Xu Hướng 3/2024 # Tổng Hợp 2 Cách Làm Sốt Mì Ý Phổ Biến Của Người Việt # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp 2 Cách Làm Sốt Mì Ý Phổ Biến Của Người Việt được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Đôi nét về món mì Ý

Mì Ý, hay còn có tên gọi khác là Spaghetti, đây là một món ăn truyền thống của người Ý với phần sợi mì giòn dai. Ăn kèm với đó sẽ là một loại nước sốt đặc biệt ngọt béo, hơi ngậy. Vì độ hấp dẫn của món ăn này mà ngày càng được nhiều người biết tới, được đến với các châu lục khác, trong đó có Việt Nam.

2. Cách làm sốt mì Ý chua cay Nguyên liệu chuẩn bị

Khẩu phần Thời gian chuẩn bị Thời gian chế biến Khả năng thực hiện 

1 – 2 người 10 phút 10 phút Dễ

Tương ớt cay: 3 muỗng

Nước tương: 2 muỗng

Dầu mè: 2 muỗng

Giấm: ½  muỗng

Tỏi băm: 2 tép 

Các bước thực hiện 

Ảnh sưu tầm

Bước 1: Cho toàn bộ các gia vị tương ớt, nước tương, dầu mè, dấm theo tỉ lệ trên trộn đều lại với nhau.

Bước 2: Luộc mì Ý mềm, sau đó vớt ra xả qua với nước lạnh rồi cho mì ra đĩa.

Bước 3: Trộn hỗn hợp nước sốt vào với mì cho thấm đều. Sau đó trang trí thêm ít rau thơm, dưa leo để cho món thêm bắt vị. Như vậy là bạn đã có ngay món mì thơm ngon, lạ vị.

Thành phẩm đạt chuẩn 

Nước sốt có vị cay cay, chua chua thanh thanh nhẹ. Khi ăn cùng mì có thể cảm nhận rõ hơn mùi vị của phần sốt này. Để món không bị nhàm chán bạn có thể ăn kèm với một số loại rau củ khác như khoai tây, hành tây, dưa leo, cà chua…

3. Cách làm sốt mì Ý thịt bằm

Ảnh:@haslovesfood

Sốt mì Ý thịt bằm là hương vị truyền thống của món ăn này. Sốt có vị chua ngọt nhẹ, đi kèm với đó là sự béo thơm ngầy ngậy của thịt bò.

Nguyên liệu chuẩn bị

Khẩu phần Thời gian chuẩn bị Thời gian chế biến Khả năng thực hiện 

1 – 2 người 10 phút 10 phút Dễ

Thịt bò xay: 200g

Cà chua: 2 quả

Hành tây: 1 củ

Hành lá cắt nhỏ

Bơ lạt

Tương cà

Dầu ăn, muối, đường, hạt nêm 

Các bước thực hiện

Ảnh sưu tầm

Bước 1: Cà chua và hành tây mang đi rửa sạch, cắt hạt lựu nhỏ

Bước 2: Bắc chảo lên bếp, cho vào chảo 1 muỗng đầy bơ lạt, đun sôi. Sau đó cho cà chua vào xào, khi cà chua ra nước đỏ thì cho tiếp hành tây vào xào chung cho đến khi chín hẳn. Nêm vào chảo ½ muỗng đường, ½ muỗng muối (bạn có thể nêm nếm theo khẩu vị) rồi tiếp tục đảo đều trên lửa lớn.

Bước 3: Cho vào chảo nửa bát nước lọc, nấu cho đến khi phần nước gần rút hết thì cho nửa bát tương cà vào. Bạn nào thích ăn cay có thể cho thêm cả tương ớt. Tiếp tục đảo đều tay cho đến khi hỗn hợp hoà quyện lại với nhau.

Ảnh: Bùi Huệ Tâm

Bước 4: Sau cùng cho phần thịt bò bằm vào, tiếp tục đảo đều. Nêm vào chảo khoảng ½ nửa muỗng hạt nêm. Bạn hầm thêm khoảng 3 – 5 phút cho thịt bò chín tới thì tắt bếp. Lúc này bạn cho ít hành lá lên trên để cho sốt thêm thơm hơn.

Bước 5: Luộc mì Ý, sau đó để nguội rồi cho nước sốt lên, trộn đều, ăn kèm với cà chua hoặc dưa leo cho thêm vị thanh mát.

Thành phẩm đạt chuẩn

Sốt mì Ý ngon là có sự hòa quyện giữa nhiều hương vị, đặc biệt là mùi thơm béo của thịt bò, thoang thoảng của cà chua và hành tây, ngậy mùi bơ. Sốt không nên làm quá đặc sẽ khiến cho phần mì không thấm được nhiều vị. Bạn nên ăn sốt lúc còn nóng để cảm nhận được rõ ràng độ thơm ngon của món ăn này.

4. Một số mẹo làm sốt mì Ý

Bạn có thể sử dụng tương hàn quốc thay thế cho các loại tương thông thường để tạo màu sắc bắt mắt, độ cay vừa phải. 

Phần thịt bằm có thể thay thế thịt bò bằng thịt lợn, hương vị cũng thơm ngon không kém. Lưu ý là thịt bằm càng nhỏ thì món càng ngon, nấu sốt không nên quá đặc và không nên khiến cho thịt bị vón thành những cục lớn. 

Đăng bởi: Tuấn Nguyễn

Từ khoá: Tổng hợp 2 cách làm sốt mì Ý phổ biến của người Việt

Tổng Hợp 6 Loại Băng Keo Giấy Phổ Biến Trên Thị Trường

Băng keo giấy màu Tuấn Phát

Thương hiệu

Sản phẩm thuộc Công ty TNHH Băng Keo Tuấn Phát, chuyên sản xuất phân phối các loại băng keo và màng PE tại tỉnh Bình Dương. Trải qua một thời gian dài xây dựng và phát triển ,Tuấn Phát đã trở thành một doanh nghiệp có tiếng và uy tín trong lĩnh vực sản xuất băng keo hiện nay.

