Xu Hướng 2/2024 # Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 12 (Có Đáp Án) Trắc Nghiệm Bài 12 Lịch Sử 12 # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 12 (Có Đáp Án) Trắc Nghiệm Bài 12 Lịch Sử 12 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc nghiệm Sử 12 Bài 12 (Có đáp án)

Câu 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?

A. Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

B. Nền kinh tế mở cửa giao lưu với kinh tế bên ngoài.

C. Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.

Đáp án: C

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam không tạo nhiều chuyển biến cho nền kinh tế. Kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 2. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm

A.1914

B. 1918

C. 1919

D. 1920

Đáp án: C

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm 1919 và kết thúc vào năm 1929.

Câu 3. Loại hình đồn điền nào phát triển mạnh ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929?

A. Đồn điền trồng lúa.

B. Đồn điền trồng cao su.

C. Đồn điền trồng chè.

D. Đồn điền trồng cà phê.

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành nông nghiệp, chủ yếu là đồn điền cao su. Do đó loại đồn điền này rất phát triển ở Việt Nam thời kì 1919 – 1929.

Câu 4. Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

A. Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

B. Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất – nhập khẩu.

D. Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

Đáp án: B

Advertisement

(Giải thích: Trong cả hai cuộc khai thác thuộc địa, Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng nhằm cột chặt Đông Dương trong mối quan hệ phụ thuộc với công nghiệp chính quốc, biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp và Việt Nam vẫn là 1 nước có nền kinh tế lạc hậu, què quặt phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp.)

Câu 5. Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

A. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

B. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

C. kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

Đáp án: C

Giải thích: Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 6. Bổ sung từ còn thiếu trong câu nói nổi tiếng của Nguyễn Ái Quốc : “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cầm quyền bổ sung cho cái công cuộc… của Chính phủ. Máy chém và nhà tù làm nốt phần còn lại”.

A. trị dân.

B. khai hoá.

C. an dân.

D. ngu dân.

Đáp án: D

Giải thích: “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cầm quyền bổ sung cho cái công cuộc ngu dân của Chính phủ. Máy chém và nhà tù làm nốt phần còn lại”.

Câu 7. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

Đáp án: B

Giải thích: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1929, khi Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

Câu 8. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) được bắt đầu trong thời kì cầm quyền của ai ở Đông Dương?

A. Toàn quyền Pát-ki-ê.

B. Toàn quyền Pôn Đu-me.

C. Toàn quyền Méc-lanh.

D. Toàn quyền An-be Xa-rô.

Đáp án: D

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) được bắt đầu trong thời kì cầm quyền Toàn quyền An-be Xa-rô ở Đông Dương.

Khám Phá Thêm:

 

Công thức tính vận tốc Cách tính vận tốc

Câu 9. Chính sách giáo dục của Pháp ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929 là

A. tiếp tục duy trì nền giáo dục Nho học lạc hậu.

B. mở rộng hai hệ thống trường Tây học và Nho học.

C. không thay đổi gì so với cuộc khai thác lần thứ nhất.

D. mở rộng hơn hệ thống trường Tây học.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách giáo dục của Pháp ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929 là mở rộng hơn hệ thống trường Tây học.

Câu 10. Thuế trực thu là loại thuế nào ?

A. Thuế thân.

B. Thuế rượu.

C. Thuế muối.

D. Thuế thuốc phiện.

Đáp án: A

Giải thích: Thuế trực thu là thuế thân dưới thời kì Pháp thuộc ở Việt Nam.

Câu 11. Ngôn ngữ nào được sử dụng trong các trường Pháp – Việt trong những năm 1919 – 1929 ở Việt Nam?

A. Tiếng Việt.

B. Tiếng Pháp.

C. Tiếng Việt và tiếng Pháp.

D. Tuỳ sự lựa chọn của học sinh.

Đáp án: B

Giải thích: Ngôn ngữ được sử dụng trong các trường Pháp – Việt trong những năm 1919 – 1929 ở Việt Nam là tiếng Pháp.

Câu 12. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển chậm chạp của giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Bị tư bản Pháp chèn ép.

B. Bị thương nhân Hoa kiều cạnh tranh triệt để.

C. Sự cản trở của quan hệ sản xuất phong kiến trong nước.

D. Chính sách cải cách chính trị – hành chính của thực dân Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách cải cách chính trị – hành chính của thực dân Pháp không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển chậm chạp của giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 13. Điền tên nhà tư sản nổi tiếng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX còn thiếu trong câu sau : “Nhất Sĩ, nhĩ Phương, tam Xương, tứ…”

A. Bền (Trương Văn Bền).

B. Hỏa (Huỳnh Văn Hoa).

C. Vĩnh (Lê Phát Vĩnh).

D. Sản (Trịnh Duy Sản).

Đáp án: B

Giải thích: “Nhất Sĩ, nhì Phương, tam Xương, tứ Hỏa” là câu nói nhắc đến bốn nhà tư sản giàu có nhất ở Sài Gòn lúc bấy giờ là Lê Phát Đạt, Đỗ Hữu Phương, Lý Tường Quan và Huỳnh Văn Hoa.

Câu 14. Chính sách thương mại của thực dân Pháp trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1929) là

A. cho tự do kinh doanh buôn bán.

B. tạo điều kiện cho thương nhân Hoa kiều, Pháp buôn bán.

C. bảo hộ thuế quan cho hàng hoá Pháp.

D. tạo điều kiện cho thương nhân người Việt, Pháp buôn bán.

Đáp án: C

Giải thích: Chính sách thương mại của thực dân Pháp trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1929) là bảo hộ thuế quan cho hàng hoá Pháp.

Câu 15. Nhận định nào là đúng về giai cấp địa chủ Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

A. Là giai cấp đầu hàng, tay sai của thực dân Pháp.

B. Là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.

C. Là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, có tinh thần dân tộc cao.

D. Một bộ phận là tay sai của thực dân, một bộ phận có tinh thần dân tộc chống Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành ba bộ phận: đại địa chủ là tay sai của thực dân, trung và tiểu địa chủ ít nhiều có tinh thần dân tộc chống Pháp.

Câu 16. Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là :

A. ra đời sau giai cấp vô sản.

B. có quyền lợi kinh tế – chính trị gắn bó với thế lực thực dân.

C. từ khi mới ra đời đã là chỗ dựa cho chính quyền thuộc địa.

D. có tinh thần đấu tranh kiên quyết.

Đáp án: A

Giải thích: Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là ra đời sau giai cấp vô sản, có thế lực kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị, chịu sự áp bức của thực dân nên có tinh thần chống Pháp, tuy nhiên thái độ chống Pháp không kiên định, dễ thỏa hiệp.

