhất 3 vệ tinh.

Một số ứng dụng của GNSS

Hệ thống dẫn đường tự động cho máy bay.

Hệ thống dẫn đường ô tô.

Công tác hàng hải, cứu hộ biển.

Thám hiểm không gian.

Kiểm lâm, cứu nạn.

Truyền hình vệ tinh…

GNSS có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày

Các hệ thống định vị toàn cầu trên thế giới

Hiện nay, hệ thống định vị ngoài công trình của Hoa Kỳ thì còn rất nhiều quốc gia khác cũng sở hữu công nghệ hiện đại này:

Hệ thống định vị vệ tinh Galileo của châu Âu.

Hệ thống định vị vệ tinh Beidou của Trung Quốc.

Hệ thống định vị vệ tinh IRNSS của Ấn Độ.

Hệ thống định vị QZSS của Nhật Bản

SBAS

So sánh các hệ thống định vị hiện nay

Về cơ bản thì các hệ thống định vị đều có cùng một chức năng. Tuy nhiên hoàn thiện nhất phải kể đến công nghệ GPS của Mỹ. Tuy được quản lý bởi quân đội Hoa Kỳ, nhưng Chính phủ nước này cũng đã cho phép mọi công dân toàn cầu đều có thể sử dụng miễn phí. Bên cạnh đó, hệ thống định vị Glonass của Nga cũng rất hoàn chỉnh. 3 hệ thống còn lại của châu Âu, Ấn Độ và Trung Quốc vẫn chưa được đầy đủ và hoạt động hiệu quả.

Vệ tinh GPS được đánh giá tốt nhất hiện nay

Hiệu suất làm việc của hệ thống vệ tinh được đánh giá theo tiêu chí nào?

Hiệu suấtGNSS là gì? Hệ thống vệ tinh GNSS khác nhau sẽ có hiệu suất làm việc khác nhau. Hiệu suất làm việc này sẽ được đánh giá với 4 tiêu chí cơ bản:

Tính toàn vẹn của vệ tinh

Tính liên tục của vệ tinh.

Ý nghĩa của GNSS trong ngành đo đạc trắc địa bản đồ

Ngành đo đạc, trắc địa bản đồ là ngành tiên phong trong lĩnh vực xây dựng, khảo sát, thiết kế. Các kỹ sư luôn là người tiền trạm, người mở đường để vẽ ra một bức tranh chi tiết về địa hình, qua đó thể hiện lên bản đồ để làm các công đoạn tiếp theo như: Theo dõi tài nguyên môi trường, tính toán khối lượng đào đắp, thiết kế chi tiết….

Từ khi các máy thu tín hiệu GNSS receiver ra đời, công tác xác định tọa độ điểm được tiến hành nhanh hơn, đỡ vất vả hơn, giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp và vẫn đảm bảo độ chính xác. Điều này góp phần không nhỏ đến sự phát triển chung của ngành.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thẻ Smartlink Là Gì? Các Ngân Hàng Thuộc Hệ Thống Smartlink trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!