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Băng keo có chất liệu là lớp giấy kếp và lớp keo cao su hòa tan trên một mặt, do đó có khả năng chịu nhiệt tốt, lên đến 80°C, với nhiều kích thước (độ rộng, độ dày) và màu sắc khác nhau phù hợp với đa dạng thị hiếu hiện nay.

Công dụng

Sản phẩm được ứng dụng phổ biến trong đời sống: Có thể dùng để dán, ghi chú các tài liệu, đóng gói hàng nhỏ, trang trí,…

Ưu điểm

Khả năng chịu nhiệt tương đối tốt, có thể viết ghi trên bề mặt giấy để ghi chú, tạo sự thuận tiện trong quá trình sử dụng, giá thành phải chăng.

Nhược điểm

Chất liệu giấy có độ bền không cao, độ dai và đàn hồi thấp hơn so với băng keo nilon.

Băng keo giấy y tế

Thương hiệu

URGO là một trong những thương hiệu băng keo y tế và băng cá nhân số 1 Việt Nam. Ra đời từ năm 1995, URGO đã và đang thực hiện sứ mệnh của mình khi mang đến cho người tiêu dùng Việt những giải pháp chăm sóc sức khỏe trong mọi hoàn cảnh và cho cả gia đình.

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Sản phẩm được làm từ 2 thành phần chính là băng không đan dệt và keo acrylic phù hợp dùng với những vùng da dễ tổn thương, da mỏng. Bên cạnh đó, băng keo của Urgopore còn có những lỗ thoáng khí nhỏ và ít gây dị ứng cho những làn da nhạy cảm.

Công dụng

Dùng dán y tế, dùng với băng, gạc để sơ cứu vết thương, cố định kim tiêm trong quá trình truyền nước, truyền thuốc.

Ưu điểm

Băng keo y tế có chất thuốc bên trong, giúp vết thương mau lành hơn.

Nhược điểm

Giá thành cao, cần phải được thay thường xuyên (thường sau 6 tiếng sử dụng).

Băng keo giấy che sơn

Thương hiệu

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Băng keo 3M được làm từ chất liệu keo Rubber dai chắc với màu giấy Crepe trắng tự nhiên, có thể chịu được nhiệt độ lên tới 95 độ C. Băng keo có độ dày mỏng chỉ khoảng 0.15mm nên dễ dàng xé khi sử dụng.

Công dụng

Dùng để nối tiếp giữa 2 màu sơn khác nhau, tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Có thể thay thế băng keo dán sàn để phân chia, đánh dấu các phân khu trong nhà máy, nhà xưởng hay thậm chí trên đường.

Ưu điểm

Dễ xé khi sử dụng, dai chắc, chịu nhiệt tốt, không để lại keo trên vết dán khi gỡ ra.

Nhược điểm

Loại keo này thường nhẹ nên có thể bị bay và tróc sơn trong quá trình sử dụng. Để khắc phục tình trang này cần để thêm những vật để chèn, hoặc dính chúng lại với mặt sàn.

Băng keo giấy chịu nhiệt

Thương hiệu

Cao nghệ Vina được thành lập từ năm 2003, hiện đang sở hữu thương hiệu King tape, chuyên sản xuất các loại băng keo, PE…với dây chuyền và sản xuất và công nghệ hiện đại. Hiện nay doanh nghiệp này đã có hơn 1000 nhà phân phối, đại lý trên toàn quốc.

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Băng keo được cấu thành chủ yếu từ vật liệu PET Silicon (hoặc từ Polyme) nên có khả năng chịu nhiệt rất cao, từ -73 độ C đến 150 độ C. Ngoài ra, lớp bề mặt phủ keo còn bám dính tốt và bền lâu trên nhiều bề mặt vật liệu, không để lại dấu keo, không thẩm thấu.

Công dụng

Đóng gói, hàn miệng túi sản phẩm, hút chân không, làm bánh, nướng bánh, ép nhiệt, làm mặt nạ sơn nội thất, sơn phun ô tô…

Ưu điểm:

Chống thấm, không để lại vết keo, độ bền cao.

Nhược điểm

Khả năng chống nhiệt có giới hạn.

Băng keo giấy cố định tranh, chặn màu

Thương hiệu

Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Hiệp Phát Việt Nam là đơn vị chuyên sản xuất các loại băng keo thương hiệu Happy Tape, Kitten Tape, màng PE. Doanh nghiệp này hiện đang sở hữu nhà xưởng rộng 15,000 mét vuông cùng trang thiết bị hiện đại tại huyện Bình Chánh (TP.HCM) để phục vụ việc sản xuất.

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Băng keo dán giấy khá mỏng và dễ xé, thuận tiện cho người sử dụng. Đặc biệt, chất liệu keo dính vừa đủ, không ảnh hưởng tới các chi tiết trên bề mặt. Băng keo có nhiều kích thước khác nhau cho bạn lựa chọn phù hợp tới từng tình huống: Loại nhỏ 1,2cm – dài 15 thước loại vừa 2,4cm – dài 15 thước, loại lớn 3,6cm – dài 15 thước.

Công dụng

Dùng cố định giấy vẽ màu nước và các loại hóa chất khác trong hội họa. Có thẻ dùng để chặn màu thấm qua, tạo khoảng trắng trên giấy vẽ.

Ưu điểm

Chống màu thấm hiệu quả, tạo các mảng trắng trong tranh.

Nhược điểm

Nếu keo bám quá chắc có thể làm rách giấy khi bóc ra, màu bị thấm xuống giấy. Để khắc phục điều này, bạn có thể để keo dán 1 lần lên tay cho bớt chất keo rồi sau đó mới dán lên giấy.

Băng keo giấy niêm phong

Thương hiệu

Công ty Thái Dương là doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả những công trình khoa học, công nghệ với đội ngũ chuyên gia 15 năm kinh nghiệm đến từ Nhật Bản. Nhờ đó, các sản phẩm như tem chống giả, tem niêm phong, thẻ cào khuyến mãi…của doanh nghiệp này luôn nhận được sự tín nhiệm cao của khách hàng.