Câu 17. Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì

A. đây là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.

B. đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.

C. đây là giai cấp rất nhạy cảm chính trị, hăng hái với công cuộc canh tân đất nước.

D. đây là lực lượng lao động chính, tạo ra mọi giá trị vật chất cho xã hội.

Đáp án: B

Giải thích: Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.

Câu 18. Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

A. tiểu thương.

B. thị dân.

C. thợ thủ công.

D. học sinh, sinh viên.

Đáp án: D

Giải thích: Do dễ được tiếp cận mới nhiều luồng tư tưởng mới từ bên ngoài vào nên bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên là bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản.

Câu 19. Mâu thuẫn lớn nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 là

A. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

B. mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với tư sản.

C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với giai cấp tư sản.

D. mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc, tay sai.

Đáp án: D

Giải thích: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc, trong đó mâu thuẫn lớn nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc và tay sai.

Câu 20. Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

A. địa chủ, tư sản.

B. tư sản, đế quốc.

C. đế quốc, địa chủ.

D. đế quốc, tay sai.

Đáp án: D

Giải thích: Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là đế quốc Pháp và tay sai của chúng, bao gồm triều đình phong kiến, đại địa chủ và tư sản mại bản.

Câu 21. Từ năm 1917 đến năm 1925, Phan Bội Châu chủ yếu hoạt động cách mạng đâu ?

A. Thái Lan.

B. Trung Quốc.

C. Việt Nam.

D. Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1925, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải (Trung Quốc). Chúng kết án tù rồi đưa ông về an trí ở Huế.

Câu 22. Phạm Hồng Thái là thành viên của tổ chức yêu nước :

A. Tâm tâm xã.

B. Việt Nam Quang phục hội.

C. Hội Phục Việt.

D. Hội Việt Nam Nghĩa đoàn.

Đáp án: A

Giải thích: Phạm Hồng Thái là thành viên của tổ chức Tâm tâm xã.

Câu 23. Điền tiếp từ còn thiếu trong câu nói của Phan Bội Châu : “Đương lúc khói độc mây mù, thình lình có một trận gió xuân thổi tới. Đương giữa lúc trời khuya đất ngủ, thình lình có một tia thái dương mọc ra. Trận gió xuân ấy, tia thái dương ấy là …”

A. chủ nghĩa xã hội.

B. Nguyễn Ái Quốc.

C. Cách mạng Nga năm 1917.

D. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

Đáp án: A

Giải thích: “Đương lúc khói độc mây mù, thình lình có một trận gió xuân thổi tới. Đương giữa lúc trời khuya đất ngủ, thình lình có một tia thái dương mọc ra. Trận gió xuân ấy, tia thái dương ấy là chủ nghĩa xã hội”.

Câu 24. Đối tượng đấu tranh của phong trào “Chấn hưng nội hoá” (1919) của tư sản Việt Nam là

A. tư sản Pháp.

B. tư sản Hoa kiểu.

C. tư sản mại bản.

D. tư sản Pháp và tư sản Hoa kiều.

Đáp án: B

Giải thích: Đối tượng đấu tranh của phong trào “Chấn hưng nội hoá” (1919) của tư sản Việt Nam là tư sản Hoa kiều.

Câu 25. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam” vì

A. đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

C. đây là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình.

D. đây là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lãnh đạo.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam” vì đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

Câu 26. Là người đã từng tham gia vụ binh biến trên tàu chiến Pháp ở Biển Đen (năm 1918) phản đối chính sách can thiệp cách mạng Nga của đế quốc Pháp, khi về nước đã lập ra tổ chức đầu tiên của công nhân Việt Nam. Ông là ai ?

A. Phan Anh.

B. Tôn Đức Thắng.

C. Trường Chinh.

D. Lê Duẩn.

Đáp án: B

Giải thích: Tôn Đức Thắng là người đã từng tham gia vụ binh biến trên tàu chiến Pháp ở Biển Đen (năm 1918) phản đối chính sách can thiệp cách mạng Nga của đế quốc Pháp, khi về nước đã lập ra tổ chức đầu tiên của công nhân Việt Nam – Công hội.

Câu 27. Tổ chức Công hội được thành lập đầu tiên ở đâu ?

A. Hải Phòng.

B. Quảng Ninh.

C. Sài Gòn – Chợ Lớn.

D. Hà Nội.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1920, tổ chức Công hội được thành lập đầu tiên ở Sài Gòn – Chợ Lớn.

Câu 28. Hạn chế của phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. chỉ đòi quyền lợi kinh tế cho dân tộc.

B. chưa đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

C. không đáp ứng được yêu cầu của dân tộc.

D. chưa thành lập các tổ chức chính trị đòi quyền lợi.

Đáp án: C

Giải thích: Hạn chế của phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là không đáp ứng được yêu cầu của dân tộc là độc lập.

Câu 29. Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là:

A. đấu tranh vì lợi ích của.giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

B. đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

C. đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

D. đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

Đáp án: D

Giải thích: Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là đấu tranh vì lợi ích của giai cấp mình và dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

Câu 30. Thực chất cuộc vận động chống độc quyền ở thương cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì (1923) là

A. cuộc vận động chính trị, tập hợp quần chúng của giai cấp tư sản Việt Nam.

B. cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

C. cuộc vận động đấu tranh dân tộc của tư sản Việt Nam.

D. cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Hoa Kiều.

Đáp án: B

Giải thích: Thực chất cuộc vận động chống độc quyền ở thương cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì (1923) là cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

Câu 31. Nguyên nhân nào khiến cho thực dân Pháp buộc phải “tha bổng” Phan Bội Châu ?

A. Vì Phan Bội Châu đã nhận được sự giúp đỡ của một luật sư giỏi.

B. Vì Pháp không tìm được một bằng chứng cụ thể về những hoạt động chống lại chính quyền bảo hộ của Phan Bội Châu.

C. Vì Pháp muốn lợi dụng Phan Bội Châu để tuyên truyền tư tưởng “Pháp -Việt đề huề”.

D. Vì cuộc đấu tranh rộng lớn của nhân dân ta, nhất là giới trí thức, học sinh, sinh viên sản đòi giảm án cho Phan Đội Châu.

Đáp án: D

Giải thích: cuộc đấu tranh rộng lớn của nhân dân ta, nhất là giới trí thức, học sinh, sinh viên sản đòi giảm án cho Phan Đội Châu đã khiến cho thực dân Pháp buộc phải “tha bổng” Phan Bội Châu

Câu 32. Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) “đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”, đó là

A. giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng nòng cốt của phong trào dân tộc.

B. phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu hướng tới mục tiêu dân tộc.

C. giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.

D. giai cấp công nhân Việt Nam đã bước vào thời kì đấu tranh tự giác hoàn toàn.

Đáp án: C

Giải thích: Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) “đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”, đó là giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.