Thiết kế, kiểu dáng, loại, kích thước

Với loại băng keo giấy niêm phong này, phần mặt băng keo sẽ thường được in sẵn cụm từ “Đã Mở” hoặc “OPEN VOID” hay chỉ đơn giản là dạng tổ ong. Kích thước băng keo thường là 48mm ở chiều ngang và dài 460mmvới màu sắc mặc định là màu trắng. Bạn cũng có thể đặt để in tên doanh nghiệp mình lên băng keo nếu có nhu cầu.

Công dụng

Niêm phong hàng hóa, đảm bảo sự an toàn cho hàng hóa, thể hiện sự tôn trọng quyền lợi và chuyên nghiệp đối với khách hàng. Hạn chế rủi ro mất mát trong quá trình vận chuyển.

Ưu điểm

Để lại dấu hiệu khi bị bóc ra đảm bảo tính an toàn và bảo vệ hàng hóa cao. Không bị gãy, hư trong quá trình vận chuyển.

Advertisement

Nhược điểm

Giá thành tương đối cao.

Hiện nay, bạn có thể tìm thấy các loại băng keo trên tại những đại lý phân phối của doanh nghiệp sản xuất. Đối với loại băng keo y tế, bạn có thể dễ dàng tìm mua ở những hiệu thuốc tây, Pharmacity, Long Châu, nhà thuốc An Khang.

Điểm Qua Một Loạt Những Món Nước Chấm Phổ Biến Của Người Việt Mới Thấy Cả Một Bầu Trời Nghệ Thuật

Nước mắm là nguồn gốc của nhiều loại nước chấm Việt Nam.

Nước mắm chua ngọt Nam Bộ

Đây có lẽ là món nước chấm làm từ nước mắm “đa năng” nhất, có thể dùng cho nhiều loại món ăn nhất của người Nam Bộ. Nước mắm chua ngọt được biến tấu bằng chanh, đường, tỏi băm và ớt băm. Tuỳ vào khẩu vị và nhu cầu mà người miền Nam sẽ điều chỉnh các loại nguyên liệu để nước chấm thiên về vị chua, vị ngọt hay vị mặn. Đây là loại nước chấm “làm dâu trăm họ” cho các món như các món gỏi miền Nam, các món thịt luộc cuốn bánh tráng, bún xào, bún thịt nướng hoặc đôi khi là mâm cơm thường ngày.

Nước mắm gừng

Từ lâu, gừng được dùng làm nguyên liệu để khử mùi các loại hải sản, cũng chính vì thế mà nước mắm gừng được tạo ra để ăn cùng các món hải sản, các món ốc hoặc những món có mùi tanh như thịt vịt, thịt dê, cừu… Nước mắm gừng có vị mặn ngọt và cay cay của gừng, được làm từ nước mắm, giấm và ít đường. Có người thích nhạt một chút sẽ pha loãng với nước, ai thích ăn đậm đà một chút thì có thể đun cho sánh lại (do có đường). Một chén mắm gừng tiêu chuẩn phải có màu cam nhạt đẹp mắt, có vị mặn ngọt, cay nhẹ mà không bị đắng.

Nước mắm me

Là một loại sốt chấm vị chua đặc trưng của người miền Nam, được dùng cho các món cá nướng, dùng để rang me, các món trái cây… Mắm me có hai nguyên liệu chính là nước mắm và me, kết hợp với ít đường, dầu ăn, tỏi bằm và một số gia vị khác. Nước mắm me có đặc trưng là có nguyên hạt me bên trong, phần nước sền sệt như sốt, được làm từ me vàng, có vị chua ngọt cay cay đặc trưng.

Nước mắm kẹo

“Kẹo” ở đây là ý chỉ độ sánh, độ đặc, mà theo phương ngữ miền Nam là “kẹo”, chứ không phải nước mắm ngọt quá hay làm từ kẹo đâu. Loại nước mắm này đặc biệt được dùng cho cơm tắm, đôi khi là các loại chả giò chiên. Nước mắm kẹo có điểm đặc biệt là thường được nấu cùng nước dừa nên có vị thanh ngọt tự nhiên, còn đường cát thì góp phần giúp sánh lại khi đun lên. Thoạt nhìn, trông nước mắm kẹo không khác chi nước mắm chua ngọt bình thường, tuy nhiên khi múc lên bạn sẽ thấy nước có độ sánh hơn nhiều.

Nước mắm Huế

Ở Huế có một loại nước mắm chuyên dùng cho các loại bánh Huế như bánh bèo, bánh nậm, bánh khoái… Loại nước chấm khi ăn các món này trông bề ngoài như nước mắm bình thường, nhưng lại có cách làm công phu. Nước mắm Huế khá nhạt, bở vì nước mắm trong này gần như chỉ là thành phần phụ, thành phần chính là nước luộc tôm cơ. Nước mắm huế có vị ngọt béo là nhờ nước luộc tôm. Người ta đem tôm lên luộc, sau đó lọc lại bằng rây, rồi pha nước này với nước mắm và một số loại gia vị khác.

Nước chấm bún chả

Một loại nước chấm được làm từ nước mắm phổ biến khác chính là nước chấm bún chả. Nước chấm ăn kèm với bún chả có vị đậm đà dịu nhẹ khó có thể thấy ở bất kì đâu. Cũng có vị chua ngọt, nhưng vị chua của nước chấm bún chả lấy từ giấm, đôi khi là quả quất nên có mùi rất thơm. Ngoài ra, một điểm đặc biệt của nước chấm bún chả ấy là có đu đủ và cà rốt ngâm, có công dụng giải ngấy hiệu quả nếu lỡ ăn quá nhiều thịt.

Quỳnh Đào

Đăng bởi: Dương Diễm Hằng

Từ khoá: Điểm qua một loạt những món nước chấm phổ biến của người Việt mới thấy cả một bầu trời nghệ thuật

10 Tài Nguyên Khoáng Sản Phổ Biến Nhất Việt Nam

Quặng sắt

Quặng sắt đã được phát hiện ở nhiều nơi như: Hà Tĩnh, Yên Bái, Thái Nguyên, Cao Bằng. Đáng chú ý hơn cả là ở đồng bằng ven biển Thạch Khê (Hà Tĩnh) có trữ lượng lên tới 550 triệu tấn. Có 4 loại chính: Skarn, nhiệt dịch, phong hóa, biến chất. Số lượng quặng sắt được khai thác và chế biến ở nước ta đạt từ 300.000 – 450.000 tấn hàng năm

Dầu khí

Quặng sắt

Vùng biển Việt Nam rộng hơn 1 triệu km2 trong đó có 500.000 km2 là triển vọng về dầu khí. Trữ lượng ngoài khơi chiếm khoảng 25% trữ lượng dầu dưới đáy của biển Đông. Có thể khai thác được từ 30-40 ngàn thùng/ngày (mỗi thùng 159 lít) tương đương 20 triệu tấn/năm. Trong đó, tổng trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại chiếm khoảng 67% tổng tài nguyên đã được phát hiện. Là nguồn tài nguyên quan trọng hàng đầu, tích tụ trong các bể trầm tích như: Sông Hồng, Phú Khánh, nhóm bể Trường Sa, Nam Côn Sơn, Cửu Long, Malay- Thổ chu, Tư Chính- Vũng Mây… Với sản lượng khai thác dầu khí như hiện nay, Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á chỉ sau Indonesia và Malaysia.

Dầu khí

Quặng Urani

Dầu khí

Quặng urani là các tích tụ khoáng vật urani có trong vỏ Trái Đất, và nó có thể thu hồi đem về lợi nhuận. Urani là nguyên tố hóa học có tính phóng xạ, màu xám bạc, ánh kim loại. Ở nước ta đã phát hiện nhiều tụ khoáng urani ở các khu vực như: Đông Bắc Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. Tổng sản lượng urani ở Việt Nam được dự báo nằm trong khoảng 218.000 tấn U308 . Đây là nguồn nguyên liệu khoáng dồi dào cho các nhà máy điện hạt nhân trong tương lai.

Đá vôi xi măng

Quặng Urani

Đá vôi là một nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho ngành xây dựng. Thành phần hóa học chủ yếu trong đá vôi là CaCO3 cùng một số tạp chất khác như: SiO2, MgCO3, Al2O3, Fe2O3….Tại nước ta, đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam. Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao phân bố khá rộng và có tiềm năng cao hơn cả. Hiện nay, đá vôi được khai thác để sản xuất xi-măng, làm đường giao thông. Tuy nhiên, sản lượng phục vụ cho các ngành khác như thuỷ tinh, luyện kim, sản xuất hóa chất…là tương đối ít.

Quặng đồng

Đá vôi xi măng

Trong thiên nhiên, quặng đồng tồn tại ở các dạng khác nhau như tinh thể, mẩu, cục, tấm,…Về mặt hóa học, đồng tồn tại chủ yếu là ở quặng chứa đồng có gốc sunfua. Tại nước ta, quặng đồng phân tán nhiều ở các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Sơn La, Hà Bắc, Lâm Đồng, Quảng Nam-Đà Nẵng,… Quặng đồng Việt Nam thuộc vào 4 loại có nguồn gốc hình thành khác nhau như là: Magma, trầm tích, thuỷ nhiệt, biến chất.

Quặng đồng

Quặng Titan

Quặng đồng

Việt Nam có nguồn tài nguyên về quặng titan khá phong phú và đa dạng, phân bố ở nhiều vùng lãnh thổ. Mỏ quặng Titan phân bố chủ yếu ở 2 tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang.

Quặng titan ở Việt Nam có hai loại là:

Quặng titan gốc trong đá ở Cây Châm, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với trữ lượng khoảng 4,83 triệu tấn ilmenit.

Quặng titan sa khoáng ở ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái tới Vũng Tàu.

Ngoài khoáng vật ilmenit, còn có nhiều khoáng vật có giá trị kinh tế khác là monazit và zircon. Một số mỏ ilmenit ở Hà Tĩnh, Bình Thuận, Bình Định…đã được khai thác và đem đi xuất khẩu.

Than khoáng

Quặng Titan

Việt Nam là đất nước có tiềm năng về than khoáng trong đó có 3 loại phổ biến là: Than biến chất thấp (lignit – á bitum) ở phần lục địa trong bể than của sông Hồng. Tính đến chiều sâu khoảng 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt được 36,960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì theo dự báo tổng tài nguyên than đạt tới 210 tỷ tấn. Than biến chất trung bình (bitum) được phát hiện ở khu vực Thái Nguyên, vùng sông Đà và Nghệ Tĩnh. Trữ lượng lại không lớn, và chỉ đạt tổng tài nguyên khoảng 80 triệu tấn. Than biến chất cao (anthracit) thường phân bố chủ yếu ở các bể than như: Quảng Ninh, Nông Sơn, Thái Nguyên, sông Đà với tổng lượng đạt trên 18 tỷ tấn. Bể than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên cả 3 tỷ tấn. Phục vụ rất tốt cho các nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu.

Than khoáng

Đất hiếm

Than khoáng

Đất hiếm là nhóm nguyên tố có hàm lượng rất ít trong vỏ trái đất. Trữ lượng đất hiếm tại nước ta ở khoảng 10 triệu tấn. Chúng phân bố rải rác ở các mỏ quặng ở khu vực Tây Bắc và dạng cát đen ven biển các tỉnh miền Trung. Đất hiếm là tập hợp của 17 nguyên tố hóa học. Đất hiếm được ứng dụng rất nhiều trong các hoạt động sản xuất như: Nam châm vĩnh cửu, đèn cathode, phân bón vi lượng, xúc tác lọc hóa dầu, siêu dẫn, laser, phát quang…Mặc dù là tài nguyên quý, thế nhưng đất hiếm lại chứa nhiều nguyên tố độc hại, có tính phóng xạ cao. Nếu khai thác không đúng quy trình kỹ thuật thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao.

Bauxite

Đất hiếm

Bauxite là một loại quặng nhôm có nguồn gốc từ núi lửa có màu hồng, nâu. Được hình thành trong quá trình phong hóa các đá giàu nhôm. Phân bố chủ yếu ở các vành đai xung quanh xích đạo, và đặc biệt là trong môi trường nhiệt đới.

Bauxite có 2 loại phổ biến là diaspor và gibsit:

Diaspor: Phân bố ở Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hải Dương, Nghệ An…Với trữ lượng không lớn chỉ đạt gần 200 triệu tấn.