Câu 33. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức nào?

A. Đảng Xã hội Pháp.

B. Đảng Cộng sản Pháp.

C. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Đức.

D. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia Đảng Xã hội Pháp – đảng bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

Câu 34. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) đã yêu cầu Chính phủ Pháp và các nước phải công nhận những quyền nào của nhân dân Việt Nam?

A. Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

C. Độc lập, tự do, dân chủ và tự quyết.

D. Tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết.

Đáp án: D

Giải thích: Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) đã yêu cầu Chính phủ Pháp và các nước phải công nhận những quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.

Câu 35. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên Đảng Cộng sản vào thời gian nào?

A. Năm 1920.

B. Năm 1923.

C. Năm 1924.

D. Năm 1930.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp. Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

……………………

Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Bài 2 (Có Đáp Án) Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Bài 2

Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài:

A. Trên 12º vĩ.

B. Gần 15º vĩ.

C. Gần 17º vĩ.

D. Gần 18º vĩ.

Câu 2. Nội thuỷ là:

A. Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.

B. Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.

C. Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.

D. Vùng nước cách bờ 12 hải lí.

Câu 3. Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào – Việt.

A. Cầu Treo.

B. Xà Xía.

C. Mộc Bài.

D. Lào Cai.

Câu 4. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường:

A. Nằm cách bờ biển 12 hải lí.

B. Nối các điểm có độ sâu 200 m.

C. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

D. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.

Câu 5. Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt – Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu:

A. Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.

B. Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.

C. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.

D. Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

Câu 6. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 7. Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia.

A. Hải Phòng.

B. Cửa Lò.

C. Đà Nẵng.

D. Nha Trang

Câu 8. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ:

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

B. Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

C. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

D. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

Câu 9. Quần đảo Trường Sa thuộc:

A. Tỉnh Khánh Hoà.

B. Thành phố Đà Nẵng.

C. Tỉnh Quảng Ngãi.

D. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Câu 10. Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là:

A. Gió mậu dịch.

B. Gió mùa.

C. Gió phơn.

D. Gió địa phương.

Câu 11. Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:

A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

C. Phát triển các ngành kinh tế biển.

D. Tất cả các thuận lợi trên.

A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.

B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

C. Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 13. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước:

A. Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

B. Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

C. Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 14. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 15. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới – ẩm – gió mùa của nước ta là do:

A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.

D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

Câu 16. Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức:

A. Tài nguyên đất.

B. Tài nguyên biển.

C. Tài nguyên rừng.

D. Tài nguyên khoáng sản.

A. Ngành công nghiệp năng lượng; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.

B. Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.

C. Ngành giao thông vận tải và du lịch.

D. Ngành trồng cây lương thực – thực phẩm.

Câu 18. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía:

A. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.

B. Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.

C. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.

D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

Câu 19. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:

A. Trung Quốc và Lào.

B. Lào và Cam-pu-chia.

C. Cam-pu-chia và Trung Quốc.

D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

A. Đường ô tô và đường sắt.

B. Đường biển và đường sắt.

C. Đường hàng không và đường biển.

D. Đường ô tô và đường biển.

1. C 2. B 3. A 4. C 5. A 6. D

7. C 8. D 9. A 10. A 11. B 12. A

13. C 14. B 15. A 16. B 17. A 18. C

19. C 20. C

Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21: Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Miền Bắc Trắc Nghiệm Sử 12 Bài 21

Thông qua tài liệu này giúp các bạn lớp 12 có thêm nhiều tư liệu tham khảo, trau dồi kiến thức, để nắm được kiến thức lịch sử 12 bài 21 và đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi THPT Quốc gia sắp tới.

Câu 1. Thay đổi của miền Bắc sau cải cách ruộng đất là

A. bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi, nông dân có ruộng đất để cày cấy, nông nghiệp phục hồi.

B. kinh tế miền Bắc phát triển nhanh chóng.

C. kinh tế miền Bắc khủng hoảng.

D. địa chủ vẫn nắm ruộng đất.

Câu 2. Chiến thuật phổ biến của “chiến tranh đặc biệt” là

A. “tìm diệt”.

B. “bình định”.

C. “tìm diệt”, “bình định”.

D. “trực thăng vận và thiết xa vận.”

Câu 3. Âm mưu cơ bản của “chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam là

A. “dùng người Việt đánh người Việt”.

B. “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

C. tiêu diệt lực lượng của ta.

D. kết thúc chiến tranh.

Câu 4. Nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam là

A. đề ra nhiệm vụ cách mạng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. đề ra nhiệm vụ hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

C. đề ra nhiệm vụ đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và quân đội Sài Gòn.

D. đề ra nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

Câu 5. Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Đảng ta đã đưa ra chủ trương gì?

A. Giải phóng giai cấp nông dân.

B. Tiến hành cải cách ruộng đất.

C. Khôi phục kinh tế.

D. Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Câu 6. Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ, hậu phương miền Bắc giữ vai trò gì?

A. Có vai trò quan trọng nhất.

B. Có vai trò quyết định trực tiếp.

C. Có vai trò quyết định nhất.

D. Có vai trò cơ bản nhất.

Câu 7. Thắng lợi quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

A. Chiến thắng Ấp Bắc.

B. Chiến thắng Bình Giã.

C. Chiến thắng Đồng Xoài.

D. Chiến thắng Ba Gia.

Câu 8. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “ Đồng Khởi”?

A. Giáng một đoàn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

C. Buộc Mỹ phải rút quân.

D. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 9. Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?

A. Phong trào phát triển mạnh mẽ.

B. Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương.

C. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.

D. Phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào.

Câu 10. Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

A. chiến thắng Bình Giã.

B. chiến thắng Ấp Bắc.

C. phong trào Đồng khởi.

D. chiến thắng Vạn Tường.

Câu 11. Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội lần thứ II (2-1951) với Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) là

A. thông qua báo cáo chính trị.

B. bầu Ban chấp hành trung ương đảng.

C. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

D. thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.

Câu 12. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là gì?

A. Mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.

B.Ttiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.

C. Dùng người Việt đánh người Việt.

D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 13. Bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

A. tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng.

B. tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

C. xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

D. tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.

Câu 14. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung ương Đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam thời kì chống Mĩ?

A. Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.

B. Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

C. Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

D. Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

Câu 15. Một trong những bài học được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1957) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

A. Dựa vào giai cấp công nhân.

B. Dựa vào địa chủ kháng chiến.

C. Dựa vào sức mạnh của toàn dân.

D. Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.

Câu 16. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

A. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.

B. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

C.Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công

Câu 17. Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?

A. Kế hoạch Xtalây Taylo.

B. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.

C. Kế hoạch định mới của Mĩ.

D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.

Câu 18.

Advertisement

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?

A. Chống bình định.

B. Phá ấp chiến lược.

C. Đồng khởi.

D. Trừ gian diệt ác.

Câu 19. Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

Câu 20. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

A.Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ – Diệm.

B.Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ – Diệm.

C.Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

D.Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ – Diệm.

…………

1. A 2. D 3. A 4. D 5. B 6. C 7. B 8. C 9. D 10. C

11. C 12. C 13. D 14. B 15. C 16. A 17. B 18. C 19. C 20.D

……………….

Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Bài 1 Trắc Nghiệm Địa Lý 12 Bài 1

Trắc nghiệm Địa12 Bài 1: Việt Nam trên con đường đổi mới và hội nhập

Câu 1. Năm 1995 Việt Nam gia nhập tổ chức nào?

A. WTO

B. EU

C. ASEAN

D. NAFTA

Đáp án: C

Giải thích: SGK/9, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Tại Đại hội lần thứ VI năm 1986, Đảng và nhà nước ta đã có quyết định quan trọng

A. Đường lối đổi mới được hình thành và khẳng định

B. Tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

C. Có chính sách đẩy mạnh và phát triển ngành công nghiệp

D. Tham gia tổ chức WTO – Tổ chức thương mại thế giới

Đáp án: A

Giải thích: SGK/7, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Ngành đổi mới trước ngành công nghiệp và dịch vụ là

A. Nông nghiệp

B. Du lịch

C. Giao thông vận tải

D. Chăn nuôi

Đáp án: A

Giải thích: SGK/7, địa lí 12 cơ bản.

Câu 4. Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của WTO?

A. 149 B. 150 C. 151 D. 152

Đáp án: B

Giải thích: SGK/9, địa lí 12 cơ bản.

Câu 5. Việt Nam là thành viên của những tổ chức

A. ASEAN, APEC, ASEM, WB

B. ASEAN, EU, ASEM, WB

C. ASEAN, APEC, ASEM, NAFTA

D. ASEAN, EU, ASEM, WB

Đáp án: A

Giải thích: Việt Nam là thành viên của các tổ chức như Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), Ngân hàng thế giới (WB). Còn EU – Liên minh châu Âu hay NAFTA – Hiệp định thương mại mậu dịch Bắc Mĩ là những tổ chức Việt Nam không phải là thành viên.

Câu 6. Từ những năm 1979 đã bắt đầu

A. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm

B. Manh nha công cuộc đổi mới kinh tế xã hội

C. Tham gia nhiều tổ chức trên thế giới

D. Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Đáp án: B

Giải thích: SGK/7, địa lí 12 cơ bản.

Câu 7. WTO là tên viết tắt của tổ chức

A. Thương mại thế giới.

B. Quỹ tiền tệ quốc tế.

C. Khu vực mậu dịch tự do châu Á.

D. Diễn đàn hợp tác các kinh tế châu Á -Thái Bình Dương.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/9, địa lí 12 cơ bản.

Câu 8. Ngành thương mại có sự phát triển mạnh từ sau năm 2007 đến nay là do

A. Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu

B. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007

C. Mĩ bỏ cấm vận hàng hóa của Việt Nam

D. Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN

Đáp án: B

Giải thích: Nguyên nhân khiến nước ta phát triển mạnh ngành thương mại từ những năm 2007 đến nay là do năm 2007 nước ta trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên mở rộng buôn bán, xuất nhập khẩu với nhiều nước trên thế giới (từ châu Âu, châu Mĩ đến các nước trong khu vực, châu Á).

Câu 9. Thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta là

A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội

B. Phát triển kinh tế đồng đều giữa các dân tộc

C. Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài

D. Khắc phục được hậu quả của chiến tranh

Đáp án: C

Giải thích: SGK/10, địa lí 12 cơ bản.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta giai đoạn hiện nay?

A. Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH.

B. Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng giảm.

C.Tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu GDP.

D. Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/10-11, địa lí 12 cơ bản.

Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển biến rõ nét được thể hiện

A. Xây dựng cơ chế thị trường năng động

B. Nâng cao đời sống của nhân dân

C. Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm

D. Xóa bỏ cơ chế bao cấp

Đáp án: C

Giải thích: Xác định từ khóa: “cơ cấu lãnh thổ”

Khái niệm chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ là sự hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các khu công nghiệp….

Câu 12. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay là

A. Ngành công nghiệp có xu hướng tăng lên

B. Ngành nông nghiệp có xu hướng tăng lên

C. Ngành dịch vụ có xu hướng giảm mạnh

D. Ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp tăng

Đáp án: D

Giải thích: SGK/10, địa lí 12 cơ bản.

Câu 13. Nước ta có những vùng kinh tế trọng điểm nào?

A. phía Bắc, phía Nam và miền Trung

B. phía Bắc, Bắc Trung Bộ và phía Nam

C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

D. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

Đáp án: A

Giải thích: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển biến rõ nét được thể hiện việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm. Nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm, đó là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung. Từ sau năm 2007 còn có vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 14. Biểu hiện rõ nhất của tình trạng khủng hoảng kinh tế ở nước ta sau năm 1975 là

A. Nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.

B. Tỉ lệ tăng trưởng GDP rất thấp, chỉ đạt 0,2%/năm

C. Lạm phát kéo dài, có thời kì lên tới 3 con số.

D.Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế âm, cung nhỏ hơn cầu.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/7-8, địa lí 12 cơ bản.

Câu 15. Ở nước ta có thời kì lạm phát kéo dài vào những năm

A. Trước những năm 1975

B. Trong những năm 1975 – 1986

C. Những năm 1986 – 2007

D. Sau những năm 2007

Đáp án: B

Giải thích: SGK/8, địa lí 12 cơ bản.