Apatit

Bauxite

Apatit là một nhóm các khoáng vật phosphat gồm hidroxylapatit, cloroapatit, floroapatit. Nó là nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng của đất nước để phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này lại không tái tạo được nên rất cần sự bảo vệ cũng như việc sử dụng hợp lý. Chuyện mở rộng diện tích phát triển các loại cây công nghiệp đòi hỏi rất nhiều phân bón giàu dinh dưỡng. Vì vậy nhu cầu về phân bón phải chứa lân ngày càng cao. Mỏ quặng apaitit của Việt Nam tập trung phổ biến ở Lào Cai.

Quặng apatit ở đây được sử dụng cho ngành công nghiệp sản xuất phân bón chứa lân. Apatit Lào Cai được phân chia ra 4 loại quặng khác nhau:

Quặng loại I: Là loại quặng đơn khoáng, với hàm lượng P2O5 chiếm từ 28-40%.

Quặng loại II: Hàm lượng P2O5 chiếm 18-25%.

Quặng loại III: Là quặng apatit-thạch anh, với hàm lượng P2O5 chiếm từ 12-20%, trung bình khoảng 15%.

Quặng loại IV: Là quặng apatit-thạch anh-dolomit, với hàm lượng P2O5 8-10%.

Apatit

Tóm lại, khoáng sản là nguồn tài nguyên hầu hết không tái tạo được, không phải là vô tận, mà là tài sản quan trọng của quốc gia, và là nguồn lực góp phần phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.

Đăng bởi: Đình Tuấn

Từ khoá: 10 tài nguyên khoáng sản phổ biến nhất Việt Nam

Tổng Hợp 10 Cách Chế Biến Mít Chín Ngon “Tuyệt Cú Mèo”

1. Cách chế biến mít sấy

Nguyên liệu

Mít bóc vỏ

Chanh tươi

Đường

Muối

Cách chế biến mít chín hấp dẫn nhất:

Mít mua về bạn tiến hành tách các múi và hạt. Dùng tay hoặc dao cắt múi mít thành từng miếng vừa ăn. Không nên cắt quả thành từng miếng nhỏ vì sau khi sấy mít sẽ bị teo lại và dễ bị nát.

Chuẩn bị 1 bát nước sạch, cho 3 thìa đường,  1 thìa muối và nước cốt chanh vào, khuấy đều. Sau đó, bạn cho mít đã bóc vỏ vào ngâm trong dung dịch trên khoảng 10 – 15 phút rồi vớt ra vắt cho thật khô.

Sau khi mít đã ráo nước, bạn chia mít ra làm 2-3 lần để dễ khô hơn. Lấy chảo gang đặt lên bếp và làm nóng chảo. Tiếp theo, hạ lửa nhỏ rồi cho mít đã ráo nước vào xào khoảng 3 phút, cho một lượng đường vừa đủ (tùy theo sở thích ăn ngọt của bạn) vào chảo đảo đều liên tục. Xào cho đến khi mít bay hơi hết và đạt độ khô, giòn mong muốn.

Trong quá trình sấy mít, bạn chỉ nên để lửa nhỏ để mít chín đều và không bị cháy.

Cách chế biến mít chín sấy

2. Cách làm sữa chua mít

Nguyên liệu

Sữa tươi không đường

Sữa đặc

Sữa chua

Mít

Cách chế biến mít chín dễ làm cho mọi người:

Mít mua về bạn bỏ hạt, rửa sạch, cắt hoặc xé nhỏ.

Cho sữa đặc và sữa tươi vào cùng, khuấy tan rồi cho lên bếp đun. Đun ở lửa vừa cho đến khi sữa nóng khoảng 40 độ C thì tắt bếp, để nguội.

Khi sữa nguội, bạn đổ sữa chua vào khuấy đều cho đến khi tan hết. Múc sữa chua vào từng hũ và đậy nắp lại. Tiếp theo, đun cách thủy đến khoảng 40 độ C, đổ vào nồi ủ, xếp các hũ sữa chua vào, đậy kín nắp và để khoảng 8 tiếng cho sữa chua lên men.

Sau 8 tiếng, cho sữa chua vào ngăn mát tủ lạnh khoảng 3 tiếng là có thể lấy ra dùng được. Lúc này, bạn lấy mít đã cắt thành sợi mỏng rồi trộn lên để ăn hoặc xay nhuyễn để trộn với sữa chua.

Cách chế biến mít chín với sữa chua

3. Cách chế biến mít chín cho món xôi

Nguyên liệu

Nếp ngon

Mít

Nước cốt dừa

Mè rang

Đường, muối

Cách chế biến mít chín làm món xôi:

Gạo nếp mua về ngâm nước khoảng 8 tiếng, tốt nhất là qua đêm. Sau đó, cho một chút đường và muối vào gạo nếp trộn đều.

Cho gạo nếp vào xửng hấp, bắc lên bếp hấp ở lửa vừa. Khi xôi gần chín, đổ đều nước cốt dừa lên xôi rồi hấp chín.

Mít mua về tách múi, bỏ hạt. Khi tách múi mít, bạn cần cẩn thận để cùi mít còn nguyên.

Mè trắng rang chín, sau đó trộn với muối và đường để thành muối vừng.

Khi xôi chín, bạn chẻ đôi múi mít rồi cho xôi vào giữa, rưới nước cốt dừa và muối vừng lên trên là có thể thưởng thức.

Cách chế biến mít chín với xôi

4. Cách chế biến sinh tố mít

Nguyên liệu

Mít

Sữa tươi

Sữa đặc

Đường

Sữa chua

Đá viên

Cách chế biến mít chín làm món sinh tố:

Mít mua về bạn tách múi, bỏ hạt.

Làm sạch cối xay sinh tố, cho lần lượt mít, sữa đặc, sữa tươi, sữa chua và đường vào xay nhuyễn hỗn hợp.

Khi sinh tố đã bắt đầu mịn, cho đá viên vào xay thêm 5-8 giây rồi dừng lại. Rót sinh tố ra ly và bắt đầu thưởng thức.