Câu 16. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa bắt đầu từ

A. Khi nước ta giành độc lập năm 1945

B. Sau khi kháng chiến chống Pháp thành công năm 1954

C. Công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội năm 1986

D. Sau khi nước ta gia nhập ASEAN 1995 và WTO 2007

Đáp án: C

Giải thích: Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra theo xu hướng dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 17. Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng do

A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội của các dân tộc

B. Phát triển kinh tế đồng đều giữa các dân tộc ở Việt Nam

C. Thực hiện đổi mới kinh tế xã hội từ những năm 1986

D. Khắc phục được hậu quả của chiến tranh Pháp – Mĩ

Tham Khảo Thêm:

 

Văn mẫu lớp 9: Tổng hợp những mở bài Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy (50 mẫu) Mở bài Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đáp án: C

Giải thích: Sau năm 1975, Việt Nam rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài, trầm trọng. Năm 1986 Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới bắt đầu từ ngành nông nghiệp và lan sáng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Sau khoảng 20 năm thì công cuộc đổi mới đã đưa đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kéo dài và đây được coi là một thành tựu quan trọng nhất của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội ở nước ta.

Advertisement

Câu 18. Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây?

A. Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

B. Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội.

C. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.

D. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Đáp án: A

Giải thích: Chính sách kinh tế của nước ta là “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN”. Đáp án A: “phát triển triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa” là sai.

Câu 19. Mục tiêu của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta là

A. Đồng bộ thể chế kinh tế thị trường

B. Đẩy mạnh các hợp tác xã phát triển

C. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

D. Hạn chế tham gia các tổ chức trên thế giới

Đáp án: A

Giải thích: Các định hướng chính để đẩy mạnh Công cuộc đổi mới gồm 6 mục tiêu, đó là: Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; đồng bộ thể chế kinh tế thị trường; Công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức; Hội nhập kinh tế quốc tế; Bảo vệ tài nguyên, môi trường và sự phát triển bền vững và chống lại tệ nạn xã hội,…

Câu 20. Định hướng nào không phải là biện pháp đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập của nước ta?

A. Tăng trưởng xóa đói giảm nghèo

B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa

C. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

D. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

Đáp án: C

………………….

Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 6 Thcs Đáp Án 15 Câu Trắc Nghiệm Module 6

Đáp án 15 câu trắc nghiệm Module 6 THCS

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Advertisement

Cấu trúc của văn hóa nhà trường bao gồm:

Các thành tố văn hóa hữu hình và vô hình

Các truyền thống văn hóa và giáo dục của nhà trường

Chất lượng dạy và học

Hành vi ứng xử và môi trường sư phạm

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Các yếu tố khách quan tác động đến văn hoá nhà trường bao gồm:

Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; chủ trương, chính sách về giáo dục; văn hoá dân tộc và văn hóa địa phương

Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; chủ trương, chính sách về giáo dục; vai trò của hiệu trưởng

Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; văn hoá dân tộc và văn hoá địa phương; cơ sở vật chất của nhà trường

Vai trò của hiệu trưởng, giáo viên; cơ sở vật chất của nhà trường

Câu 3: Theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (được ban hành theo Thông tư số 20/2024/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2023 của BGD & ĐT), giáo viên “thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định” là đáp ứng đánh giá ở mức:

Khá

Tốt

Xuất sắc

Đạt

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc cho người dạy, người học; hỗ trợ điều phối và kiểm soát; hạn chế tiêu cực và xung đột; hạn chế vai trò của giáo viên

Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc cho người dạy, người học; hỗ trợ điều phối và kiểm soát; hạn chế tiêu cực và xung đột; nâng cao uy tin, thương hiệu nhà trường

Văn hóa nhà trường tạo động lực làm việc cho người dạy, người học; hạn chế tiêu cực và xung đột; nâng cao uy tín, thương hiệu nhà trường; tăng cường vai trò của phụ huynh học sinh

Văn hóa nhà trường tăng cường quyền lực của hiệu trưởng; hỗ trợ điều phối và kiểm soát; hạn chế tiêu cực và xung đột; nâng cao uy tín, thương hiệu nhà trường.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Các căn cứ chủ yếu để xây dựng văn hóa nhà trường là:

Căn cứ pháp lý; căn cứ khoa học; căn cứ thực tiễn

Căn cứ pháp lý; căn cứ thực tiễn; căn cứ tâm lý.

Căn cứ khoa học; căn cứ thực tiễn; căn cứ tâm lý.

Căn cứ pháp lý; căn cứ khoa học; căn cứ tâm lý.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:

“Văn hóa nhà trường THCS là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử đặc trưng của một trường học và tác động đến (…) của một nhà trường THCS”.

Các giá trị được tuyên bố

Toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần

Các giá trị truyền thống

Các giá trị nội tại

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Những quy tắc để xây dựng những giá trị cốt lõi của nhà trường là:

Tôn trọng giá trị văn hoá ngầm định, tập trung vào một tiền đề trọng tâm, đặt một mục tiêu cho những giá trị cốt lõi

Tôn trọng các giá trị văn hoá ngầm định; tôn trọng học sinh; phát huy năng lực học sinh

Tập trung vào một tiền đề trọng tâm; tôn trọng học sinh; phát huy năng lực học sinh

Dựa vào mục tiêu của giá trị cốt lõi; tôn trọng giá trị văn hoá ngầm định; tôn trọng học sinh; phát huy năng lực học sinh

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Trong xây dựng văn hóa nhà trường, các hoạt động xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, phong cách lãnh đạo, văn hóa ứng xử, văn hóa giảng dạy, cảnh quan sư phạm… thuộc khâu:

Tham gia xây dựng niềm tin cho học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi.

Tạo dựng niềm tin cho giáo viên và học sinh của nhà trưởng về giá trị cốt lõi

Nâng cao nhận thức của học sinh, đồng nghiệp về giá trị cốt lõi của nhà trường.

Quảng bá giá trị cốt lõi cho các đối tượng trong và ngoài nhà trường.

Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

Giá trị cốt lõi được đưa vào chương trình hành động của nhà trường, lớp học nhằm xây dựng VHNT gồm những nội dung nào sau đây:

1) Xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường

2) Xây dựng phong cách dạy học và phong cách làm việc của GV

3) Xây dựng phong cách dạy học

4) Xây dựng văn hoá ứng xử

5) Xây dựng văn hóa giảng dạy và học tập

6) Xây dựng văn hóa học tập

7) Xây dựng và phát triển văn hóa cảnh quan trong nhà trường

8) Xây dựng khẩu hiệu, phương châm làm việc, trang phục của nhà trường

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

1, 2, 4, 5, 7

1, 2, 4, 5, 7, 8

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường LMTT là một nội dung tách rời với kế hoạch giáo dục của nhà trưởng

Kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường LMTT là một nội dung nằm trong kế hoạch giáo dục của nhà trưởng

kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường là một nội dung nằm ngoài kế hoạch giáo dục của nhà trường

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Kế hoạch giáo dục của giáo viên là:

Sự triển khai các nhiệm vụ giáo dục đã được nhà trưởng, tổ chuyên môn phân công cho GV, gắn liền với kế hoạch nhà trường

Sự triển khai các nội dung, nhiệm vụ đã được nhà trường, tổ chuyên môn phân công trong hoạt động dạy học chính khóa

Sự triển khai các nội dung, nhiệm vụ đã được nhà trường, tổ chuyên môn phân công trong hoạt động ngoại khóa

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:

Trong nhà trường THCS, (…) là người có ảnh hưởng trực tiếp và hết sức quan trọng đến sự hình thành nhân cách và văn hóa ứng xử của HS.