Cách chế biến mít chín làm món sinh tố

5. Món kem mít siêu hấp dẫn

Nguyên liệu

Mít chín

Sữa tươi

Nước cốt dừa

Sữa đặc

Cách chế biến mít chín làm món kem:

Mít mua về gọt vỏ, bỏ xơ, hạt và vỏ lụa, chỉ lấy phần cùi rồi thái sợi nhỏ.

Chuẩn bị một cái tô, cho sữa tươi, sữa đặc, nước cốt dừa vào khuấy đều. Tiếp theo, bạn cho 1/2 số mít đã băm nhỏ vào trộn đều. Cho hỗn hợp trên vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn rồi đổ vào hộp nhựa. Thêm 1/2 phần mít đã cắt vào, trộn đều.

Đổ kem vào khuôn hoặc vào túi ni lông rồi dùng dây thun buộc chặt lại. Sau đó, cho vào ngăn đá tủ lạnh từ 4 – 6 tiếng là đã có món ăn hấp dẫn cho ngày hè.

Cách chế biến mít chín làm kem

6. Xơ mít trộn thịt gà

Nguyên liệu

Xơ mít chín

Thịt gà

Đậu phộng

Rau răm

Gia vị

Cách chế biến xơ mít trộn gà:

Thịt gà luộc chín, xé nhỏ để riêng ra bát. Xơ mít tách thành từng múi, để riêng vào bát.

Pha nước chấm chua ngọt gồm: ớt, đường, dấm, tiêu, nước mắm, nước sôi (để nguội) trộn đều.

Đổ 1/2 hỗn hợp chua ngọt vào âu thịt gà, đảo đều, để ngấm trong 10 phút. Đổ 1/2 lượng nước trộn còn lại vào tô mít thái sợi, khuấy đều, để ngấm trong 15 phút.

Trong thời gian chờ 2 nguyên liệu chính ngấm đều gia vị, bạn rửa sạch rau răm, thái nhỏ, lạc rang giã nhỏ.

Khi cả xơ mít và thịt gà đã ngấm gia vị, bạn trộn đều hai thứ này lại với nhau, thêm đậu phộng, rau răm và một chút tiêu là hoàn thành.

7. Món rau câu mít

Nguyên liệu

Mít chín

Nước dừa tươi

Rau câu dẻo

Cơm dừa tươi

Đường

Cách chế biến mít chín làm món rau câu:

Đầu tiên, bạn trộn đều nước dừa tươi và thạch rồi cho vào nồi nấu, khuấy đều tay cho đến khi hỗn hợp tan hết, tránh bị vón cục. Tiếp theo, bạn giảm lửa nhỏ rồi cho 400g đường vào nấu cùng, nhớ khuấy đều tay cho đến khi hỗn hợp quyện đều rồi tắt bếp.

Mít và cùi dừa đã nấu chín cho vào máy xay, nhớ xay riêng từng loại rồi chia hỗn hợp vừa nấu làm 2 rồi cho mít đã chín vào 1 phần, phần dừa nạo còn lại vào trộn đều.

Tiếp theo chuẩn bị một khuôn lớn, đổ từng lớp, đổ 1 lớp đến khi đông lại thì tiếp tục đổ lớp thứ 2, làm cho đến khi hết lớp cuối cùng. Khi đông đủ 4 lớp thì cho thạch vào tủ lạnh nghỉ 30 phút, kiểm tra xem có đông hay không bằng cách ấn vào thạch thấy có độ đàn hồi nhất định. Khi rau câu đông lại, bạn có thể cắt nhỏ ra để thưởng thức.

Cách chế biến mít chín làm rau câu

8. Mít chiên giòn

Nguyên liệu

Mít

Bột chiên giòn

Dầu ăn

Hạt nêm, tiêu, muối, đường

Cách chế biến mít chín chiên giòn:

Trộn bột chiên với nước, đường, khuấy đều cho đến khi hỗn hợp tan, mịn. Phần mít rửa sạch, để ráo rồi cho vào tô bột.

Đun nóng chảo dầu, đợi dầu nóng thì bạn lấy thìa lớn múc từng viên bột mỏng cho vào chảo dầu để chiên, chiên đến khi vàng giòn đều cả hai mặt thì vớt ra đĩa, có lót sẵn giấy để thấm dầu ăn. Bạn có thể ăn mít chấm với tương cà, tương ớt tùy thích hoặc ăn kèm với bún đều được.

Cách chế biến mít chín chiên giòn

9. Chè mít sữa dừa 

Nguyên liệu

Mít thái sợi

Đường

Trà xanh

Bột năng

Nước cốt dừa

Sữa đặc

Sữa tươi

Sương sáo

Cách chế biến mít chín nấu chè:

Đầu tiên, bạn đổ 1 lít nước vào nồi rồi bắc lên bếp đun sôi. Thêm 15g trà xanh, 100g đường và để trong 2-3 phút.

Tiếp theo, bạn cho vào bát 2 thìa nước trà vừa đun và 100g bột năng. Dùng thìa khuấy đều cho đến khi bột ướt và dính.

Sau đó dùng tay nhào bột thêm vài lần nữa. Khi thấy bột không còn dính tay, bạn tiến hành lấy một ít bột mì trong lòng bàn tay rồi vo thành từng viên tròn.

Cho toàn bộ số trân châu vừa tạo được vào nồi nước trà đun khoảng 15 phút cho đến khi trân châu chín. Khi thấy được thì vớt ra cho vào tô nước lạnh khoảng 5 phút rồi vớt ra để cho ráo nước.

Cho vào bát mới 50g sữa đặc, 50ml nước cốt dừa, 300ml sữa tươi rồi dùng thìa khuấy đều.

Bạn cho vào ly trân châu, một ít sương sáo, một ít mít thái nhỏ rồi đổ nước cốt dừa vào. Sau đó, bạn có thể thưởng thức nó.

Cách chế biến mít chín nấu chè

10. Xơ mít kho

Nguyên liệu

Thịt ba chỉ

Xơ mít

Tỏi băm

Hành tím băm

Ngò rí

Bột ớt

Nước mắm

Gia vị

Cách chế biến xơ mít kho thịt:

Thịt ba chỉ mua về, bạn ngâm với nước muối loãng 10 phút, sau đó rửa lại nhiều lần với nước sạch, dùng dao cắt thịt thành từng miếng vừa ăn.