Giáo viên chủ nhiệm

Hiệu trưởng

Cán bộ Đoàn, Đội

Phụ huynh HS

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

Có thể lồng ghép nội dung VHNT vào hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp

Có thể lồng ghép nội dung VHNT vào hoạt động tham quan, dã ngoại

Có thể lồng ghép nội dung VHNT vào hoạt động dạy học chính khóa và hoạt động trải nghiệm

Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

Để thực hiện giám sát đánh giá quá trình xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện, giáo viên cần có công cụ nào sau đây?

Kế hoạch giám sát, đánh giá, tiêu chỉ đánh giá, sổ theo dõi

Sổ theo dõi

Kế hoạch giám sát, đánh giá

Tiêu chí đánh giá

Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của GV trong việc tổ chức xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Trung học cơ sở B là:

Tham gia xây dựng kế hoạch năm học, lập kế hoạch cá nhân lớp học; tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá việc thực hiện xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện ở trường THCS

Tham gia xây dựng kế hoạch năm học, lập kế hoạch cá nhân/ lớp học;

Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá việc thực hiện xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện ở trường THCS

Đánh giá việc thực hiện xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện ở trường THCS

Tổng Hợp Kiến Thức Môn Lịch Sử Lớp 12 Hệ Thống Kiến Thức Môn Sử Lớp 12

I. HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC.

1. Hoàn cảnh lịch sử:

– Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:

+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. + Việc phân chia thành quả chiến thắng.

– Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới.

2. Nội dung của hội nghị:

– Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

– Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

– Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

– Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á:

+ Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu.

+ Ở châu Á:

* Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xa-kha-lin, 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin;

* Vùng ảnh hưởng của Mỹ và phương Tây:Nhật Bản,Nam Triều Tiên;Đông Nam Á,Nam Á, Tây

Á …

* Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất. Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là ”Trật tự hai cực Ianta ”.

II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC.

1. Sự thành lập:

Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hiệp quốc.

Ngày 24-10-1945 được coi là ”Ngày Liên Hiệp Quốc ”. Trụ sở đặt tại NewYork (Mỹ)

2. Mục đích:

– Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

– Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

3. Nguyên tắc hoạt động:

– Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. – Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

– Không can thiệp vào nội bộ các nước.

– Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

– Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, TQ

– Hiện nay, Liên hiệp quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc tháng 9/1977.

– Các tổ chức LHQ hoạt động tại VN:

+ UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ.

+ UNESCO: Tổ chức Văn hóa- Khoa Học – Giáo dục LHQ.

+ WHO : Tổ chức Y tế thế giới + FAO : Tổ chức Lương – Nông.

+ IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế. + IL O: Lao động quốc tế.

+ UPU: Bưu chính. + ICAO: Hàng không + IMO: Hàng hải.

*Việt Nam là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 08-09

I. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.

1. Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70 a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950) * Bối cảnh:

– Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai, 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá..

– Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị.

– Phải tự lực tự cường hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.

* Thành tựu:

* Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.

* Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. * Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.

b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70).

Liên Xô tiến hành các kế hoạch dài hạn và đạt nhiều thành tựu to lớn

* Kinh tế:

– Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…)

– Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.

* Khoa học kỹ thuật: + Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.

+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài.

* Xã hội: có nhiều biến đổi:

– Chính trị ổn định

– Tỷ lệ công nhân chiếm 55 % số người lao động.

– Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học).

* Đối ngoại:

– Là trụ cột của hệ thống XHCN.

– Là chỗ dựa cho hòa bình và cách mạng thế giới.

*Ý nghĩa:

– Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mỹ và đồng minh Mỹ

2. Các nước Đông Âu từ 1945 – 1975.

a. Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu 1945-1949.

*Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu là chính quyền liên hiệp nhiều giai cấp, đảng phái:

+ Từ 1945 – 1949 tiến hành cải cách ruộng đất.

+ Quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước.

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống của nhân dân.

+ Củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

+ Các thế lực phản động trong và ngoài nước tìm mọi cách chống phá sự nghiệp cách mạng của các nước Đông Âu nhưng đều thất bại.

* Các nước CHND Đông Âu ra đời là thay đổi lớn đối với cục diện châu Âu

b. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu.

* Hoàn cảnh:

-1950-1975 Đông Âu thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn và phức tạp.

-Xuất phát từ trình độ phát triển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động chống phá.

*Thành tựu: nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân Đông Âu.

Xây dựng nền công nghiệp dân tộc, điện khí hóa.

Nông nghiệp phát triển nhanh chóng.

Trình độ khoa học-kỹ thuật được nâng cao

Trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.

3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

a. Quan hệ kinh tế, khoa học- kỹ thuật:

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV thành lập ngày 08.01.1949):

– Các nước Đông Au đã hoàn thành CMDCND và bước vào thời kỳ xây dựng CNXH.

* Mục đích:Tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN,

Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật …

Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế

*Tác động: Tốc độ tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp 10%/ năm. GDP tăng 5,7 lần.

* Thiếu sót, hạn chế: + Khép kín cửa, không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.

+ Còn nặng về trao đổi hàng hóa, mang tính bao cấp.

+ Chưa áp dụng tiến bộ của khoa học và công nghệ.

– Nâng cao đời sống nhân dân

– Ngày 28-6-1991 ngừng hoạt động.

b. Quan hệ chính trị – quân sự:

Tổ chức phòng thủ Varsava thành lập ngày 14/05/1955.

+ Mục tiêu:

* Là liên minh phòng thủ về quân sự, chính trị của các nước XHCN Châu Âu.

* Giữ gìn hòa bình và an ninh ở Châu Âu và thế giới

* Tạo thế cân bằng về quân sự giữa các nước XHCN và đế quốc vào đầu những năm 1970.

II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991.

1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô.(Liên Xô từ nửa sau những năm 1970 đến 1991).

a. Hoàn cảnh lịch sử

– Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị thế giới. – Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái.

b. Công cuộc cải tổ và hậu quả.

– Tháng 3/1985, M Gooc –ba – chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối ”cải cách kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng. Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện:

+ Kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên gây ra hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.

+ Chính trị và xã hội: mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang..), tư tưởng rối loạn (đa nguyên, đa đảng)

– Tháng 08/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

– Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG ).

– Ngày 25/12/1991, Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại.

2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu (nửa sau những năm 1970 đến 1991)

*Kinh tế: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 nền kinh tế Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ. Những sai lầm và bế tắc trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc khủng hoảng của các nước Đông Âu ngày càng gay gắt.

* Chính trị: Các thế lực chống CNXH kích động nhân dân, biểu tình đòi cải cách kinh tế, chính trị, tổng tuyển cử tự do.

Đảng và nhà nước Đông Âu phải chấp nhận. Kết quả các thế lực chống CNXH thắng thế lên nắm quyền,các nước Đông Âu lần lượt rời bỏ chủ nghĩa xã hội, tuyên bố là các nước cộng hòa, hệ thống XHCN sụp đổ. Đông Đức sát nhập vào Tây Đức (3-10-1990); SEV giải thể ngày 28-8-1991: Tổ chức Vacsava giải thể ngày 1-7-1991.

3. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.

Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với quy luật khách quan, đường lỗi chủ quan, duy ý chí, quan liêu bao cấp không theo quy luật của cơ chế thị trường làm sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng… làm nhân dân bất mãn. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học- kỹ thuật tiên tiến,dẫn đến tình trạng trì trệ, khủng hoảng kinh tế – xã hội. Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước. Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình XHCN chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội.

III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

*Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm. Giai đoạn 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).

*Về chính trị: Tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang. Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a.

*Về đối ngoại: một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á

I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

*Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). Sau 1945 có nhiều biến chuyển:

*Tháng 10.1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời. Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan).

*Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc. Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo.

*Sau khi chiến tranh chấm dứt, Châu Á xây dựng và phát triển kinh tế:

– Gặp nhiều khó khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế do hậu quả của chế độ thuộc địa và chiến tranh.

– Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

– Trong ”bốn con rồng châu Á ”thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan).

– Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

– Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

II. TRUNG QUỐC

1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

* Từ 1946 – 1949, nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản:

– Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến.

– Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, sau đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc. Cuối năm 1949, Đảng Quốc Dân thất bại phải bỏ chạy ra Đài Loan.

– Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

* Ý nghĩa:

– Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc

– Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

– Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

b. Mười năm đầu xây dựng CNXH:

* Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.

* Về kinh tế:

– 1950 – 1952: thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục.

– 1953 – 1957: thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả sản lượng công nghiệp tăng 140% (1957 so 1952); sản lượng nông nghiệp tăng 25%(so với 1952);tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp tăng 10,7 lần.

– Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc.

– Đời sống nhân dân cải thiện.

* Về đối ngoại: Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. Ngày 18/01/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

2. Trung Quốc – những năm không ổn định (1959 – 1978)

3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978 đến nay ):

Tháng 12.1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách. Đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng:

a. Về kinh tế

Phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh. Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt. Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu ”Thần Châu 5 ”vào không gian)

b. Về đối ngoại

A. CÁC NưỚC ĐÔNG NAM Á.

I. SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

1. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.

Diện tích:4,5 triệu km2. dân số: 536 triệu người, gồm 11 nước Trước Thế chiến II, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mỹ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan).

Trong thế chiến II bị Nhật chiếm đóng.

Sau khi Nhật đầu hàng 1945, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập. Việt Nam: Cách mạng tháng Tám thành công, tuyên bố độc lập 2-9-1945. In-đô-nê-xi-a độc lập 17/08/1945. Lào 8/1945 nhân dân Lào nổi dậy,12/10/1945 tuyên bố độc lập. Miến Điện,Mã lai, Phi líp pin giải phóng phần lớn lãnh thổ.

Sau khi giành được độc lập, các nước ra sức phát triển kinh tế, xã hội. Một số nước đi theo con đường TBCN, một số đi theo con đường XHCN, nhiều nước đạt thành tựu cao về kinh tế như Thái Lan, Mã lai. Đặc biệt Singapore được xem là con rồng nhỏ của Châu Á.

2. Lào (1945 – 1975)

a. 1945 – 1954:

Kháng chiến chống Pháp. Tháng 8/1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành lập chính quyền cách mạng. Ngày 12/10/1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập. Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ (20/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.

b. 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ. Năm 1954, Mỹ xâm lược Lào. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày 22/3/1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ trên cả ba mặt trận: quân sự – chính trị – ngoại giao, giành nhiều thắng lợi.

Nhân dân Lào đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ,giải phóng được 4/5 diện tích lãnh thổ. Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn (Vientiane) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập. Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội. Hiện nay xây dựng đất nước và phát triển kinh tế – xã hội.

3. Campuchia (1945-1993)

a. 1945 – 1954:

Kháng chiến chống Pháp Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp.

Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của vua Sihanouk, Pháp ký Hiệp ước ”trao trả độc lập cho Campuchia ”nhưng vẫn chiếm đóng. Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.

b. Từ 1954 – 1975:

c. 1975 – 1979: Nội chiến chống Khơ-me đỏ

Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.

d. 1979 đến nay: Thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước:

Từ 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên.

Được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc.

Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết.

Tháng 10-1994 vua N. Xi-ha-núc thoái vị,hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị

II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NưỚC ĐÔNG NAM Á

1. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:In đô nê xi a, Ma lai xi a, Phi lip pin, Xin ga po, Thai Lan

* Những năm 1945 – 1960:

+ Thành tựu: đáp ứng một số nhu cầu của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo …

* Từ những năm 60 – 70 trở đi,:

+ Kết quả: bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này có sự biến đổi lớn:

+ Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư bất hợp lý …

……………..

I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI DT: 30,3 tr km2, 800 triệu người (Năm 2000), gồm 55 quốc gia lớn nhỏ.

1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.

a. Sau chiến tranh thế giới thứ hai: phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát triển mạnh trước hết là ở Bắc Phi. Mở đầu là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (3/7/1952), lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập (18/6/1953). Tiếp theo là Libi (1952), An-giê-ri. (1954-1962)

b. Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như: 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng, 1957 Ghana…1958 Ghi nê. Đặc biệt, năm 1960, là ”Năm châu Phi ” với 17 nước được trao trả độc lập.

c. Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã.

d. Từ 1975 đến nay: – Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990). – Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, tháng 11.1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ. Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Nen-xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi (1994).

2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội: Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã thu được một số thành tựu kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định (đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài…).

II. CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

Gồm 33 nước. 20,5 triệu km2, 517 triệu dân (2000), giàu nông –lâm sản và khoáng sản.

1. Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

Đầu thế kỷ XX đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lệ thuộc Mỹ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai là ”sân sau ”, là thuộc địa kiểu mới của Mỹ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:

* Tại Cu ba:

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…

+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca Xtơ-rô. Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cuba thành lập.

+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.

+ 1961 tiến hành Cách mạng XHCN và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao…

* Các nước khác Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba.

Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

+1964-1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+ 1962: Gia mai ca, Triniđát & Tôbagô.

+ 1966: là Guyana, Bácbađốt

+ 1983 có 13 nước độc lập ở Caribê Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành ”lục địa bùng cháy ”(tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…).

2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:

Sau khi khôi phục độc lập, các nước Mỹ La-tinh đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành những nước công nghiệp mới (NIC) như Brazil, Argentina, Mexico.

II. CÁC NƯỚC MỸ LATINH

Gồm 33 nước. 20,5 triệu km2, 517 triệu dân (2000), giàu nông –lâm sản và khoáng sản.

1. Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

Đầu thế kỷ XX đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lệ thuộc Mỹ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai là ”sân sau ”, là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:

* Tại Cu ba:

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…

Advertisement

+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca Xtơ-rô. Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cuba thành lập.

+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.

+ 1961 tiến hành Cách mạng XHCN và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao….

* Các nước khác

Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba. Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

+1964-1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+ 1962: Gia mai ca, Triniđát & Tôbagô.

+ 1966: là Guyana, Bácbađốt

+ 1983 có 13 nước độc lập ở Caribê Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành ”lục địa bùng cháy ”(tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…).

2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:

I. Nước Mĩ từ năm 1945 đến 1973

1. Kinh tế:

Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh: công nghiệp chiếm 56,5% tổng sản lượng công nghiệp thế giới; nông nghiệp gấp hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

* Nguyên nhân:

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

2. Khoa học- kỹ thuật:

Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, ”cách mạng xanh ”trong nông nghiệp… Thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển, ảnh hưởng lớn đến thế giới.

3. Về đối ngoại:

Dựa vào sức mạnh quân sự, kinh tế để triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

Tháng 3/1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: ”Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ”

* Mục tiêu của: “Chiến lược toàn cầu ”:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH.

+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh. Khởi xướng cuộc ”Chiến tranh lạnh ”, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với Liên Xô, gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ… trên thế giới (Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…). Tháng 2-1972 TT Níchxơn thăm Trung Quốc, năm 1979 thiết lập quan hệ Mỹ – Trung Quốc; tháng 5-1972 thăm Liên Xô.

II. Nước Mĩ từ năm 1973 – 1991.

1973 – 1982: khủng hoảng và suy thoái kéo dài (1976, lạm phát 40%). Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển. Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính nhưng tỷ trọng kinh tế Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút (cuối 1980, chỉ chiếm 23% tổng sản phẩm kinh tế thế giới).

KHKT tiếp tục phát triển nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riết bởi Tây Âu, Nhật Bản. Chính trị không ổn định, nhiều vụ bê bối chính trị xảy ra (Irangate – 1985), Watergate… Mỹ ký Hiệp định Pari 1973, rút quân khỏi Việt Nam.

Tiếp tục triển khai ”chiến lược toàn cầu ”và theo đuổi chiến tranh lạnh. Học thuyết Ri-gân (Reagan) và chiến lược ”Đối đầu trực tiếp ”chủ trương tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các địa bàn chiến lược và điểm nóng thế giới. Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

Tháng 12/1989, Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc ”chiến tranh lạnh ”nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.

III. NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

1. Kinh tế, khoa học –kỹ thuật và văn hóa.

Thập niên 90, kinh tế suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới. Tổng thống Clinton (1993-2001) cầm quyền, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển trở lại. Kinh tế Mỹ vẫn đứng đầu thế giới: GNP là 9873 tỷ USD, GNP đầu người là 36.487 USD, chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm thế giới, chi phối nhiều tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế như WTO, INF, G7, WB…

KH-KT: phát triển mạnh, nắm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới (đến năm 2003, Mỹ đạt 286/755 giải Nobel khoa học). Đạt nhiều thành tựu văn hóa đáng chú ý: Giải Oscar (điện ảnh), Grammy (âm nhạc), 11 giải Nobel văn chương (thứ hai thế giới sau Pháp)

2. Chính trị và đối ngoại.

Thập niên 90, chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược ”Cam kết và mở rộng ”:

+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.

+ Sử dụng khẩu hiệu ”Thúc đẩy dân chủ ”để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

Sau khi Chiến tranh lạnh: kết thúc, trật tự hai cực I-an-ta (Yalta) sụp đổ, Mỹ có tham vọng chi phối và lãnh đạo toàn thế giới nhưng chưa thể thực hiện được. Với sức mạnh kinh tế, khoa học – kỹ thuật Mỹ thiết lập trật tự thế giới ”đơn cực”, nhưng thế giới không chấp nhận Vụ khủng bố ngày 11-09 -2001 cho thấy bản thân nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố làm cho Mỹ thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại ở thế kỷ XXI.

I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950.

1. Về kinh tế:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Tây Âu bị tổn thất nặng, nhiều thành phố, nhà máy bị tàn phá nên sản xuất bị suy giảm.

Từ 1945-1950 Tây Âu nhận viện trợ Mỹ qua ”Kế hoạch Mác–san ”, nên kinh tế phục hồi và lệ thuộc Mỹ.

2. Về chính trị: 

– Ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình.

– Từ 1945 – 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN Đông Âu mới hình thành.

Thí dụ:

+ GCTS gạt những người công sản ra khỏi chính phủ – Pháp, Anh, Ý.

+ Tây Âu gia nhập khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương –NATO- do Mỹ đứng đầu.

+ Pháp xâm lược trở lại Đông Dương, Anh trở lại Miến Điện và Mã lai; Hà lan trở lại Indonesia.

II. TÂY ÂU TỪ 1950 ĐẾN NĂM 1973.

1. Về đối nội.

– Kinh tế.

Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng. (Đức trở thành cường quốc công nghiệp thứ ba thế giới, Anh thứ tư và Pháp thứ năm ) Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ KHKT cao.

– Nguyên nhân:

+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động.

+ Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả.

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như: viện trợ Mỹ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

2. Về đối ngoại:

– Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ(Anh, Đức, Ý ), mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại (Pháp, Thụy Điển, Phần Lan ).

– Pháp phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp.

– Pháp, Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. – 1950 – 1973: chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nna … cũng sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.

…………….

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 12 (Có Đáp Án) Trắc Nghiệm Bài 12 Lịch Sử 12 trên website Rqif.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!