Bạn tách xơ mít thành những sợi nhỏ, rửa sạch với nước rồi thấm khô.

Đặt chảo lên bếp đun nóng, cho thịt vào xào sau đó cho thịt vào xào với lửa vừa cho đến khi thịt có màu vàng nâu và tiết ra dầu mỡ.

Tận dụng lượng mỡ vừa xào thịt lúc nãy, cho hành, tỏi băm và 1 thìa ớt bột vào xào cùng.

Tiếp theo, đổ thịt đã xào vào chảo. Nêm 1 thìa cà phê muối, 1 thìa cà phê hạt nêm, 1 thìa cà phê bột ngọt, 2 thìa cà phê đường, 2 thìa cà phê nước mắm, 1 thìa cà phê tiêu rồi đảo khoảng 3 phút cho thịt thấm. Gia vị.

Tiếp theo, cho phần xơ mít và 50ml nước lọc vào xào cùng thịt thêm khoảng 5 phút cho đến khi xơ mít chín hẳn là hoàn thành.

Cách chế biến mít chín kho

Đăng bởi: Ngọc Hiền

Từ khoá: Tổng hợp 10 cách chế biến mít chín ngon “tuyệt cú mèo”

+6 Cách Vận Chuyển Hàng Nhật Về Việt Nam ⚡️ Tiết Kiệm & Phổ Biến

Tổng hợp các cách vận chuyển hàng Nhật về Việt Nam phổ biến Gửi qua đường bưu điện

Thông dụng và phổ biến nhất hiện nay ở khắp các tỉnh thành Việt Nam và Nhật Bản là gửi qua bưu điện EMS .

EMS là viết tắt của Dịch vụ chuyển phát nhanh. Đây là loại hình ký gửi, vận chuyển thư từ, bưu kiện hay hàng hóa,… do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.

Theo số liệu do bưu chính viễn thông công bố, có hơn 30% khách hàng hoặc sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Nhật Bản về Việt Nam lựa chọn EMS.

Đặc điểm của dịch vụ EMS

Bất kỳ dịch vụ vận chuyển hàng hóa nào cũng có những ưu và nhược điểm riêng nên bạn cần hiểu rõ:

Ưu điểm: Nhanh, gọn, hầu như có mặt ở mọi nơi, dễ sử dụng và giá thành rẻ phù hợp với mọi đối tượng.

Nhược điểm: Gửi hàng quốc tế qua bưu điện dễ bị thất lạc đồ.

Việc xảy ra tình trạng thất lạc đồ là một trong những nỗi lo của người gửi. Tuy nhiên, điều này rất hiếm khi xảy ra. Và vấn đề này chỉ xảy ra ở khâu kiểm tra hải quan. Khi hàng về đến Việt Nam, kiện hàng mà bạn ký gửi sẽ được vận chuyển qua bưu điện Việt Nam nên bạn sẽ khó biết được hàng hóa của mình bị thất lạc ở đâu.

Nếu chọn bưu điện là phương tiện ký gửi, bạn chỉ nên chọn những tài liệu hoặc hàng hóa giá trị thấp với số lượng ít. Đồng thời, nếu lượng hàng hóa bạn gửi đi hoặc quay lại giữa hai quốc gia quá lớn với kiện hàng lớn, rất có thể đơn hàng của bạn sẽ bị kẹt tại cửa khẩu hải quan.

Gửi qua công ty vận chuyển quốc tế Janbox

Hiện nay có rất nhiều hãng các công ty vận chuyển Nhật Việt ra đời nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa, giao thương quốc tế nhưng thời gian vận chuyển lại rất nhanh chóng. Đây là hình thức vận chuyển được nhiều khách hàng yêu thích bởi thủ tục nhanh chóng, đơn giản, chất lượng dịch vụ tốt và ít khi thất lạc hàng hóa. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển khá cao so với các hình thức vận chuyển khác.

Janbox là công ty vận chuyển quốc tế với nhiều năm kinh nghiệm. Ngoài vận chuyển 2 chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản, Janbox còn vận chuyển hàng từ Việt Nam, Nhật Bản đi Mỹ, Hàn Quốc,… Dịch vụ vận chuyển 2 chiều Việt Nhật của Janbox được đánh giá cao khi mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất

Janbox là một trong những công ty vận chuyển Việt Nhật có sẵn ứng dụng trên điện thoại thông minh trên iOS và Android để mang đến cho người dùng những trải nghiệm thuận tiện nhất.

Chuyển hàng từ Việt Nam sang Nhật Bản và chiều ngược lại luôn được đảm bảo an toàn nhất, đóng gói theo quy cách, hạn chế tối đa hư hỏng, thất lạc, thất lạc hàng hóa.

Khi quý khách mua bảo hiểm hàng hóa, Janbox sẽ hoàn trả 100% giá trị đơn hàng nếu xảy ra rủi ro mất mát, hư hỏng cho lô hàng.

Giao nhận 2 chiều hàng hóa Việt Nhật trên khắp các tỉnh thành kể cả vùng sâu, vùng xa.

Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, hơn nữa bạn có thể theo dõi hành trình đơn hàng của mình trong suốt quá trình vận chuyển.

Dịch vụ vận chuyển Nhật Việt của Janbox với chất lượng phục vụ cao, chi phí vô cùng hợp lý, sẵn sàng phục vụ khách hàng. Nếu bạn có nhu cầu, xin mời liên hệ thông tin sau:

Gửi hàng bằng đường biển

Nghe có vẻ khá xa lạ nhưng đây là hình thức vận chuyển cũng khá quen thuộc với những ai kinh doanh hàng rời.

Với cách vận chuyển này, bạn sẽ tốn ít tiền hơn so với 2 cách còn lại. Tuy nhiên, nó cũng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Đặc biệt khó nhận hàng đối với người nhận ở nông thôn hoặc thị xã, tỉnh lẻ.

Lợi thế:

Đây là hình thức do các cá nhân hoặc tổ chức đứng ra làm xuất nhập khẩu tại thị trường Việt Nam, có thể là của người Nhật Bản hoặc người Việt Nam. Và họ cũng chính là những nhân tố đứng ra nhận vận chuyển hàng về Việt Nam.

Hầu hết các đầu mối xuất nhập khẩu đều vận chuyển với khối lượng hàng hóa khá lớn và vận chuyển thường xuyên. Do đó, hàng hóa của họ đi qua cửa khẩu hải quan dễ dàng hơn, dẫn đến rủi ro thất thoát thấp hơn.

Hạn chế:

Hàng gửi đường thủy – tàu thủy thời gian giao hàng sẽ lâu hơn

Đối với các công ty xuất nhập khẩu, họ chỉ nhận những đơn hàng số lượng lớn, không nhận những kiện nhỏ để ký gửi.

Dễ bị lừa nếu không biết hãng vận chuyển

Chỉ có thể tìm thấy ở những thành phố có bến cảng như Tokyo, Yokohama hay Osaka, v.v.

Khi gửi hàng từ Nhật về Việt Nam, người nhận phải đến kho nhận hàng gây bất tiện

Đây là cách thường sẽ phù hợp với dân buôn, shop bán hàng xách tay hơn là những người muốn gửi hàng với số lượng ít.

Vận chuyển đường hàng không

Vận chuyển đường hàng không cũng là một trong những hình thức vận chuyển phổ biến, được nhiều khách hàng lựa chọn. Ưu điểm lớn nhất của hình thức vận chuyển này là tốc độ vận chuyển khá nhanh chỉ mất khoảng từ 3 đến 6 ngày.

Trọng lượng hàng hóa ký gửi qua dịch vụ này không vượt quá 30kg, kích thước kiện hàng có chiều dài, rộng, cao không vượt quá 1,5m và tổng chiều dài + chu vi tối đa không vượt quá 3m. Ngoài ra, thủ tục đăng ký hàng ủy thác cũng rất đơn giản, tương tự như hình thức vận tải đường biển.

Tuy nhiên, nhược điểm của vận tải đường hàng không là phí dịch vụ của vận tải hàng không cao, thường cao hơn so với EMS và vận tải đường biển. Ngoài ra, so với vận tải đường biển, vận tải hàng không có những quy định chặt chẽ về hàng hóa ký gửi để đảm bảo an toàn an ninh chuyến bay. Nhìn chung, hình thức vận chuyển này chỉ phù hợp với những lô hàng có giá trị cao cần vận chuyển gấp.

Gửi bằng đường hàng không tiết kiệm (SAL)

Thư hàng không tiết kiệm (SAL) là một phiên bản vận chuyển hàng không rẻ hơn, những kéo theo đó là thời gian vận chuyển chậm hơn, sử dụng không gian còn lại có sẵn trên các chuyến bay máy bay thương mại. Gửi hàng qua SAL cũng có các quy định về kích thước và trọng lượng của lô hàng tương tự như các hình thức gửi hàng trên. SAL vận chuyển mất 6 đến 13 ngày.

Nhờ bạn bè, người quen xách về

Nếu không yên tâm với các hình thức vận chuyển trên, bạn hoàn toàn có thể vận chuyển hàng từ Nhật về Việt Nam nếu có người quen xách tay về nước. Và đây cũng là cách phổ biến nhất của du học sinh và thực tập sinh Nhật Bản.

Ưu điểm: Không mất phí vận chuyển và chắc chắn hầu như không xảy ra trường hợp thất lạc hàng hóa. Vì người vận chuyển chắc chắn sẽ đóng gói hành lý để trở về cùng người nên nguy cơ điều đó xảy ra là cực kỳ thấp trên các chuyến bay. Trừ khi ai đó cầm nhầm túi (tuy nhiên trường hợp này rất hiếm xảy ra tại các sân bay quốc tế).

Nhược điểm: Không thể vận chuyển với số lượng lớn hoặc gói lớn. Và không phải lúc nào cũng gửi được hàng vì rất hiếm người từ Nhật xách tay về Việt Nam. Để có thể gửi hàng về Việt Nam theo cách này, bạn phải đợi đến khi có người bay về. Khá bất tiện cho cả người gửi lẫn người nhận và người mang hàng về Việt Nam.

Lưu ý khi gửi hàng từ Nhật về Việt Nam

Hiện nay việc gửi hàng từ Nhật về Việt Nam không còn quá xa lạ hay khó khăn đối với người dân hai nước. Với nhiều sự lựa chọn hơn được cung cấp với chi phí hợp lý hơn. Tùy theo số lượng hàng hóa và thời gian vận chuyển mà quý khách có thể lựa chọn cách thức phù hợp và tiết kiệm nhất cho mình.

Các mặt hàng tươi sống, thực phẩm đông lạnh, hóa chất hay đồ điện tử có dung lượng pin lớn,… sẽ không gửi được qua đường hàng không, trường hợp này bạn phải gửi bằng đường biển và thủ tục cũng khó khăn. khó hơn.

Thuốc nổ, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng như bom, mìn, kíp nổ, dây cháy chậm, pháo hoa, pháo hoa, pháo sáng và các loại vật liệu nổ khác, thiết bị báo động, bình ắc quy cũng không được vận chuyển qua đường hàng không. Rượu dễ cháy hoặc chất lỏng dễ cháy hoặc chất rắn, vật liệu hoặc hóa chất dễ cháy cũng không được phép.

Ngoài ra, những sản phẩm quá nặng hoặc quá lớn cũng khiến chi phí vận chuyển đắt hơn rất nhiều. Vì vậy, trước khi mang hàng về Việt Nam, bạn cần tham khảo bảng giá và giá thành của từng đơn vị khác nhau.

Điều cuối cùng chúng tôi muốn đề cập là không gửi hàng cấm về Việt Nam như đồ chơi người lớn, vũ khí, kiếm, chất cấm và các vật dụng nguy hiểm. Bởi rất có thể sẽ bị cơ quan chức năng cũng như Hải quan tạm giữ, không cho nhận hàng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp 2 Cách Làm Sốt Mì Ý Phổ Biến Của Người Việt trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!